Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động đầu tư xây dựng giữ vai trò then chốt trong việc tạo lập và gia tăng năng lực sản xuất, phục vụ cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Bản chất của đầu tư là sự đánh đổi và phối hợp các nguồn lực hiện tại (tài chính, lao động, tài nguyên, trí tuệ) nhằm hướng tới mục tiêu kinh tế - xã hội trong tương lai. Tuy nhiên, các dự án đầu tư xây dựng thường có quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện kéo dài, độ ứ đọng vốn cao và chịu sự chi phối phức tạp từ các biến động kinh tế, kỹ thuật, thị trường.
Đối với các tổ chức tín dụng, đặc biệt là các ngân hàng thương mại với tư cách là bên tài trợ vốn trung và dài hạn, rủi ro tín dụng trong các dự án đầu tư mang tính chất "rủi ro kép". Ngân hàng không chỉ đối mặt với rủi ro nghiệp vụ ngân hàng mà còn trực tiếp gánh chịu rủi ro phát sinh từ quá trình đầu tư và vận hành dự án của khách hàng vay vốn. Trên thực tế, hồ sơ dự án do chủ đầu tư lập thường mang tính chủ quan, có xu hướng kỳ vọng quá mức hoặc trình bày các kịch bản tài chính quá lạc quan nhằm đáp ứng điều kiện vay vốn. Do đó, việc xây dựng và thực hiện một quy trình thẩm định dự án độc lập, khoa học và khách quan là yêu cầu tất yếu nhằm đánh giá chính xác tính khả thi, hiệu quả tài chính và khả năng hoàn trả nợ vay.
Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại các ngân hàng thương mại, bao gồm hệ thống chỉ tiêu tài chính, phương pháp thẩm định và các nhân tố ảnh hưởng.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình thẩm định dự án tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Nhà TP. Hồ Chí Minh (HDBank).
- Đánh giá thực tế công tác thẩm định thông qua hồ sơ cụ thể: Dự án đầu tư xây dựng trụ sở, văn phòng làm việc SSJ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô xin cấp tín dụng tại HDBank.
- Đánh giá tính chuẩn xác, những mặt đạt được và các điểm cần hoàn thiện trong quy trình thẩm định dự án tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tại ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà TP. Hồ Chí Minh (HDBank) gắn với dự án thực tế tại Hà Nội. Phạm vi thời gian sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán của HDBank và doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2019, cùng hồ sơ thẩm định dự án được thực hiện vào cuối năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính - ngân hàng và quản lý dự án:
- Khái niệm đầu tư và dự án đầu tư xây dựng: Phân loại đầu tư theo quan hệ quản lý gồm đầu tư trực tiếp (chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý, điều hành) và đầu tư gián tiếp (người bỏ vốn không trực tiếp điều hành). Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất sử dụng vốn để tiến hành xây mới, cải tạo, sửa chữa công trình, được thể hiện ở giai đoạn chuẩn bị qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Năm yêu cầu đối với khách hàng vay vốn dự án:
- Đủ tư cách pháp lý: Chủ thể tham gia quan hệ tín dụng phải có tư cách pháp nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng vốn hợp pháp: Mục đích vay vốn phải phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không vi phạm điều cấm của pháp luật.
- Năng lực tài chính lành mạnh: Đảm bảo cơ sở vững chắc cho cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn.
- Phương án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả: Dự án phải có khả năng sinh lời thực tế và sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận.
- Bảo đảm tiền vay: Thực hiện các biện pháp bảo đảm bằng tài sản (cầm cố chứng khoán, hợp đồng thầu khoán, thương phiếu...) làm nguồn thu hồi nợ thứ cấp.
- Hệ thống chỉ tiêu và công thức thẩm định tài chính:
- Dòng tiền ròng hàng năm: $\text{Dòng tiền} = \text{Khấu hao cơ bản} + \text{Lãi vay vốn cố định} + \text{Lợi nhuận sau thuế} + \text{Các nguồn khác}$.
- Giá trị hiện tại ròng ($NPV$): $NPV = -IV_0 + \sum_{t=1}^{T} \frac{CF_t}{(1+r)^t}$. Dự án được chấp thuận khi $NPV \ge 0$.
- Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ ($IRR$): Tỷ lệ chiết khấu làm cho $NPV = 0$. Dự án được chấp thuận khi $IRR \ge i_{\text{giới hạn}}$ (chi phí sử dụng vốn WACC).
- Thời gian hoàn vốn ($T$): Số năm cần thiết để thu hồi toàn bộ vốn đầu tư ban đầu ($V_{ĐT}$).
- Hệ số khả năng trả nợ: Đánh giá nguồn trả nợ từ lợi nhuận sau thuế giữ lại (thường trích 50 - 70%), khấu hao cơ bản và nguồn hợp pháp khác ngoài dự án.
- Phương pháp phân tích rủi ro: Phân tích độ nhạy (xác định chỉ số nhạy cảm của $NPV$, $IRR$ khi các biến số đầu vào như giá bán, sản lượng, giá nguyên vật liệu thay đổi 10 - 20%), phân tích tình huống (kịch bản tốt nhất, xấu nhất) và phân tích mô phỏng.
- Phương pháp thẩm định áp dụng: Thẩm định theo trình tự (tổng quát đến chi tiết), phương pháp đối chiếu so sánh (so với định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng), phương pháp phân tích độ nhạy và phương pháp dự báo thị trường.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất của HDBank các năm 2017, 2018, 2019; hồ sơ pháp lý, thiết kế kỹ thuật, báo cáo thẩm tra dự toán của Dự án SSJ; báo cáo tài chính kiểm toán 2017 - 2019 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô; dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và kết quả khảo sát thực tế tại địa điểm triển khai dự án.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương này tập trung làm rõ bản chất, sự cần thiết khách quan và quy trình chuẩn của công tác thẩm định dự án tín dụng. Tác giả khẳng định thẩm định dự án là khâu then chốt giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro từ sớm, tránh các sai sót chủ quan của nhà lập dự án.
Quy trình thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại được chuẩn hóa qua 5 bước:
- Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ dự án.
- Bước 2: Cán bộ thẩm định tiến hành phân tích, đánh giá toàn diện nội dung kỹ thuật, kinh tế, tài chính và kiểm tra độ tin cậy của số liệu.
- Bước 3: Lãnh đạo đơn vị thẩm định tổng hợp kết quả, lập Báo cáo thẩm định nêu rõ đề xuất và ý kiến độc lập.
- Bước 4: Đơn vị quản trị rủi ro thực hiện tái thẩm định và trình Chủ tịch Hội đồng tín dụng.
- Bước 5: Phê duyệt cấp tín dụng theo phân cấp thẩm quyền (Chủ tịch Hội đồng tín dụng, Tổng Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Thường trực Hội đồng quản trị đối với các dự án có quy mô và tính chất đặc biệt).
Nội dung thẩm định toàn diện bao gồm:
- Thẩm định kinh tế và thị trường: Đánh giá mục tiêu đầu tư, quy mô công suất, phương án sản phẩm và khả năng cung ứng nguyên nhiên vật liệu đầu vào.
- Thẩm định kỹ thuật và môi trường: Kiểm tra địa điểm xây dựng, hạ tầng giao thông - cấp thoát nước, trình độ công nghệ thiết bị, quy mô giải pháp xây dựng và đánh giá tác động môi trường.
- Thẩm định năng lực tổ chức quản lý: Năng lực chủ đầu tư, uy tín nhà thầu tư vấn, xây lắp và nguồn nhân lực.
- Thẩm định tài chính: Xác định chính xác tổng mức vốn đầu tư (chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác, lãi vay, dự phòng phí), kiểm tra tính khả thi của các nguồn tài trợ (yêu cầu vốn tự có tối thiểu 30%), xác định dòng tiền ròng, tính toán các chỉ tiêu $NPV$, $IRR$, thời gian hoàn vốn $T$ và thiết lập kế hoạch trả nợ.
- Phân loại và phân tích rủi ro: Bao gồm rủi ro cơ chế chính sách, rủi ro thi công hoàn tất, rủi ro thị trường - thanh toán, rủi ro cung ứng, rủi ro kỹ thuật vận hành, rủi ro môi trường và rủi ro kinh tế vĩ mô.
