Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng, nguồn nhân lực được xác định là yếu tố then chốt, là nguồn lực sống duy nhất có khả năng điều khiển và khai thác hiệu quả các nguồn lực vật chất, tài chính và công nghệ của tổ chức. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may — một ngành sử dụng nhiều lao động và đòi hỏi sự tỉ mỉ, kỷ luật cao — việc thu hút, tuyển chọn và duy trì một lực lượng lao động ổn định, có chất lượng là tiền đề quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Việt Phương (chuyên ngành Quản trị nhân lực, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Ánh Dương) thực hiện nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế). Quá trình khảo sát tại doanh nghiệp cho thấy, dù công tác tuyển dụng đã được chú trọng và đáp ứng một phần nhu cầu vận hành, công ty vẫn gặp phải những vướng mắc và hạn chế nhất định trước áp lực cạnh tranh lao động tại địa phương. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2016 – 2018, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực tại doanh nghiệp trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn tổng quan về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực trong tổ chức.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực (bao gồm hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn, tiếp nhận thử việc và bố trí công việc) tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2016 – 2018 thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát người lao động.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân lực tại công ty định hướng đến năm 2022.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề lý luận, quy trình và hoạt động thực tiễn liên quan đến công tác tuyển dụng nhân lực tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, Lô C-4-4, C-4-5 Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp về tổ chức, lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và công tác tuyển dụng trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; thời gian tiến hành điều tra, khảo sát ý kiến cán bộ công nhân viên (CBCNV) từ ngày 01/03/2019 đến ngày 25/03/2019; các giải pháp định hướng áp dụng đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Nghiên cứu tiếp cận công tác tuyển dụng nhân lực dưới góc độ quản trị nhân lực hiện đại, bao quát các khái niệm và nguyên tắc cơ bản:

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Được tổng hợp từ định nghĩa của Liên Hợp Quốc (trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người phục vụ phát triển kinh tế - xã hội), David Begg (quá trình chuyên môn tích lũy có tiềm năng tạo thu nhập tương lai), và Haroon (nguồn lực tạo sự khác biệt và giúp tổ chức đạt mục tiêu chiến lược trong nền kinh tế tri thức).
  • Bản chất của tuyển dụng: Là một tiến trình thống nhất gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau là tuyển mộ (thu hút ứng viên tiềm năng từ bên trong và bên ngoài tổ chức) và tuyển chọn (đánh giá, sàng lọc và ra quyết định tuyển dụng dựa trên tiêu chuẩn công việc).
  • Hệ thống 5 nguyên tắc tuyển dụng: Tuyển dụng theo yêu cầu thực tiễn; Đảm bảo dân chủ, khách quan và công bằng; Công khai, minh bạch; Đảm bảo tính phù hợp (với mục tiêu, tài chính, văn hóa doanh nghiệp); Cán bộ tuyển dụng phải linh hoạt.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân loại theo mô hình của Bùi Văn Chiêm (2014) gồm nhóm yếu tố bên trong (hình ảnh, uy tín, khả năng tài chính, chính sách nhân sự, văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo, điều kiện làm việc) và nhóm yếu tố bên ngoài (cung - cầu lao động, quan niệm nghề nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dân số, cạnh tranh thị trường, hệ thống văn bản pháp luật).
  • Quy trình tuyển chọn 9 bước: (1) Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ; (2) Sàng lọc qua đơn xin việc; (3) Trắc nghiệm nhân sự; (4) Phỏng vấn tuyển chọn; (5) Khám sức khỏe và đánh giá thể lực; (6) Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp; (7) Thẩm tra thông tin; (8) Tham quan công việc; (9) Ra quyết định tuyển chọn.
  • Thực tiễn quốc tế và trong nước: So sánh đặc thù tuyển dụng tại Mỹ (chú trọng nhân tài, linh hoạt theo hợp đồng 3 tháng, ưu tiên nguồn nội bộ theo năng lực), Nhật Bản (tuyển dụng suốt đời, ưu tiên sinh viên mới tốt nghiệp, thăng tiến theo thâm niên) và Việt Nam (khác biệt giữa khối FDI, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân).

