CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU Nội dung chƣơng này trình bày về bối cảnh nghiên cứu, sự phù hợp của đề tài lựa chọn. Qua đó xác định mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi thực hiện của đề tài. Phần cuối chƣơng trình bày về cấu trúc của toàn bộ luận văn.
Bối cảnh nghiên cứu Vào cuối năm 2003, Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai (KBTTVĐ) đƣợc thành lập trên cơ sở sáp nhập các lâm trƣờng địa phƣơng. KBTTVĐ nằm trên địa giới hành chính các xã Mã Đà, Hiếu Liêm, Phú Lý thuộc huyện Vĩnh Cửu và xã Đắc Lua thuộc huyện Tân Phú1 (Phụ lục 1). Các cộng đồng dân cƣ hình thành theo lời kêu gọi nhân lực cho các lâm trƣờng từ năm 1980 vẫn tiếp tục sống trong KBTTVĐ sau khi các lâm trƣờng giải thể (thời điểm 2009, số hộ dân trong KBTTVĐ là 5. Tình trạng các hộ sống rải rác trong rừng sau khi có chính sách bảo tồn không những gây trở ngại cho công tác quản lí, bảo vệ tài nguyên của tỉnh mà còn ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống của các hộ dân vì các quy định hạn chế khai thác tài nguyên và đầu tƣ hệ thống hạ tầng thiết yếu (Đoàn Phú, 2014).
Tỉnh có chủ trƣơng di dời hơn 1.300 hộ dân ra khỏi vùng lõi để ổn định và phát triển đời sống. Tuy nhiên dự án hình thành từ 2001 và kéo dài trong 15 năm qua vẫn chƣa thực hiện đƣợc vì thiếu nguồn lực (Đức Trung và Tấn Nhất, 2014). Tác động tổng hợp từ chính sách bảo tồn và sự trì hoãn chính sách di dời đẩy ngƣời dân rơi vào tình trạng phải duy trì cuộc sống tạm bợ, không chủ động đƣợc trong kế hoạch sản xuất – kinh doanh và lệ thuộc một phần vào việc khai thác tài nguyên không bền vững. Theo số liệu của Hạt Kiểm lâm KBTTVĐ, trong năm 2014, lực lƣợng kiểm lâm đã xử lí 21 vụ việc về xâm phạm tài nguyên rừng (trong đó có 2 vụ hình sự về phá rừng và bảo vệ động vật rừng), tháo gỡ và tiêu hủy 7.828 bẫy các loại, ngăn chặn 1.386 lƣợt ngƣời vào rừng trái phép.
Sự mâu thuẫn giữa mục tiêu bảo tồn và mục 1 Báo cáo tham vấn xã hội – Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu (2009). 2 Báo cáo tham vấn xã hội – Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu (2009). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- tiêu ổn định sinh kế tồn tại trong việc hoạch định và thực thi chính sách khiến cho mục tiêu nào cũng không thực hiện đƣợc. Điển hình là quyết định đóng cửa tuyến đƣờng xuyên rừng vào 17/11/2014 trong khi chƣa thực hiện di dời khiến ngƣời dân bị cô lập và phản ứng lại với chính quyền (Đức Trung và Tấn Nhất, 2014).
Trong khu vực trọng điểm di dời, ấp 5 của xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai nằm hoàn toàn trong vùng lõi của KBTTVĐ. Phân bố dân cƣ ấp 5 trải dài trên 20 km với 412 hộ, 1.732 nhân khẩu nằm rải rác trong khu vực rừng đặc dụng. Đây là ấp có số lƣợng hộ nghèo và cận nghèo cao nhất trong tổng số bảy ấp của toàn xã (93/282 hộ nghèo và 38/160 hộ cận nghèo)3. Theo thông tin phỏng vấn ngƣời dân và chính quyền địa phƣơng, khu vực này cũng nhƣ các khu dân cƣ khác trong vùng lõi của KBTTVĐ có những đặc điểm chung về điều kiện hạ tầng thiếu thốn, diện tích đất canh tác ít, quyền sử dụng đất không đƣợc xác lập để tiếp cận vốn vay ngân hàng, ngƣời dân sống lệ thuộc tự nhiên, nông nghiệp và làm thuê.