Chương I cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định: nhân tố chủ quan (chất lượng nguồn thông tin, trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ thẩm định, trang thiết bị cơ sở vật chất) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hiệu quả kinh doanh ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước).
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI NGÂN HÀNG HDBANK
Chương II đi sâu phân tích bối cảnh hoạt động, tình hình tài chính và thực tiễn thẩm định tại HDBank. Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà TP. Hồ Chí Minh thành lập ngày 04/01/1990 với số vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng. Ngày 05/01/2018, gần 981 triệu cổ phiếu HDB chính thức niêm yết trên sàn HOSE và nằm trong rổ chỉ số VN30. Bộ máy quản trị và điều hành bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (9 thành viên), Ban Kiểm soát (3 thành viên), Ban Tổng Giám đốc và các Ủy ban chuyên môn trực thuộc HĐQT (Ủy ban Quản lý rủi ro thành lập theo QĐ 55A/2013/QĐ-HĐQT, Ủy ban Nhân sự theo QĐ 139F/2014/QĐ-HĐQT, Ủy ban Công nghệ theo QĐ 64A/2014/QĐ-HĐQT, Hội đồng Tín dụng, Hội đồng Đầu tư, Hội đồng ALCO).
Quy trình thẩm định thực tế được minh họa chi tiết qua ca thẩm định "Dự án đầu tư xây dựng trụ sở, văn phòng làm việc SSJ":
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô (tiền thân là Xí nghiệp xây dựng trực thuộc Viện Kỹ thuật Quân sự - Bộ Quốc phòng thành lập năm 1990, niêm yết mã HDG năm 2010; vốn điều lệ chia thành 118.289.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần).
- Hình thức hợp tác: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) giữa Công ty CP Tập đoàn Hà Đô và Công ty JOHS.RIECKERMANN (Đức, tổng tài sản 67 triệu USD, đại diện bởi ông Marcus Grundke).
- Quy mô dự án: Xây dựng tòa nhà 11 tầng và 1 tầng hầm trên khu đất 1.858 m2 tại 235 Hoàng Sâm (ngõ 151 Hoàng Quốc Việt), Cầu Giấy, Hà Nội. Tổng diện tích sàn xây dựng 8.010 m2, diện tích xây dựng 523 m2, mật độ xây dựng 43,6%, hệ số sử dụng đất 4,51 lần.
- Tổ chức nhóm thẩm định: Nhóm thẩm định gồm 4 người do ông Dương Công Minh làm trưởng nhóm, chia thành 2 tổ (Tổ 1: Võ Văn Đạt và Vương Duy Long; Tổ 2: Dương Công Minh và Hoàng Văn Việt). Tiến độ làm việc kéo dài 9 ngày (26/11/2019 - 04/12/2019) qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 thẩm định khách hàng và sơ bộ dự án; Giai đoạn 2 thẩm định kinh tế, kỹ thuật; Giai đoạn 3 thẩm định tài chính và rủi ro.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế về năng lực tài chính của ngân hàng thẩm định, doanh nghiệp vay vốn và kết quả xác định tổng mức đầu tư của dự án.