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo định kỳ về tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 do Phòng Hành chính Nhân sự (HCNS) và các phòng ban chức năng của công ty cung cấp.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc khảo sát trực tiếp CBCNV đang làm việc tại công ty, bao gồm các nội dung: nguồn thông tin tuyển mộ, tính rõ ràng của bản mô tả công việc, thời gian tuyển dụng, tính công bằng và áp lực trong phỏng vấn, quá trình tiếp nhận tập sự/thử việc và bố trí công việc.
  • Xác định kích thước mẫu: Áp dụng công thức Cochran: $$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$ Với mức độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), xác suất $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 8%$ ($e = 0{,}08$), cỡ mẫu tối thiểu tính toán được là $n = 150$. Khóa luận cũng đối chiếu theo tiêu chuẩn của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (quy mô mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát; với 19 biến quan sát trong bảng hỏi, quy mô yêu cầu tối thiểu là 95 mẫu). Để đảm bảo chất lượng và loại trừ sai sót, tác giả đã phát ra tổng cộng 160 bảng hỏi.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tính tốc độ tăng giảm qua các năm để đánh giá xu hướng biến động dữ liệu thứ cấp.
    • Sử dụng phần mềm SPSS thực hiện thống kê mô tả, phân tích tần số, tần suất đặc điểm mẫu điều tra.
    • Áp dụng kiểm định giá trị trung bình mẫu đơn (One-Sample T-test) với cặp giả thuyết $H_0: \mu = \text{Giá trị kiểm định}$ và $H_1: \mu \neq \text{Giá trị kiểm định}$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$ (độ tin cậy 95%) để xác định mức độ đánh giá có ý nghĩa thống kê của người lao động đối với các chỉ tiêu tuyển dụng.
    • Phỏng vấn định tính trực tiếp cán bộ phụ trách tại Phòng HCNS nhằm thu thập thông tin chuyên sâu về cơ chế vận hành, thuận lợi, khó khăn trong công tác tuyển dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác tuyển dụng nhân lực

Chương này tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho đề tài:

