Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, hoạt động mua hàng là nghiệp vụ thương mại đầu tiên nhằm tạo nguồn lực vật chất cho toàn bộ hệ thống hậu cần và tiêu thụ của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật, chất lượng và chi phí của hàng hóa mua vào quyết định trực tiếp đến giá thành sản phẩm đầu ra, uy tín thương hiệu và năng lực cạnh tranh. Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Đạt là đơn vị kinh doanh các mặt hàng máy móc, thiết bị điện nước, vật tư xây dựng và sản xuất, lắp ráp các loại tủ điện, trạm điện. Phần lớn các thiết bị điện chuyên dụng phục vụ dự án của công ty đều phải nhập khẩu từ các thị trường phát triển, chịu sự chi phối mạnh mẽ từ biến động tỷ giá, chính sách ngoại thương và năng lực cung ứng của các tập đoàn quốc tế.
Mặc dù ban lãnh đạo công ty đã chú trọng đầu tư cho hoạt động mua hàng, thực tiễn tác nghiệp tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 – 2012 bộc lộ nhiều điểm hạn chế: tính phụ thuộc lớn vào các nhà cung cấp truyền thống, việc lập kế hoạch mua hàng mang tính bị động theo từng đơn đặt hàng phát sinh, kỹ năng đàm phán hợp đồng ngoại thương còn bất cập, công tác lưu kho và thủ tục hải quan còn gây chậm trễ tiến độ giao hàng. Nhằm giải quyết các vấn đề trên, đề tài "Hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng các thiết bị điện tại công ty Cổ Phần Hoàng Thịnh Đạt" được thực hiện với các mục tiêu và phạm vi cụ thể sau:
Mục tiêu chung của đề tài:
- Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác tổ chức mua hàng trong doanh nghiệp thương mại, tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động mua hàng thiết bị điện tại Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Đạt.
- Xác định những khó khăn, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tổ chức mua hàng tại công ty.
Mục tiêu cụ thể của đề tài (được đánh số theo văn bản):
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về quản trị và tổ chức mua hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng công tác mua hàng của Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Đạt qua kết quả điều tra khảo sát thực tế và phân tích biến động số liệu mua hàng giai đoạn 2010 – 2012.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng các thiết bị điện tại Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Đạt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức mua hàng các mặt hàng thiết bị điện tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Đạt, tập trung chủ yếu vào hoạt động tác nghiệp tại Phòng Kinh doanh và Phòng Vật tư - Xuất nhập khẩu.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu tổ chức mua hàng trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2010 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình và tài liệu quản trị doanh nghiệp chuyên ngành. Về mặt lý thuyết, tác giả tiếp cận khái niệm quản trị mua hàng theo định nghĩa của TS. Dương Hữu Hạnh (2012, Quản Trị Doanh Nghiệp, NXB Lao động xã hội, trang 328): "Quản trị mua hàng là tổng hợp các hoạt động xây dựng kế hoạch mua hàng, tổ chức triển khai mua hàng và kiểm soát mua hàng nhằm đạt được mục tiêu trong doanh nghiệp". Nội dung tổ chức triển khai mua hàng được chuẩn hóa thành một quy trình tác nghiệp liên hoàn gồm 4 bước (trích dẫn theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại):
- Tìm kiếm nhà cung cấp.
- Lựa chọn nhà cung cấp.
- Thương lượng và đặt hàng.
- Tổ chức giao nhận và thanh toán tiền mua hàng.