| Chỉ tiêu tài chính HDBank |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Tăng trưởng 2019/2018 |
| Thu nhập từ lãi thuần (tỷ đồng) |
6.375 |
7.645 |
9.747 |
+27,5% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
2.416 |
4.005 |
5.018 |
+25,3% |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
1.954 |
3.201 |
4.020 |
+25,6% |
| Tổng tài sản hợp nhất (tỷ đồng) |
- |
216.103 |
229.477 |
+6,2% |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
14.757 |
16.826 |
20.381 |
+21,1% |
| Biên lãi thuần (NIM) |
- |
4,2% |
4,8% |
- |
| Chi phí hoạt động / Tổng thu nhập (CIR) |
- |
47,0% |
44,6% |
- |
| Tỷ lệ nợ xấu (Ngân hàng mẹ) |
- |
- |
0,98% |
- |
| Tỷ lệ nợ xấu (Hợp nhất) |
- |
1,53% |
1,36% |
- |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất HDBank các năm 2017, 2018, 2019)
| Cơ cấu nguồn vốn huy động HDBank |
Năm 2017 (Tỷ trọng) |
Năm 2018 (Tỷ trọng) |
Năm 2019 (Tỷ trọng) |
| Tiền gửi của khách hàng |
69,04% |
64,26% |
60,27% |
| Tiền gửi và vay các TCTD khác |
21,32% |
20,42% |
21,99% |
| Phát hành giấy tờ có giá |
5,61% |
7,49% |
11,96% |
| Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư |
1,68% |
1,53% |
1,45% |
| Các khoản nợ khác và công cụ phái sinh |
2,35% |
6,30% |
4,33% |
| Kết quả hoạt động kinh doanh Tập đoàn Hà Đô |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Tỷ lệ thay đổi |
| Doanh thu (tỷ đồng) |
2.349 |
3.324 |
+41% |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
273 |
352 |
+188% |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) |
8,9% |
23,0% |
+258% |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
23,8% |
79,1% |
+332% |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
12.088 |
13.396 |
+10,8% |
| Nợ phải trả (tỷ đồng) |
8.904 |
10.256 |
+15,2% |
| Nguồn vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
1.926 |
3.140 |
+63,0% |
| Tổng mức đầu tư dự án SSJ theo các nguồn tính toán |
Giá trị (triệu đồng) |
| Theo dự toán do Công ty NDC lập (tháng 02/2019) và Hà Đô lập thuyết minh |
475.071 |
| Theo Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán của Xí nghiệp tư vấn giám sát |
452.125 |
| Kết quả cán bộ thẩm định HDBank xác định lại |
467.075 |
| - Chi phí xây lắp |
291.934 |
| - Chi phí thiết bị |
67.284,5 |
| - Chi phí khác |
32.928 |
| - Lãi vay trong thời gian xây dựng (phần Hà Đô chịu) |
14.384 |
| - Dự phòng phí |
21.294 |
Kết quả phân tích ca thẩm định thực tế:
- Về tính pháp lý: Dự án có đầy đủ hồ sơ pháp lý gồm Quyết định 9505/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội về việc thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 082528, Văn bản quy hoạch kiến trúc số 2025/QHKT-P1, Giấy phép xây dựng số 301 của Sở Xây dựng Hà Nội và Giấy chứng nhận đầu tư số 01224000007.
- Về cơ cấu tài trợ: Tổng vốn của phía Việt Nam (Hà Đô) tham gia là 315.356 triệu đồng (chiếm 69% tổng mức đầu tư), trong đó vốn tự có là 112.694 triệu đồng (đáp ứng tỷ lệ tự có >30%) và vốn đề nghị vay HDBank là 202.662 triệu đồng. Phần vốn đối tác nước ngoài JOHS.RIECKERMANN góp là 139.351 triệu đồng (chiếm 31%).
- Đóng góp của nghiên cứu: Mô tả chi tiết phương pháp làm việc nhóm, phân kỳ thời gian thẩm định 3 giai đoạn kết hợp giữa kiểm tra số liệu dự toán thiết kế và khảo sát hiện trường, giúp ngân hàng điều chỉnh tổng mức vốn đầu tư sát với thực tế (467.075 triệu đồng) trước khi ra quyết định cấp tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế trong hồ sơ và điều kiện thi công của dự án mẫu:
- Hồ sơ khách hàng cung cấp tại thời điểm thẩm định còn thiếu một số văn bản pháp lý ràng buộc: Hợp đồng hợp tác kinh doanh chính thức giữa Hà Đô và JOHS.RIECKERMANN, Giấy chứng nhận đầu tư của đối tác nước ngoài, kế hoạch đấu thầu và kết quả duyệt thầu, hợp đồng xây lắp và hợp đồng mua sắm thiết bị.
- Về khía cạnh kỹ thuật hiện trường: Khu đất thực hiện dự án nằm sát các công trình dân cư 3-4 tầng và cơ quan làm việc, phát sinh nguy cơ rủi ro cao về tiếng ồn, bụi thải môi trường và nguy cơ sụt lún công trình lân cận trong quá trình thi công đào móng tầng hầm.
- Do phạm vi trích xuất văn bản tập trung vào lý luận và phân tích thực trạng dự án cụ thể, các giải pháp mang tính hệ thống toàn diện cho toàn bộ ngân hàng chưa được trình bày đầy đủ.
Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo bao gồm: xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa liên kết dữ liệu CIC với các cơ quan quản lý quy hoạch; hoàn thiện các mô hình mô phỏng rủi ro ngẫu nhiên cho các dự án bất động sản; và thiết lập quy chế kiểm soát rủi ro kỹ thuật công trình sau khi giải ngân vốn vay.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu phương pháp luận thẩm định dự án đầu tư xây dựng, cách tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính ($NPV$, $IRR$, thời gian hoàn vốn, dòng tiền ròng).
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức thẩm định theo nhóm thực tế, cách thức rà soát hồ sơ pháp lý dự án bất động sản, phương pháp bóc tách dự toán xây dựng và thẩm định nguồn vốn hợp tác kinh doanh có yếu tố nước ngoài.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng vay vốn dự án đầu tư cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản nào theo lý luận của tác giả?
Khách hàng phải đáp ứng 5 yêu cầu bắt buộc: có đầy đủ tư cách pháp lý được pháp luật bảo vệ; vốn vay phải được sử dụng hợp pháp và đúng mục đích kinh doanh; có năng lực tài chính lành mạnh đảm bảo trả nợ đúng hạn; có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả; và phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank trong năm 2019 đạt được các chỉ tiêu tài chính nào?
Năm 2019, thu nhập lãi thuần của HDBank đạt 9.747 tỷ đồng (+27,5%), tổng thu nhập hoạt động đạt 11.388 tỷ đồng (+20,6%), lợi nhuận trước thuế đạt kỷ lục 5.018 tỷ đồng (+25,3%), lợi nhuận sau thuế đạt 4.020 tỷ đồng. NIM đạt 4,8%, CIR đạt 44,6%, ROAA đạt trên 1,8%, ROAE đạt 21,6%, và tỷ lệ nợ xấu ngân hàng mẹ được kiểm soát ở mức 0,98%.
3. Cơ cấu tổng mức đầu tư của Dự án SSJ sau khi cán bộ HDBank thẩm định được xác định là bao nhiêu?
Tổng mức đầu tư được cán bộ HDBank xác định là 467.075 triệu đồng (so với mức 475.071 triệu đồng do chủ đầu tư lập và 452.125 triệu đồng do đơn vị thẩm tra lập). Trong đó: chi phí xây lắp 291.934 triệu đồng, chi phí thiết bị 67.284,5 triệu đồng, chi phí khác 32.928 triệu đồng, chi phí lãi vay thời gian xây dựng của Hà Đô 14.384 triệu đồng, và dự phòng phí 21.294 triệu đồng.
4. Nhóm thẩm định dự án SSJ tại HDBank được phân công tổ chức công việc như thế nào?
Nhóm thẩm định gồm 4 cán bộ do ông Dương Công Minh làm trưởng nhóm, thực hiện trong 9 ngày (từ 26/11/2019 đến 04/12/2019) chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (26 - 28/11/2019) đánh giá khách hàng, tài sản bảo đảm và sơ bộ dự án; Giai đoạn 2 (29 - 30/11/2019) thẩm định kinh tế và kỹ thuật; Giai đoạn 3 (01 - 03/12/2019) đánh giá hiệu quả tài chính và rủi ro. Chiều ngày 04/12/2019 hoàn thiện báo cáo trình Trưởng phòng.
5. Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án SSJ được phân bổ ra sao giữa các bên tham gia?
Tổng mức đầu tư dự án là 454.707 triệu đồng (theo hồ sơ trình ban đầu). Phía Việt Nam (Tập đoàn Hà Đô) tham gia 315.356 triệu đồng (69%), gồm 112.694 triệu đồng vốn tự có và 202.662 triệu đồng đề nghị vay HDBank. Phía đối tác nước ngoài (Công ty JOHS.RIECKERMANN) đóng góp 139.351 triệu đồng (31%).
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình, nội dung và các phương pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại các ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của HDBank giai đoạn 2017 - 2019 và ca thẩm định thực tế Dự án trụ sở, văn phòng làm việc SSJ của Tập đoàn Hà Đô, tác giả đã minh họa rõ nét các bước đánh giá pháp lý, bóc tách tổng dự toán và thẩm định hiệu quả tài chính tín dụng. Công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cao cho sinh viên chuyên ngành ngân hàng cũng như các chuyên viên thẩm định dự án đầu tư.