Chương 1: Cải Thiện Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Nam Á

Chuyên khảo phân tích Châ­ng 1 khâ¸i luã‹n chung vã qun trãž nhâ©n sã¹, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2015

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NNL

1.1. Khái niệm, vai trò của quản trị NNL và sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại các ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực

1.1.2. Khái niệm quản trị NNL

1.1.3. Vai trò của quản trị NNL

1.1.4. Đặc điểm và sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác QTNNL tại các NHTM

1.1.4.1. Đặc điểm riêng của quản trị NNL tại NHTM
1.1.4.2. Bài học kinh nghiệm về QTNNL ở các NHTM Việt Nam và trên thế giới
1.1.4.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện chất lượng công tác QTNNL tại NHTM trong giai đoạn hiện nay

1.2. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến NNL của các NHTM

1.2.1. Các yếu tố chủ quan

1.2.2. Các yếu tố khách quan

1.3. Các chức năng của quản trị nguồn nhân lực

1.3.1. Nhóm chức năng thu hút NNL

1.3.1.1. Hoạch định NNL
1.3.1.2. Tuyển dụng nhân viên

1.3.2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển NNL

1.3.2.1. Hội nhập vào môi trường làm việc
1.3.2.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.3.3. Nhóm chức năng duy trì NNL

1.3.3.1. Đánh giá kết quả thực hiện công việc
1.3.3.2. Lương bổng và đãi ngộ nhân sự

1.3.4. Các chỉ số đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhân lực (KPI)

1.4. Tóm tắt Chương I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NNL TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á

2.1. Tổng quan về NHTM cổ phần Đông Nam Á (SeAbank)

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của SeAbank

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á trong giai đoạn 2009-2014

2.1.4. Tình hình phát triển và đặc điểm, cơ cấu nguồn nhân lực của SeAbank trong giai đoạn 2009-2014

2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị NNL tại SeAbank trong giai đoạn 2009-2014

2.1.5.1. Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài
2.1.5.2. Ảnh hưởng của môi trường bên trong

2.2. Thực trạng công tác quản trị NNL tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

2.2.1. Thực trạng công tác hoạch định NNL tại SeAbank

2.2.1.1. Phân tích công việc
2.2.1.2. Lập kế hoạch nguồn nhân lực
2.2.1.3. Công tác tuyển dụng nhân lực tại SeAbank

2.2.2. Thực trạng công tác sử dụng, đào tạo và phát triển NNL tại SeAbank

2.2.2.1. Bố trí, sử dụng nguồn nhân lực
2.2.2.2. Đào tạo nguồn nhân lực

2.2.3. Thực trạng duy trì nguồn nhân lực tại SeAbank

2.2.3.1. Đánh giá thực hiện công việc
2.2.3.2. Lương bổng và đãi ngộ nhân sự tại SeAbank
2.2.3.3. Đánh giá chung về kết quả quản trị NNL của SeAbank

2.2.4. Tổng kết các chỉ số KPI đánh giá hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực

2.2.4.1. KPI về công tác hoạch định NNL
2.2.4.2. KPI về công tác đào tạo, phát triển NNL
2.2.4.3. KPI về duy trì nguồn nhân lực

2.2.5. Những thành tựu đạt được và những hạn chế, tồn tại

2.2.5.1. Những thành tựu đạt được
2.2.5.2. Những mặt hạn chế và tồn tại

2.3. Tóm tắt chương II

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

3.1. Phương hướng và mục tiêu phấn đấu của SeAbank trong thời gian tới

3.2. Dự báo xu hướng phát triển nguồn nhân lực tài chính – ngân hàng và định hướng công tác quản trị nhân lực ở SeAbank trong thời gian tới