Bên cạnh đó, tác giả sử dụng khung phân loại nhà cung cấp theo 3 tiêu chí: giá trị hàng mua (nhà cung cấp chính và nhà cung cấp phụ), tính chất quan hệ (nhà cung cấp truyền thống và nhà cung cấp mới), phạm vi địa lý (nhà cung cấp trong nước và nhà cung cấp nước ngoài). Hệ thống tiêu chuẩn lựa chọn đối tác cung ứng bao gồm 6 chỉ tiêu: chất lượng hàng hóa, thời gian giao hàng, giá thành và điều kiện thanh toán, năng lực kỹ thuật, năng lực sản xuất, khả năng tài chính. Công tác kiểm soát và đánh giá kết quả mua hàng được đối chiếu với các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 mà doanh nghiệp đang áp dụng.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng thời phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012, báo cáo tổng kết tình hình mua hàng và đặt hàng, bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ ISO, dữ liệu phần mềm ERP và phần mềm thiết kế kỹ thuật EPLAN của Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Đạt. Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp gồm phương pháp so sánh (đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để xác định xu hướng tăng trưởng) và phương pháp phân tích - tổng hợp.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua hai công cụ khảo sát thực tế:
- Phiếu điều tra trắc nghiệm: Thiết kế bảng hỏi gồm 8 – 10 câu về kế hoạch mua hàng, quy trình tìm kiếm, lựa chọn nhà cung cấp, hoạt động đàm phán và giao nhận. Mẫu khảo sát gồm 8 cán bộ nhân viên thuộc các phòng ban liên quan: Nguyễn Hồng Hải (Giám đốc kinh doanh), Nguyễn Văn Nam (Giám đốc vật tư - XNK), Nguyễn Thị Trang (Nhân viên kinh doanh), Vũ Quốc Đạt (Nhân viên phòng vật tư), Trần Đình Mạnh (Nhân viên phòng kỹ thuật), Đàm Văn Tùng (Nhân viên kinh doanh), Nguyễn Đức Thọ (Nhân viên xuất nhập khẩu), Hoàng Văn Việt (Chuyên viên dự án). Tỷ lệ thu hồi đạt 100% (8/8 phiếu).
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Xây dựng bảng hỏi từ 10 – 15 câu phỏng vấn trực tiếp 2 nhà quản lý cấp cao là Giám đốc kinh doanh Nguyễn Hồng Hải và Giám đốc vật tư - XNK Nguyễn Văn Nam nhằm thu thập các đánh giá định tính về điểm nghẽn tác nghiệp và định hướng mua hàng của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức mua hàng của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về mua hàng, quản trị mua hàng và tổ chức triển khai mua hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích chi tiết 4 khâu nghiệp vụ cốt lõi trong tổ chức thực hiện mua hàng:
- Tìm kiếm nhà cung cấp: Làm rõ các nguồn thông tin tìm kiếm nội bộ (hồ sơ lưu trữ đối tác, cơ sở dữ liệu doanh nghiệp) và bên ngoài (thông tin đại chúng, hồ sơ dự thầu); quy trình thiết lập hồ sơ nhà cung cấp bao gồm các thông tin pháp lý, ngành nghề, năng lực cung ứng và uy tín thị trường.
- Lựa chọn nhà cung cấp: Phân tích 6 tiêu chuẩn đánh giá và nguyên tắc "không nên chỉ có một nhà cung cấp". Tác giả nhấn mạnh việc kết hợp phương pháp kinh nghiệm và phương pháp tính điểm để bảo đảm tính khách quan khi quyết định mua hàng từ nhà cung cấp truyền thống hoặc phát triển đối tác mới.
- Thương lượng và đặt hàng: Trình bày nghệ thuật đàm phán hợp đồng kinh tế về quy cách phẩm chất, giá cả, thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán và các điều khoản bảo hành, bồi thường thiệt hại.
- Tổ chức giao nhận và thanh toán: Quy định các bước kiểm tra thực tế hàng hóa về số lượng, chất lượng, quy cách theo hóa đơn, vận đơn; quy trình thanh toán chuyển khoản nội địa hoặc tín dụng chứng từ quốc tế.
- Đánh giá công tác mua hàng: Bao gồm đánh giá kết quả (định lượng qua khối lượng, giá trị mua, chi phí mua; định tính qua mức độ đáp ứng kế hoạch kinh doanh) và đánh giá quá trình (công tác lập kế hoạch, quy trình tác nghiệp, hiệu quả công việc của đội ngũ nhân sự mua hàng).
