Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam không ngừng đổi mới quy trình sản xuất, hiện đại hóa cơ sở vật chất và điều chỉnh chính sách sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong cấu trúc này, nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò then chốt như một đòn bẩy kinh tế, thực hiện chức năng trung chuyển vốn từ nơi tạm thời nhàn rỗi sang nơi có nhu cầu sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng vốn tín dụng thực tế phát sinh nhiều bất cập và rủi ro. Một bộ phận doanh nghiệp không tiếp cận được nguồn vốn do quy trình thẩm định còn cứng nhắc, thiếu linh hoạt; ngược lại, tồn tại những trường hợp công tác thẩm định tiến hành sơ sài dẫn đến giải ngân sai mục đích hoặc tài trợ cho các phương án thiếu tính khả thi, làm gia tăng rủi ro tín dụng.

Bối cảnh nghiên cứu chịu sự chi phối trực tiếp từ các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô, đặc biệt là Nghị quyết số 11 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với mục tiêu trọng tâm là kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội. Việc các NHTM thắt chặt điều kiện cấp tín dụng trong bối cảnh lạm phát gia tăng khiến khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chịu áp lực nặng nề do những hạn chế nội tại về quy mô vốn, năng lực quản trị, kinh nghiệm thị trường và khả năng tiếp cận nguồn lực. Trước yêu cầu vừa kiểm soát chất lượng giải ngân, vừa tránh bỏ sót các khách hàng có nhu cầu và năng lực tài chính phù hợp, đề tài được xây dựng nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, đặc điểm của DNVVN và quy trình, phương pháp thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTM.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác thẩm định tín dụng DNVVN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank - MSB) giai đoạn 2008 - 2011, chỉ rõ các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng DNVVN tại MSB.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank - MSB).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động được khảo sát, tổng hợp chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của công trình được thiết lập dựa trên hệ thống lý luận ngân hàng thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý và định danh doanh nghiệp: Khái niệm và tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, quy định phân chia doanh nghiệp thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, và vừa dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (xác định trên bảng cân đối kế toán) hoặc số lượng lao động bình quân năm theo từng khu vực ngành nghề.
  • Lý thuyết về tín dụng và thẩm định tín dụng: Bản chất tín dụng ngân hàng, phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo mục đích (bất động sản, công thương nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng), theo bảo đảm (cho vay có bảo đảm và không bảo đảm), và theo đối tượng (tín dụng lưu động, tín dụng vốn cố định).
  • Hệ thống chỉ tiêu và công cụ phân tích tài chính:
    • Phân tích báo cáo tài chính qua các nhóm tỷ số: tỷ số thanh khoản (thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh); tỷ số hiệu quả hoạt động/quản lý tài sản (vòng quay hàng tồn kho, số ngày tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản); tỷ số quản lý nợ (nợ/vốn chủ sở hữu, nợ/tổng tài sản, tỷ số nợ dài hạn); tỷ số khả năng sinh lợi (lợi nhuận trên doanh thu, ROA, ROE).
    • Đánh giá dự án đầu tư trung và dài hạn qua các chỉ tiêu định lượng: Giá trị hiện giá ròng ($NPV$), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$), Phân tích điểm hòa vốn ($x = f / (p - v)$, $D_0 = f / (1 - v/p)$), Số vòng quay vốn lưu động ($L = O_i / W_{Ci}$), Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư ($RR_i = W_{ipv} / I_{vo}$), và công thức xác định khả năng trả nợ từng kỳ dựa trên dòng tiền lợi nhuận ròng, khấu hao cơ bản tài sản cố định và các nguồn thu hợp pháp khác.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và phương pháp phân tích tỷ số tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kiểm toán, báo cáo thường niên, số liệu thống kê nội bộ của Maritime Bank giai đoạn 2008 - 2011, cùng các tài liệu quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động thẩm định tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM

Chương 1 khái quát lịch sử phát triển của ngân hàng thương mại bắt nguồn từ hoạt động của thợ vàng và người cho vay nặng lãi, chuyển dịch sang hình thức ngân hàng thương mại gắn liền với tư bản thương nghiệp và chiết khấu thương phiếu, tiến tới hệ thống NHTM hiện đại kinh doanh đa dạng các sản phẩm huy động vốn, cấp tín dụng, bảo lãnh, cho thuê tài sản và đầu tư tài chính.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung làm rõ đặc điểm của DNVVN tại Việt Nam. Về mặt tiêu chuẩn định lượng, tác giả viện dẫn bảng phân loại DNVVN theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP:

Khu vực ngành nghề Quy mô DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ: Số lao động Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn Doanh nghiệp vừa: Số lao động Doanh nghiệp vừa: Tổng nguồn vốn
I. Nông, lâm và thủy sản $\le 10$ người Từ trên 10 đến 200 người $\le 20$ tỷ đồng Từ trên 200 đến 300 người Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng
II. Công nghiệp và xây dựng $\le 10$ người Từ trên 10 đến 200 người $\le 20$ tỷ đồng Từ trên 200 đến 300 người Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng
III. Thương mại và dịch vụ $\le 10$ người Từ trên 10 đến 50 người $\le 10$ tỷ đồng Từ trên 50 đến 100 người Từ trên 10 đến 50 tỷ đồng

Tác giả phân tích tính hai mặt của DNVVN: ưu điểm là quy mô gọn nhẹ, năng động, phản ứng nhanh với thị trường, chi phí cố định thấp và ít xung đột nội bộ; hạn chế là vốn tự có mỏng, năng lực quản trị gia đình, hiệu quả sử dụng vốn thấp, thiếu chiến lược tài chính dài hạn và dễ bị tổn thương trước các biến động vĩ mô (lạm phát, biến động lãi suất). Từ đó, chương 1 khẳng định vai trò sống còn của công tác thẩm định tín dụng, bao gồm thẩm định năng lực tài chính, phương án sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dự án đầu tư trung dài hạn (về thị trường, kỹ thuật, nhân sự, tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội và tài sản bảo đảm), đồng thời phân tích các nhân tố chủ quan (con người, thông tin, phương pháp thẩm định, tổ chức điều hành, công nghệ) và khách quan (tính xác thực của dữ liệu từ khách hàng, môi trường thị trường) chi phối chất lượng thẩm định.

Chương 2: Thực trạng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Maritime Bank (thành lập ngày 08/06/1991, khai trương ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng theo Giấy phép số 0001/NH-GP; chuyển Hội sở chính về 88 Láng Hạ, Hà Nội). Quy mô vốn điều lệ của ngân hàng đã tăng từ mức 40 tỷ đồng ban đầu lên 5.000 tỷ đồng vào năm 2010, với mạng lưới phát triển từ 16 điểm giao dịch (năm 2005) lên gần 150 điểm giao dịch. Ngân hàng đã thực hiện tái cấu trúc mô hình tổ chức thành 4 khối nghiệp vụ (Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Nguồn vốn, Quản lý rủi ro), hợp tác với Ernst & Young xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (hoàn thành tháng 03/2010) và hợp tác với McKinsey & Company xây dựng chiến lược phát triển.

Bức tranh hoạt động kinh doanh và tăng trưởng tín dụng của MSB giai đoạn 2008 - 2011 được tổng hợp qua các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

Chỉ tiêu hoạt động Đơn vị tính Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Vốn điều lệ Tỷ đồng - - 5.000 5.000
Tổng tài sản Tỷ đồng 32.336 - Tăng 80,5% so với 2009 > 115.000
Huy động vốn Tỷ đồng 29.287 59.287 (+98,4%) 107.364 (+81%) ~104.000
Tổng dư nợ tín dụng Tỷ đồng 11.830 23.872 (+113%) ~31.000 (+33%) 37.753 (+18%)
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 437 - 1.518 -
Tỷ lệ nợ xấu (Nhóm 3-5) % 1,49% 0,62% 1,87% (nợ xấu 856 tỷ, 2,27%) Nợ xấu thuần 1,3%
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) % Luôn duy trì trên 8% Luôn duy trì trên 8% Luôn duy trì trên 8% Luôn duy trì trên 8%