Kinh tế khó khăn dẫn đến tình trạng nhiều trẻ em phải bỏ học sớm, dự báo nguy cơ tình trạng nghèo dai dẳng qua nhiều thế hệ. Bài toán về sinh kế nếu không đƣợc giải quyết sẽ khó thực hiện đƣợc mục tiêu bảo tồn tài nguyên trong bối cảnh hiện tại. Để hỗ trợ ngƣời dân hiệu quả, việc cần thiết là thực hiện nghiên cứu đánh giá tổng hợp về tình trạng nguồn lực hiện tại, những tổn thƣơng hộ gặp phải và các tác động chính sách đối với nguồn vốn của hộ dân. Đó là cơ sở để đƣa ra các khuyến nghị chính sách phù hợp giúp cải thiện sinh kế cho ngƣời dân trong khu vực.
Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu tập trung làm rõ các tác động của chính sách đến sinh kế của ngƣời dân trong khu bảo tồn thông qua việc đánh giá các loại tài sản sinh kế và tình trạng tổn thƣơng của các hộ dân. Trên cơ sở phân tích thực trạng và tổng hợp ý kiến đa chiều, tác giả thực hiện đề xuất những thay đổi chính sách để cải thiện sinh kế của hộ dân đáp ứng yêu cầu bảo tồn tài nguyên. 3 Số liệu thống kê 2014 của Ủy ban Nhân dân xã Mã Đà. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Câu hỏi nghiên cứu 1. Hiện trạng sinh kế của ngƣời dân trong KBTTVĐ thể hiện nhƣ thế nào thông qua các loại tài sản sinh kế và tình trạng dễ bị tổn thƣơng? 2. Các chính sách hiện hành tác động nhƣ thế nào đến sinh kế của ngƣời dân trong KBTTVĐ thông qua việc ảnh hƣởng lên các loại tài sản sinh kế và tình trạng dễ bị tổn thƣơng? 3. Những thay đổi chính sách nào là cần thiết để cải thiện sinh kế cho hộ dân trong yêu cầu bảo tồn tài nguyên? 1.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là sinh kế của các hộ dân, bối cảnh dễ bị tổn thƣơng và các chính sách có liên quan. Khách thể nghiên cứu là các hộ dân sống trong khu bảo tồn thiên nhiên. Đối tƣợng khảo sát là một số hộ dân tại ấp 5, xã Mã Đà, nằm hoàn toàn trong KBTTVĐ. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại ấp 5, xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện trong vòng chín tháng từ 10/2014 – 7/2015. Phạm vi chính sách: Nghiên cứu tập trung vào các chính sách liên quan đến chủ trƣơng bảo tồn và phát triển sinh kế cho ngƣời dân trong KBTTVĐ. Cấu trúc luận văn Luận văn đƣợc cấu trúc thành sáu chƣơng. Trong đó, chƣơng 1 giới thiệu về bối cảnh, mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc luận văn.
Chƣơng 2 trình bày thực trạng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- nghiên cứu tại địa phƣơng. Chƣơng 3 tổng hợp cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu nền tảng và cách thiết kế nghiên cứu của luận văn. Chƣơng 4 trình bày những kết quả trọng tâm của nghiên cứu. Chƣơng 5 thực hiện phân tích và thảo luận các kết quả nghiên cứu.
Cuối cùng, chƣơng 6 nêu lên các kết luận và khuyến nghị chính sách của tác giả. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU Nội dung Chƣơng 2 trình bày các thông tin thứ cấp về đặc điểm tự nhiên, xã hội và môi trƣờng chính sách của khu vực nghiên cứu. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên Ấp 5 nằm về phía Tây Bắc của xã Mã Đà.
Phạm vi ranh giới: phía Bắc giáp tỉnh Bình Phƣớc (giới hạn bởi sông Mã Đà), phía Nam giáp ấp 4 và ấp 6, phía Đông giáp ấp 7, phía Tây giáp xã Hiếu Liêm. Tọa độ địa lí (Theo hệ quy chiếu VN-2000): 1244,188’ - 1258,357’Bắc và 415,479’ - 428,046’Đông. Toàn bộ diện tích ấp 5 nằm trong khu quy hoạch rừng đặc dụng của KBTTVĐ (Phụ lục 2 và Phụ lục 7). KBTTVĐ có tiền thân là Khu Dự trữ thiên nhiên Vĩnh Cửu (thành lập 2003).