  • Làm rõ các định nghĩa cốt lõi về nhân lực, nguồn nhân lực, phân biệt ranh giới và mối quan hệ hữu cơ giữa hai giai đoạn tuyển mộ và tuyển chọn.
  • Phân tích chi tiết ưu điểm và nhược điểm của các nguồn tuyển mộ: nguồn nội bộ (tiết kiệm chi phí, hiểu rõ ứng viên nhưng dễ tạo sự xơ cứng, hiệu ứng gợn sóng, phát sinh mâu thuẫn nội bộ) và nguồn bên ngoài (mang lại luồng gió mới, tri thức mới nhưng chi phí cao, tốn thời gian hòa nhập, rủi ro thẩm định).
  • Hệ thống hóa các giải pháp thay thế tuyển mộ khi doanh nghiệp gặp áp lực ngắn hạn về công việc hoặc tài chính, bao gồm: ký hợp đồng thầu lại, tổ chức làm thêm giờ, nhờ giúp tạm thời và thuê lại lao động từ công ty cung ứng.
  • Chi tiết hóa quy trình tuyển chọn chuẩn mực gồm 9 bước, vai trò của từng bước sàng lọc và các kỹ thuật trắc nghiệm nhân sự (trắc nghiệm tri thức, thể lực - sự khéo léo, đặc điểm cá nhân - sở thích, năng khiếu - thành tích và trắc nghiệm thực hiện mẫu công việc).
  • Đánh giá ý nghĩa đa chiều của công tác tuyển dụng đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, quyền lợi của người lao động và sự phân bổ nguồn lực của toàn xã hội; liên hệ thực tiễn tuyển dụng tại Mỹ, Nhật Bản và Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng công tác tuyển dụng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Phugatex) thành lập ngày 07/06/2008 theo giấy phép kinh doanh số 3300547575 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp (đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 12/10/2018). Vốn điều lệ ban đầu là 8 tỷ đồng, đến năm 2018 đạt 25 tỷ đồng (với các cổ đông sáng lập gồm Công ty CP Sợi Phú Bài 12%, Tổng công ty CP Dệt may Hòa Thọ 10%, Công ty CP Dệt may Huế 5%, ông Lê Hồng Long 20%, còn lại 53% là CBCNV và cổ đông chiến lược). Doanh nghiệp sở hữu 16 chuyền may, diện tích mặt bằng $23.680,\text{m}^2$, sản lượng trên 6 triệu sản phẩm/năm, xuất khẩu 99% sang thị trường Mỹ và đạt các chứng nhận trách nhiệm xã hội, an ninh chuỗi cung ứng như SA-8000, WRAP, CT-PAT.
  • Cơ cấu tổ chức và hoạt động HCNS: Mô hình tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành sản xuất, 5 phòng chức năng (Kinh doanh, HCNS, Tài chính kế toán, Quản lý chất lượng, Kỹ thuật) và Nhà máy may (16 chuyền may và các tổ phụ trợ). Phòng HCNS phụ trách toàn diện công tác tổ chức cán bộ, tuyển dụng, đào tạo, ATVSLĐ, PCCC, tiền lương (áp dụng thang bảng lương mới từ 01/01/2017) và tiền thưởng (áp dụng thưởng Tết Kỷ Hợi bình quân 6,2 triệu đồng/người).
  • Thực trạng quy trình tuyển dụng:
    • Tuyển mộ: Do Phòng HCNS thực hiện trên cơ sở tổng hợp nhu cầu từ các phòng ban, xưởng sản xuất. Khi phát sinh nhu cầu, công ty ưu tiên các giải pháp tạm thời (tăng ca, lao động thời vụ), nếu không đủ mới tiến hành tuyển dụng chính thức. Kế hoạch hóa nguồn nhân lực bắt đầu từ dự báo nhu cầu dựa trên đơn hàng và kế hoạch mở rộng sản xuất.
    • Tuyển chọn: Quy trình thực tế tại công ty diễn ra tương đối tinh gọn, chia làm hai nhóm đối tượng chính: cán bộ quản lý/chuyên môn và công nhân may trực tiếp. Các bước thực hiện gồm thông báo tuyển dụng, thu nhận và sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn tuyển chọn, kiểm tra tay nghề thực tế (đối với công nhân), thử việc và ký kết hợp đồng lao động chính thức.
  • Kết quả khảo sát ý kiến người lao động: Tổng hợp đánh giá từ 160 CBCNV về các tiêu chí tuyển mộ, tuyển chọn, quá trình thử việc và bố trí công việc, làm rõ những điểm đáp ứng tốt và các tồn tại trong thông tin tuyển dụng, kênh tiếp cận và thời gian phản hồi.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của công ty, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Giải pháp cho giai đoạn tuyển mộ: Đa dạng hóa các kênh thông tin tuyển mộ, mở rộng liên kết với các trường trung cấp, cao đẳng nghề trên địa bàn; hoàn thiện và chuẩn hóa các bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh công việc; nâng cao tính chuyên nghiệp của thông báo tuyển dụng để thu hút ứng viên chất lượng cao.
  • Giải pháp cho giai đoạn tuyển chọn: Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá cho từng vị trí; áp dụng có chọn lọc các bài trắc nghiệm nhân sự và xây dựng quy trình phỏng vấn có cấu trúc; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng HCNS và các trưởng bộ phận/quản đốc phân xưởng trực tiếp sử dụng lao động.
  • Giải pháp cho hoạt động tập sự, thử việc và bố trí công việc: Xây dựng chương trình hướng dẫn hội nhập cho nhân viên mới; phân công cán bộ/công nhân lành nghề kèm cặp trong thời gian thử việc; định kỳ đánh giá kết quả thử việc minh bạch trước khi ký hợp đồng chính thức, đảm bảo bố trí đúng người, đúng việc.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực trạng tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh

Khóa luận đã tập hợp và phân tích hệ thống số liệu phản ánh toàn diện biến động lao động và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng lao động bình quân Người 985 856 857 -13,10 +0,12
- Lao động Nam Người 296 (30,05%) 266 (31,07%) 253 (29,52%) -10,14 -4,89
- Lao động Nữ Người 689 (69,95%) 590 (68,93%) 604 (70,48%) -14,37 +2,37
- Lao động Trực tiếp Người 837 (85,08%) 722 (84,35%) 713 (83,20%) -13,73 -1,25
- Lao động Gián tiếp Người 148 (14,92%) 134 (15,65%) 144 (16,80%) -9,46 +7,46
- Trình độ: Chưa tốt nghiệp THPT Người 503 (51,07%) 445 (51,99%) 409 (47,72%) -11,53 -8,09
- Trình độ: Tốt nghiệp THPT Người 433 (43,95%) 329 (38,43%) 340 (39,67%) -24,02 +3,34
- Trình độ: Sơ cấp, Trung cấp Người 31 (3,15%) 47 (5,49%) 52 (6,07%) +51,61 +10,64
- Trình độ: Cao đẳng – Đại học Người 18 (1,83%) 35 (4,09%) 56 (6,53%) +94,44 +60,00
- Độ tuổi: Dưới 25 tuổi Người 260 (26,40%) 209 (24,42%) 212 (24,74%) -19,62 +1,44
- Độ tuổi: Từ 25 – 35 tuổi Người 384 (38,98%) 364 (42,52%) 353 (41,19%) -5,21 -3,02
- Độ tuổi: Từ 35 – 45 tuổi Người 220 (22,34%) 175 (20,44%) 180 (21,00%) -20,45 +2,86
- Độ tuổi: Trên 45 tuổi Người 121 (12,28%) 108 (12,62%) 112 (13,07%) -10,74 +3,70
Kết quả sản xuất kinh doanh
- Doanh thu thực hiện Tỷ đồng 78,41 78,16 85,80 -0,32 +9,77
- Kim ngạch XK tính đủ Triệu USD 12,40 9,40 15,67 -24,19 +66,70
- Kim ngạch XK thanh toán Triệu USD 5,90 5,70 9,18 -3,39 +61,05
- Thu nhập bình quân Tr.đ/người/tháng 4,70 5,30 5,60 +12,77 +5,66
- Năng suất lao động USD/ngày/người 13,40 16,16 16,51 +20,60 +2,17
- Lợi nhuận Tỷ đồng -7,50 4,05 6,80 +154,00 +67,90

Phát hiện chính và đóng góp của nghiên cứu

  • Đặc trưng cơ cấu lao động: Lực lượng lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 69% – 70%), lao động trực tiếp sản xuất chiếm trên 83% tổng nhân sự. Nhóm lao động chưa qua đào tạo nghề/chưa tốt nghiệp THPT chiếm tỷ lệ lớn nhất nhưng có xu hướng giảm dần (từ 51,07% năm 2016 xuống 47,72% năm 2018), trong khi nhóm có trình độ Cao đẳng - Đại học tăng trưởng nhanh (từ 1,83% lên 6,53%), phản ánh nhu cầu chuẩn hóa đội ngũ kỹ thuật và quản lý.
  • Phục hồi sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp đã vượt qua giai đoạn khó khăn năm 2016 (lỗ 7,5 tỷ đồng) để chuyển sang có lãi trong năm 2017 (4,05 tỷ đồng) và năm 2018 (đạt 6,80 tỷ đồng, hoàn thành 97,14% kế hoạch 7 tỷ đồng), đồng thời nâng mức thu nhập bình quân từ 4,7 triệu đồng lên 5,6 triệu đồng/người/tháng.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về công tác tuyển mộ, sàng lọc hồ sơ, chi phí tuyển dụng và thời gian hoàn thành tuyển dụng tại doanh nghiệp may mặc quy mô vừa; đề xuất giải pháp đồng bộ gắn liền giữa tuyển dụng với công tác đào tạo thử việc và chính sách đãi ngộ.
  • Kiến nghị tác giả đề xuất:
    • Đối với chính quyền địa phương: Hỗ trợ kết nối cung - cầu lao động, quy hoạch phát triển mạng lưới đào tạo nghề dệt may tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Đối với công ty: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ Phòng HCNS, hoàn thiện hệ thống bản mô tả công việc, chủ động nguồn tuyển mộ và cải thiện môi trường làm việc để giữ chân người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An tại KCN Phú Bài), do đó các kết luận và đánh giá mang tính đặc thù cao cho mô hình sản xuất gia công may mặc tại địa bàn Thừa Thiên Huế, chưa phản ánh toàn diện cho toàn ngành dệt may hoặc các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2018; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 03/2019) với quy mô 160 phiếu khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp dệt may trong cùng khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung; phân tích sâu hơn tác động của công tác tuyển dụng đến mức độ gắn kết của nhân viên và tỷ lệ biến động lao động (turnover rate) trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa thống kê thứ cấp và kiểm định One-Sample T-test qua phần mềm SPSS.
    • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất dệt may, doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp tham khảo quy trình khảo sát đánh giá nội bộ về tuyển mộ và tuyển chọn.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Phương pháp tính toán cỡ mẫu theo công thức Cochran và kỹ thuật thiết kế thang đo khảo sát 19 biến quan sát về công tác tuyển dụng.
    • Hệ thống dữ liệu chi tiết về biến động cơ cấu lao động (giới tính, độ tuổi, trình độ, tính chất công việc) gắn liền với chỉ tiêu tài chính và năng suất lao động trong doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và kích thước mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức Cochran $n = \frac{z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$ với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), $p = 0{,}5$, sai số $e = 8%$, tính ra quy mô mẫu lý thuyết là 150. Đối chiếu theo nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 4–5 lần số biến quan sát (với 19 biến, yêu cầu tối thiểu 95 quan sát), tác giả đã phát ra 160 bảng hỏi thực tế cho CBCNV công ty.

2. Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Lực lượng lao động nữ luôn chiếm ưu thế vượt trội (từ 68,93% đến 70,48%); lao động trực tiếp chiếm trên 83% tổng số nhân sự; độ tuổi 25 – 35 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 39% – 42,5%); lao động chưa tốt nghiệp THPT chiếm tỷ trọng cao nhất (47,72% – 51,99%) nhưng đang giảm dần, trong khi lao động trình độ Cao đẳng - Đại học tăng từ 1,83% năm 2016 lên 6,53% năm 2018.

3. Tình hình sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018?
Năm 2016, công ty gặp khó khăn và chịu lỗ 7,5 tỷ đồng với doanh thu 78,41 tỷ đồng. Sang năm 2017, hoạt động khởi sắc với lợi nhuận đạt 4,05 tỷ đồng. Đến năm 2018, doanh thu tăng lên 85,8 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu tính đủ đạt 15,67 triệu USD, lợi nhuận đạt 6,80 tỷ đồng (đạt 97,14% kế hoạch), thu nhập bình quân người lao động tăng từ 4,7 triệu lên 5,6 triệu đồng/tháng.

4. Khóa luận hệ thống hóa quy trình tuyển chọn gồm những bước nào theo lý luận?
Khóa luận hệ thống hóa quy trình tuyển chọn chuẩn gồm 9 bước: (1) Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ; (2) Sàng lọc qua đơn xin việc; (3) Trắc nghiệm nhân sự; (4) Phỏng vấn tuyển chọn; (5) Khám sức khỏe và đánh giá thể lực; (6) Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp; (7) Thẩm tra các thông tin; (8) Tham quan công việc; (9) Ra quyết định tuyển chọn.

5. Tại Công ty Phú Hòa An, bộ phận nào chịu trách nhiệm chính về tuyển dụng và quy trình ưu tiên khi xuất hiện nhu cầu nhân sự là gì?
Mọi công tác tuyển dụng do Phòng Hành chính Nhân sự (HCNS) phụ trách. Khi xuất hiện nhu cầu nhân sự, công ty không tiến hành tuyển mới ngay mà ưu tiên áp dụng các giải pháp thay thế tạm thời như tăng thêm giờ làm (tăng ca) hoặc sử dụng lao động thời vụ; chỉ khi các giải pháp tạm thời không đáp ứng đủ nhu cầu thì mới lập kế hoạch tuyển mộ và tuyển chọn chính thức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Thị Việt Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tuyển dụng nhân lực và áp dụng phân tích cụ thể tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp của doanh nghiệp và kết quả xử lý 160 phiếu khảo sát bằng phần mềm SPSS (thống kê mô tả và kiểm định One-Sample T-test), nghiên cứu đã phản ánh rõ thực trạng tuyển mộ, tuyển chọn, biến động cơ cấu lao động cũng như kết quả phục hồi kinh doanh của công ty. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp dệt may quy mô vừa, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân sự tại địa phương.