Đồng thời, chương này phân tích các nhóm nhân tố môi trường chi phối hoạt động mua hàng: môi trường bên trong (chiến lược kinh doanh, chính sách sản phẩm, cơ sở vật chất kho bãi, tiềm lực tài chính, trình độ nhân sự) và môi trường bên ngoài (nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu khách hàng, công nghệ kỹ thuật, khung pháp lý quản lý nhà nước, tỷ giá hối đoái và chính sách tài khóa).
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức mua hàng các thiết bị điện tại công ty Cổ Phần Hoàng Thịnh Đạt
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Đạt: thành lập ngày 05/03/2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103003758 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp (đăng ký thay đổi lần một số 0101513696 ngày 15/10/2010); trụ sở chính đặt tại nhà H6, ngõ 28, đường Xuân La, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội; vốn điều lệ tính đến ngày 01/02/2011 đạt 126 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, 3 Giám đốc chuyên trách (Dự án, Nhân sự, Tài chính) và 6 phòng ban nghiệp vụ (Quản lý dự án, Kinh doanh, Hành chính tổng hợp, Tổ chức nhân sự, Tài chính, Kế toán).
Tác giả phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 qua bảng số liệu tổng hợp:
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 (Triệu đồng) |
Năm 2011 (Triệu đồng) |
Năm 2012 (Triệu đồng) |
So sánh 2011/2010 (Tỷ lệ %) |
So sánh 2012/2011 (Tỷ lệ %) |
| Các khoản giảm trừ |
175 |
190 |
512 |
108,57 |
269,47 |
| Chi phí tài chính |
6.104,5 |
6.742,4 |
19.055,4 |
110,45 |
282,62 |
| Tăng trưởng doanh thu |
- |
82.257 (chênh lệch) |
399.727 (chênh lệch) |
114,60 |
161,91 |
| Lợi nhuận sau thuế |
- |
610 (chênh lệch) |
5.600 (chênh lệch) |
116,94 |
232,73 |
Phân tích hoạt động tổ chức mua hàng thiết bị điện tại công ty chỉ ra các kết quả cụ thể:
- Phân loại nhà cung cấp: Đối tác cung ứng chính là các tập đoàn đa quốc gia gồm Siemen, Schneider, ABB, Areva, Elster. Các nhà cung cấp phụ gồm Sel, LS, Toshiba, Nam Thành, Kraus & Naimer. Tỷ lệ mua hàng năm 2011 so với năm 2010 đạt 139,9%; năm 2012 so với năm 2011 đạt 100,55%. Trong năm 2012, tỷ trọng mua từ Schneider và Areva giảm xuống dưới 90% so với năm 2011 để chuyển dịch sang mua từ hãng Elster.
- Cơ cấu mặt hàng thiết bị điện: Gồm 6 nhóm chính: thiết bị điện cao thế, thiết bị điện trung thế, thiết bị điện hạ thế, công tơ điện tử đa giá, thiết bị lẻ cho tủ điều khiển và bảo vệ, rơ le kỹ thuật số.
- Đánh giá thực trạng theo từng khâu nghiệp vụ:
- Kế hoạch mua hàng: Đã thành lập bộ phận nghiên cứu - phát triển (R&D) nhưng hoạt động dự báo chưa thường xuyên; việc xác định nhu cầu phụ thuộc hoàn toàn vào đơn đặt hàng của các đối tác điện lực (Điện lực Hà Nội, Điện lực 1, Điện lực 3, Điện lực Đà Nẵng, Điện lực Hải Dương...).
- Tìm kiếm và lựa chọn: Chủ yếu mua hàng từ các đối tác truyền thống; chưa xây dựng bảng tiêu chí định lượng và thang điểm đánh giá nhà cung cấp khoa học, dẫn đến nguy cơ bị ép giá và hạn chế khả năng tiếp cận nhà cung ứng mới.