Trong cấu trúc tín dụng năm 2011, dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 87% tổng dư nợ, trong đó dư nợ DNVVN chiếm trên 50%. Tỷ lệ cho vay trên tổng huy động (LDR) năm 2011 được duy trì ở mức thận trọng là 54%. MSB đã áp dụng công cụ định giá tài sản mới và hệ thống QCA giúp rút ngắn thời gian phê duyệt tín dụng doanh nghiệp xuống dưới 1 tuần. Tuy nhiên, thực trạng công tác thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hàng vẫn bộc lộ một số tồn tại trong việc thu thập thông tin tài chính chuẩn xác, sự phụ thuộc vào tài sản thế chấp và chất lượng nguồn nhân lực thẩm định tại các chi nhánh.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Maritime Bank

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp toàn diện cho MSB và các kiến nghị vĩ mô:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chuyên môn thẩm định:
    • Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa tư duy về nghiệp vụ thẩm định tín dụng;
    • Đổi mới nội dung thẩm định khách hàng vay vốn: thẩm định tư cách pháp lý, uy tín người điều hành và mô hình quản trị;
    • Hoàn thiện thẩm định phương án kinh doanh: đi sâu vào dự báo doanh thu, phân tích chi phí định phí/biến phí và tính xác thực của dòng tiền;
    • Thẩm định khả năng huy động vốn đối ứng và các điều kiện ràng buộc tín dụng.
  2. Nhóm giải pháp về kỹ thuật và quy trình quản trị rủi ro:
    • Thiết lập hệ thống thu thập và chia sẻ thông tin khách hàng nội bộ và qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC);
    • Xây dựng phương pháp thẩm định chuyên biệt hóa theo từng phân khúc ngành nghề của DNVVN;
    • Chuẩn hóa quy trình tổ chức thẩm định tín dụng, phân định rõ ràng giữa khâu phát triển kinh doanh và khâu phê duyệt rủi ro;
    • Hoàn thiện và ứng dụng triệt để hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cùng các công cụ lượng hóa rủi ro tín dụng.
  3. Nhóm giải pháp phát triển nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kiến thức tài chính, kế toán quản trị, kỹ năng phân tích ngành và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.
  4. Kiến nghị với các bên liên quan:
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ DNVVN tiếp cận vốn, ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và lãi suất, nâng cao năng lực của các quỹ bảo lãnh tín dụng.
    • Đối với các DNVVN: Nâng cao tính minh bạch của hệ thống sổ sách kế toán, lập phương án kinh doanh khoa học, nâng cao năng lực quản trị tài chính và sử dụng vốn đúng mục đích cam kết.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Công trình phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và hoạt động cấp tín dụng của Maritime Bank trong giai đoạn 2008 - 2011. Các dữ kiện định lượng chứng minh MSB đã duy trì tốc độ tăng trưởng quy mô nhanh (huy động vốn tăng từ 29.287 tỷ đồng năm 2008 lên 107.364 tỷ đồng năm 2010; dư nợ tăng từ 11.830 tỷ đồng lên 37.753 tỷ đồng năm 2011) trong khi vẫn kiểm soát được hệ số an toàn vốn (CAR > 8%) và tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 3% (tỷ lệ nợ xấu thuần năm 2011 đạt 1,3% nhờ trích lập dự phòng tăng 18%).
  • Làm rõ tỷ trọng phân khúc DNVVN: Tài liệu chỉ ra rằng DNVVN là đối tượng trọng tâm trong chiến lược mở rộng tín dụng của MSB, chiếm trên 50% tổng dư nợ khối khách hàng doanh nghiệp (khối doanh nghiệp chiếm 87% toàn ngân hàng).
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ: Đề tài đưa ra khung giải pháp gắn liền với mô hình tổ chức sau tái cấu trúc của MSB, kết hợp giữa việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (tư vấn bởi Ernst & Young) với công cụ phê duyệt QCA và nâng cao năng lực phân tích báo cáo tài chính của đội ngũ cán bộ thẩm định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn phạm vi thời gian và không gian: Dữ liệu phân tích thực trạng chỉ giới hạn trong giai đoạn 2008 - 2011 tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. Các giai đoạn phát triển tiếp theo của hệ thống ngân hàng chưa được khảo sát trong nghiên cứu này.
  • Tính tiếp cận dữ liệu DNVVN: Do đặc thù DNVVN giai đoạn 2008 - 2011 tại Việt Nam có hệ thống kế toán chưa hoàn toàn chuẩn hóa và thiếu thông tin kiểm toán độc lập, việc phân tích thực trạng thẩm định phụ thuộc nhiều vào số liệu tổng hợp nội bộ và giác độ đánh giá của ngân hàng cấp tín dụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp cơ sở lý thuyết chi tiết về các tỷ số tài chính, phương pháp xác định dòng tiền dự án ($NPV$, $IRR$, điểm hòa vốn) và mẫu hình phân tích một ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn tái cấu trúc quy mô lớn.
  • Đối với cán bộ tín dụng và nhà quản trị rủi ro: Nội dung Chương 1 và Chương 3 là tài liệu tham khảo hữu ích về kỹ năng thẩm định phương án kinh doanh, thẩm định tài sản bảo đảm và các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng đặc thù đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP được tác giả trình bày như thế nào?
Nghị định 56/2009/NĐ-CP phân chia doanh nghiệp thành ba quy mô: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên hai tiêu chí là tổng nguồn vốn (ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm, phân theo ba khu vực: Nông, lâm và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ. Doanh nghiệp siêu nhỏ có từ 10 lao động trở xuống; doanh nghiệp nhỏ có quy mô vốn từ 10 đến 20 tỷ đồng hoặc từ 10 đến 200 lao động tùy khu vực; doanh nghiệp vừa có quy mô vốn từ 10 đến 100 tỷ đồng hoặc từ 50 đến 300 lao động.