3.2.1. Xu hướng phát triển nguồn nhân lực tài chính – ngân hàng

3.2.2. Định hướng công tác quản trị nguồn nhân lực ở SeAbank trong thời gian tới

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại SeAbank

3.3.1. Hoàn thiện công tác hoạch định nguồn nhân lực

3.3.1.1. Kế hoạch nguồn nhân lực
3.3.1.2. Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực

3.3.2. Hoàn thiện công tác sử dụng, đào tạo và phát triển NNL

3.3.2.1. Bố trí và sử dụng NNL
3.3.2.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.3.3. Hoàn thiện công tác duy trì nguồn nhân lực

3.3.3.1. Đánh giá thực hiện công việc
3.3.3.2. Hệ thống lương bổng và đãi ngộ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cải Thiện Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Ngân Hàng Đông Nam Á

Quản trị nguồn nhân lực (NNL) là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng Đông Nam Á (SeAbank). Việc cải thiện công tác quản trị NNL không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa quy trình quản lý NNL trở thành một nhiệm vụ cấp thiết.

1.1. Khái Niệm Quản Trị Nguồn Nhân Lực

Quản trị NNL là quá trình tổ chức, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Điều này bao gồm việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên để đáp ứng nhu cầu của ngân hàng.

1.2. Vai Trò Của Quản Trị NNL Trong Ngân Hàng

Quản trị NNL đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Một đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản và có động lực sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững và đạt được các mục tiêu kinh doanh.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Ngân Hàng Đông Nam Á

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng SeAbank cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản trị NNL. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và sự phát triển của ngân hàng.

2.1. Thiếu Hụt Nhân Lực Chất Lượng Cao

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và tổ chức tài chính nước ngoài đã tạo ra áp lực lớn trong việc thu hút và giữ chân nhân tài. Việc thiếu hụt nhân lực chất lượng cao có thể ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng và phát triển sản phẩm.

2.2. Khó Khăn Trong Đào Tạo Và Phát Triển Nhân Viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng trong quản trị NNL. Tuy nhiên, ngân hàng gặp khó khăn trong việc xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế và xu hướng phát triển của ngành.

III. Phương Pháp Cải Thiện Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Ngân Hàng Đông Nam Á

Để cải thiện quản trị NNL, SeAbank cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý và phát triển nguồn nhân lực.

3.1. Tối Ưu Hóa Quy Trình Tuyển Dụng

Quy trình tuyển dụng cần được cải thiện để thu hút nhân tài. Việc sử dụng công nghệ trong tuyển dụng có thể giúp ngân hàng tìm kiếm ứng viên phù hợp một cách nhanh chóng và hiệu quả.

3.2. Đào Tạo Liên Tục Và Phát Triển Kỹ Năng

Đào tạo liên tục là cần thiết để nâng cao kỹ năng cho nhân viên. Ngân hàng cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với xu hướng phát triển của ngành tài chính ngân hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Cải Thiện Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại SeAbank

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện quản trị NNL tại SeAbank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

4.1. Kết Quả Đánh Giá Hiệu Quả Công Việc

Đánh giá hiệu quả công việc là một phần quan trọng trong quản trị NNL. SeAbank đã áp dụng các chỉ số KPI để theo dõi và đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên.

4.2. Tăng Cường Đãi Ngộ Và Phúc Lợi Nhân Viên

Chế độ đãi ngộ và phúc lợi hợp lý sẽ giúp ngân hàng giữ chân nhân tài. SeAbank đã cải thiện các chính sách đãi ngộ để tạo động lực cho nhân viên.

V. Kết Luận Về Cải Thiện Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Ngân Hàng Đông Nam Á

Cải thiện quản trị NNL là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết đối với SeAbank. Việc áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị NNL Tại SeAbank

Trong tương lai, SeAbank cần tiếp tục cải thiện công tác quản trị NNL để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành ngân hàng và thị trường lao động.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Mới

Ngân hàng cần nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới trong quản trị NNL, bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin và các phương pháp quản lý hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Châ­ng 1 khâ¸i luã‹n chung vã qun trãž nhâ©n sã¹

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NNL 1.1 Khái niệm, vai trò của quản trị NNL và sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại các ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực Khái niệm NNL có nguồn gốc từ bộ môn kinh tế học và kinh tế chính trị, được gọi một cách truyền thống là lao động - một trong bốn yếu tố của sản xuất. NNL là nguồn lực con người, nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh. Với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực, NNL nằm ngay trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác. Thứ hai, NNL được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân với tư cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, sáng tạo ra của cải, vật chất.