- Thương lượng và đặt hàng: Chủ yếu thực hiện qua thư điện tử và điện thoại; nhân viên mua hàng xuất thân từ khối kinh tế nên còn hạn chế về thông số kỹ thuật, khả năng ngoại ngữ và am hiểu tập quán pháp lý quốc tế; việc xử lý hóa đơn VAT và chứng từ kiểm định còn chậm.
- Giao nhận và thanh toán: Hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển thường phát sinh rủi ro chậm giao hàng, nhầm lẫn mã hiệu thiết bị; phương thức thanh toán quốc tế áp dụng mở thư tín dụng chứng từ (L/C) qua ngân hàng VIB Bank chi nhánh Cầu Giấy và chuyển tiền TTR; thủ tục thông quan hải quan phức tạp kéo dài thời gian nhận hàng; kho bãi sắp xếp chưa khoa học, chỉ mới gán mã số quản lý cho hàng nhập khẩu.
- Đánh giá mua hàng: Đã triển khai đánh giá theo ISO nhưng chủ yếu dựa trên quan sát trực tiếp mang tính chủ quan của nhà quản trị, thiếu hệ thống tiêu chuẩn chi tiết.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị với công tác tổ chức mua hàng các thiết bị điện tại công ty Cổ Phần Hoàng Thịnh Đạt
Chương 3 trình bày phương hướng hoạt động của công ty với quy mô hợp đồng ký kết gia tăng liên tục: năm 2010 đạt 124 tỷ đồng (119% hạn mức), năm 2011 đạt 220 tỷ đồng (125% hạn mức), năm 2012 đạt 250 tỷ đồng. Doanh nghiệp mở rộng thị trường sang các khách hàng quốc tế như Jacobsen Elektro As-Norway, TopfrankEnerbensa, Kinden, đồng thời duy trì cung ứng cho các đơn vị lớn trong nước (Nhà máy nước Đà Nẵng, Trạm Xi măng Hòa Phát). Trọng tâm kinh doanh thời gian tới là đẩy mạnh các dòng sản phẩm thiết bị điện cao thế và rơ le kỹ thuật số.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác mua hàng:
- Tăng cường tính linh hoạt và chủ động trong tìm kiếm, lựa chọn nhà cung cấp: Đề xuất áp dụng bảng đánh giá nhà cung cấp theo thang điểm 10 kết hợp hệ số trọng số nhằm lượng hóa quy trình lựa chọn:
| STT |
Chỉ tiêu đánh giá |
Thang điểm |
Hệ số |
Ghi chú |
| 1 |
Hệ thống quản lý chất lượng |
10 |
- |
Tiêu chuẩn ISO, chứng chỉ ngành |
| 2 |
Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa |
10 |
- |
CO, CQ và chứng nhận kiểm định |
| 3 |
Nước sản xuất hàng hóa |
10 |
- |
Xuất xứ công nghệ |
| 4 |
Khả năng cung cấp hàng hóa |
10 |
- |
Năng lực đáp ứng tiến độ, số lượng |
| 5 |
Điều kiện bảo hành hàng hóa |
10 |
- |
Thời hạn và cam kết hỗ trợ kỹ thuật |
| 6 |
Thời gian đã hợp tác với công ty |
10 |
- |
Độ tin cậy và lịch sử giao dịch |
| Tổng |
Tổng điểm = ∑ (Điểm * Hệ số) |
- |
- |
Căn cứ quyết định lựa chọn |
- Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch mua hàng: Phân tách rõ ràng nhu cầu thiết bị điện bán lẻ cho khách hàng cá nhân và nhu cầu thiết bị phục vụ các dự án thầu, sản xuất tủ điện, trạm điện. Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa Phòng R&D, Phòng Quản lý dự án, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh và Phòng Vật tư.
- Nâng cao chất lượng thương lượng và đặt hàng: Tổ chức đào tạo kiến thức thương phẩm học, kỹ thuật thiết bị điện và ngoại ngữ thương mại cho cán bộ đàm phán; tập trung toàn bộ đầu mối xử lý đơn hàng và chứng từ xuất nhập khẩu về Phòng Vật tư - Xuất nhập khẩu để chấm dứt tình trạng chồng chéo chức năng.