2. Thực trạng nợ xấu và chỉ số an toàn vốn của Maritime Bank giai đoạn 2008 - 2011 được kiểm soát ra sao?
Trong suốt giai đoạn 2008 - 2011, Maritime Bank duy trì tỷ lệ an toàn vốn (CAR) trên 8% và tỷ lệ nợ xấu dưới 3%. Cụ thể: tỷ lệ nợ xấu năm 2008 là 1,49%; năm 2009 là 0,62%; năm 2010 là 1,87% (nợ nhóm 3-5 là 856 tỷ đồng, chiếm 2,27% tổng dư nợ); đến cuối năm 2011, nhờ dự phòng rủi ro tín dụng tăng 18%, tỷ lệ nợ xấu thuần giảm còn 1,3%.

3. Các công cụ và đối tác tư vấn quốc tế nào đã được MSB triển khai để chuẩn hóa hoạt động thẩm định và quản trị rủi ro?
Maritime Bank đã hợp tác với Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam để xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (hoàn thành tháng 03/2010), hợp tác với McKinsey & Company để hoạch định chiến lược kinh doanh và thương hiệu, đồng thời áp dụng công cụ phê duyệt tín dụng QCA giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới một tuần.

4. Khóa luận sử dụng những công thức định lượng tài chính nào để thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn?
Tác giả sử dụng chỉ tiêu Hiện giá ròng ($NPV$), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$), Điểm hòa vốn sản lượng ($x = f / (p - v)$) và doanh thu ($D_0 = f / (1 - v/p)$), Số vòng quay vốn lưu động ($L = O_i / W_{Ci}$), và Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư ($RR_i = W_{ipv} / I_{vo}$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại, đồng thời phác họa bức tranh tăng trưởng và thực trạng thẩm định tại Maritime Bank giai đoạn 2008 - 2011. Nghiên cứu phản ánh sát sao bối cảnh kinh tế vĩ mô chịu tác động từ chính sách thắt chặt tiền tệ theo Nghị quyết 11 của Ngân hàng Nhà nước và những thách thức tiếp cận vốn của khối DNVVN. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, từ hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính, ứng dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đến nâng cao năng lực cán bộ thẩm định, đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.