Sau nhiều lần sáp nhập và đổi tên, vào 29/06/2011, KBTTVĐ đƣợc UNESCO công nhận là vùng lõi của Khu Dự trữ Sinh quyển Đồng Nai (Phụ lục 5). KBTTVĐ nằm về phía Bắc tỉnh Đồng Nai, diện tích tự nhiên là 91.152 ha gồm cả rừng và mặt nƣớc hồ Trị An. Đây là khu vực sở hữu hệ sinh thái động thực vật đa dạng, có nhiều loại quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và Sách Đỏ IUCN thế giới (Tóm tắt về điều kiện tự nhiên của KBTTVĐ đƣợc thực hiện trong Sơ đồ 2. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Đặc điểm tự nhiên của KBTTVĐ (Nguồn: Tác giả tổng hợp thông tin theo “Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai tiềm năng và phát triển” của Trần Văn Mùi và đ. Đặc điểm dân số và hoạt động sinh kế Dân số ấp 5 gồm có 1.732 nhân khẩu, 412 hộ. Trong đó có 93 hộ nghèo và 38 hộ cận nghèo. Thành phần dân tộc gồm: 408 hộ ngƣời Kinh, 1 hộ ngƣời Hoa, 1 hộ ngƣời Nùng, 1 hộ ngƣời Mƣờng và 1 hộ ngƣời Chàm.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- Ngƣời dân cƣ trú trải dài trên phạm vi 20 km dọc theo các đƣờng tỉnh lộ 322 và quanh hồ Bà Hào. Có bốn cụm phân bố dân cƣ (Phụ lục 7) với số hộ dân đƣợc trình bày ở Bảng 2. Số hộ dân ở các cụm dân cƣ ấp 5 Cụm Rang Rang Cụm Suối Sai – Be 18 Cụm Đồng 4 Cụm Bà Hào Số hộ dân 33 hộ 17 hộ 137 hộ 225 hộ (Nguồn: Số liệu do ấp trưởng ấp 5 cung cấp). Đặc điểm của các cụm dân cƣ: Cụm Rang Rang và cụm Suối Sai – Be 18: Hai cụm dân cƣ phân bố cuối tỉnh lộ 322, giáp địa phận tỉnh Bình Phƣớc, cách xa các cụm dân cƣ bên ngoài.
50 hộ dân thuộc hai cụm dân cƣ này đƣợc bố trí vào dự án ƣu tiên di dời năm 2015 để đóng cửa tuyến đƣờng xuyên rừng. Hiện tại, dự án di dời 50 hộ đã hoàn tất việc đo đạc và khảo sát để bồi thƣờng. Cụm Đồng 4: Nằm trong khu vực đƣờng dân sinh, rẽ nhánh từ tỉnh lộ 322. Địa thế khu vực gặp bất lợi vì điện lƣới chƣa đƣợc kéo đến hết cụm dân cƣ và nguồn nƣớc thƣờng xuyên khô cạn.
Hộ nghèo tập trung nhiều ở cụm Đồng 4 với nghề rừng và làm thuê chiếm tỉ lệ lớn. Cụm Bà Hào: Nằm dọc tỉnh lộ 322 và quanh hồ Bà Hào. Các hộ có ƣu điểm về vị trí nên dễ kinh doanh buôn bán, cung cấp dịch vụ. Hệ thống điện nƣớc đầy đủ nên công việc làm nông thuận lợi hơn cụm Đồng 4.
Cơ cấu nghề nghiệp theo sinh kế chính của ấp 5 đƣợc phân bổ: 25% hộ làm nghề nông, 25% hộ kinh doanh buôn bán – cung cấp dịch vụ, 13% làm công nhân cho khu công nghiệp ở Trảng Bom, còn lại là 38% hộ làm thuê và làm nghề rừng không khai báo chính thức (thông tin do ấp trƣởng ấp 5 cung cấp). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.