- Cải tiến giao nhận, kho bãi và thủ tục thanh toán: Tổ chức lại sơ đồ kho tàng, áp dụng mã số quản lý cho toàn bộ thiết bị nhập khẩu và mua trong nước; chuẩn hóa quy trình kiểm tra chứng từ (vận đơn gốc, hóa đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, chất lượng, hợp đồng bảo hiểm) trước khi thanh toán L/C và TTR.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Đề nghị ngành hải quan cải cách thủ tục kiểm tra, tính thuế và xác nhận thông quan nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ nhập khẩu vật tư kỹ thuật chuyên ngành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh kinh doanh và mua hàng của Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Đạt trong giai đoạn 3 năm (2010 – 2012):
- Doanh thu liên tục tăng trưởng: năm 2011 tăng 82.257 triệu đồng (+114,6% so với 2010), năm 2012 tăng 399.727 triệu đồng (+161,91% so với 2011). Lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 610 triệu đồng (+116,94%), năm 2012 tăng 5.600 triệu đồng (+232,73%). Giá trị hợp đồng ký kết tăng từ 124 tỷ đồng (2010) lên 220 tỷ đồng (2011) và đạt 250 tỷ đồng (2012).
- Về mặt giải pháp, đề tài đóng góp bảng thang điểm đánh giá nhà cung cấp gồm 6 tiêu chí định lượng cụ thể, giúp doanh nghiệp khắc phục phương pháp đánh giá cảm tính trước đây. Đồng thời, đề tài đề xuất phân định rõ thẩm quyền quản lý đơn hàng giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Vật tư - Xuất nhập khẩu nhằm giảm bớt sai sót kỹ thuật và chậm trễ chứng từ đầu vào.
So sánh với các nghiên cứu trước đây tại trường Đại học Thương Mại:
- Các đề tài năm 2010 của Nguyễn Thị Thắm (Công ty TNHH MTV Cơ khí Quang Trung), Phan Thị Nệ (Công ty CP TM&DV Thành Đạt), Nguyễn Hải Bằng (Công ty CP Thăng Long) chỉ tiếp cận lý luận tác nghiệp và marketing đơn thuần, giải pháp mang nặng tính chủ quan của tác giả và chưa kết hợp điều tra ý kiến cán bộ nhân viên thực tế.
- Các đề tài năm 2011 của Đoàn Thị Chi (Công ty TMTC Hải Âu) và Nguyễn Thị Liệu (Công ty TNHH Hải Dương) đã thực hiện điều tra phỏng vấn nhưng chỉ dừng lại ở phạm vi cải tiến quy trình tác nghiệp chung.
- Đề tài của tác giả Nguyễn Thị Bông là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về công tác tổ chức mua hàng thiết bị điện tại Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Đạt, kết hợp đồng bộ việc phân tích số liệu tài chính 3 năm, phát phiếu khảo sát trắc nghiệm 8 nhân sự và phỏng vấn chuyên sâu 2 cán bộ lãnh đạo phòng ban.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi khảo sát: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực, dữ liệu sơ cấp mới chỉ dừng lại ở quy mô mẫu nhỏ gồm 8 phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn 2 chuyên gia quản lý, chưa mở rộng ra toàn thể cán bộ công nhân viên thuộc khối kỹ thuật và kho vận.
- Về phạm vi nội dung: Các phân tích số liệu mua hàng và tài chính chỉ giới hạn trong mốc thời gian 3 năm từ 2010 đến 2012, tập trung chủ yếu vào nhóm sản phẩm thiết bị điện tại hai phòng ban nghiệp vụ (Kinh doanh và Vật tư - Xuất nhập khẩu).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định dựa trên phạm vi nghiên cứu:
- Cần mở rộng quy mô điều tra khảo sát đến các đối tác cung ứng và khách hàng sử dụng thiết bị điện của công ty để có góc nhìn đa chiều về chất lượng công tác mua hàng.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến động tỷ giá ngoại tệ và chi phí vận tải quốc tế đến hiệu quả mua hàng nhập khẩu trong các giai đoạn kinh tế tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại và Quản trị chuỗi cung ứng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về nghiệp vụ mua hàng và quản trị nguồn cung ứng.
- Các nhà quản trị tác nghiệp tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị kỹ thuật, vật tư công nghiệp hoặc doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa chuyên dụng từ thị trường quốc tế.
Nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao:
- Bảng tiêu chí và thang điểm đánh giá nhà cung cấp 6 chỉ tiêu (Bảng 3.1) có thể chuyển giao áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.
- Quy trình tổ chức giao nhận, kiểm tra kỹ thuật và thủ tục thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) ngoại thương đối với các mặt hàng thiết bị điện có giá trị lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Đạt có quy mô vốn điều lệ và địa chỉ trụ sở chính ở đâu?
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần một số 0101513696 ngày 15/10/2010, vốn điều lệ của công ty tính đến ngày 01/02/2011 là 126 tỷ đồng Việt Nam. Trụ sở chính của công ty đặt tại nhà H6, ngõ 28, đường Xuân La, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội.
2. Các nhà cung cấp thiết bị điện chính của công ty trong giai đoạn nghiên cứu là những đơn vị nào?
Công ty phân loại nhà cung cấp theo giá trị hàng mua. Các nhà cung cấp chính là những tập đoàn sản xuất thiết bị điện quốc tế gồm Siemen, Schneider, ABB, Areva và Elster. Trong đó, năm 2012 tỷ trọng mua hàng từ Schneider và Areva giảm xuống dưới 90% so với năm 2011 để gia tăng nhập khẩu từ hãng Elster.
3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức thanh toán nào cho các hợp đồng mua hàng thiết bị điện nhập khẩu?
Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài, công ty chủ yếu áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) thông qua ngân hàng đại diện là VIB Bank chi nhánh Cầu Giấy, kết hợp với hình thức thanh toán bằng điện chuyển tiền TTR khi đáp ứng đủ bộ chứng từ hợp lệ. Hàng hóa mua trong nước được thanh toán trực tiếp.
4. Bảng đánh giá nhà cung cấp do tác giả đề xuất gồm những tiêu chuẩn cụ thể nào?
Tác giả đề xuất bảng đánh giá nhà cung cấp gồm 6 chỉ tiêu chấm theo thang điểm 10 kết hợp hệ số: (1) Hệ thống quản lý chất lượng; (2) Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa; (3) Nước sản xuất hàng hóa; (4) Khả năng cung cấp hàng hóa; (5) Điều kiện bảo hành hàng hóa; (6) Thời gian đã hợp tác với công ty.
5. Hạn chế lớn nhất trong khâu giao nhận và lưu kho thiết bị điện tại công ty là gì?
Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển thường phát sinh rủi ro giao hàng chậm, nhầm lẫn mã hiệu thiết bị; thủ tục kiểm tra và tính thuế của hải quan kéo dài; kho bãi chưa được bố trí khoa học khiến chất lượng hàng hóa khi xuất kho bị giảm sút và việc gán mã số quản lý mới chỉ dừng lại ở hàng nhập khẩu, chưa bao quát hàng mua nội địa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bông đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị mua hàng trong doanh nghiệp thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức mua hàng thiết bị điện tại Công ty Cổ phần Hoàng Thịnh Đạt giai đoạn 2010 – 2012. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm về tăng trưởng doanh số, mở rộng hợp đồng dự án và duy trì mạng lưới nhà cung cấp quốc tế uy tín, đồng thời làm rõ các hạn chế về việc thiếu chủ động trong lập kế hoạch, đàm phán hợp đồng ngoại thương và kiểm soát kho vận. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất – trọng tâm là bảng điểm định lượng đánh giá nhà cung cấp và tái cấu trúc quy trình xử lý đơn hàng nội bộ – mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho mục tiêu tối ưu hóa chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.