Mặt khác, NNL cũng được nhìn nhận về khía cạnh số lượng. Theo nghĩa rộng, NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do đó, NNL bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, NNL là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động.

Tùy theo góc độ tiếp cận nghiên cứu khác nhau nên có khá nhiều các định nghĩa khác nhau về NNL. Xuất phát từ quan niệm coi NNL là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho cho sự phát triển nói chung của các tổ chức thì NNL được định nghĩa là nguồn lực con người của những tổ chức (với qui mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới. Theo hướng tiếp cận về chất lượng nguồn nhân lực thì NNL được hiểu là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố của sản xuất của các doanh nghiệp (Vũ Thuỳ Dương, Hoàng Văn Hải, 2008).

Hay theo Báo cáo của Liên hiệp quốc về những tác động toàn cần hóa đối với NNL thì cho rằng NNL là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người - cách tiếp cận này đánh giá cao tiềm năng của con người, đồng thời mở ra khả năng xây dựng các cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng NNL. Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới thì NNL là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Như vậy, ở khía cạnh này thì NNL còn được coi là một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác như vốn tiền tệ, tài nguyên thiên nhiên… Ngoài ra, dưới góc độ kinh tế phát triển thì NNL là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Như vậy, mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau theo mỗi hướng tiếp cận của các nhà nghiên cứu thì về tổng thể có thể khái quát NNL là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của con người, là lực lượng người sẽ và đang có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu lao động của các ngành nghề trong xã hội, là khả năng tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai.

Sức mạnh đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân lực. Trong đó, số lượng được đánh giá bằng các chỉ tiêu như tỉ lệ NNL trong dân số; tỉ lệ lực lượng lao động trong dân số; tỉ lệ tham gia lực lượng lao động của người trong độ tuổi lao động; tỉ lệ lao động có việc làm trong lực lượng lao động… Chất lượng NNL lại được đánh giá bằng các chỉ tiêu như trạng thái sức khỏe, thể trạng của người lao động; chỉ tiêu trình độ văn hóa; chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn-kỹ thuật của NNL… Cuối cùng, cơ cấu nhân lực được thể hiện trên các phương diện khác nhau như cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi v.2 Khái niệm quản trị NNL Quản trị là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị và khách thể quản trị nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong sự biến động của thị trường. Quản trị NNL là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân (Trần Kim Dung, 2010). Theo nghĩa rộng, quản trị NNL là quá trình khai thác, tổ chức, sử dụng khoa học kỹ thuật hiện đại và lý luận về quản trị nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức, bằng cách thường xuyên tìm kiếm, tạo NNL, tiến hành điều phối, lãnh đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chế độ tiền lương, thưởng phạt hợp lý nhằm khai thác và sử dụng NNL có hiệu quả.

Theo nghĩa hẹp thì quản trị NNL là quá trình tổ chức thực hiện những công việc cụ thể như: Tuyển người, bình xét, phân công công việc, giải quyết tiền lương bồi dưỡng, đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên, nhằm thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch của tổ chức. Xét trên góc độ quản trị, việc khai thác và quản trị NNL lấy giá trị con người làm trọng tâm, vận dụng hoạt động khai thác và quản lý nhằm giải quyết những tác động lẫn nhau giữa nhân viên với công việc, giữa nhân viên với nhân viên và giữa nhân viên với tổ chức. Khai thác và quản trị NNL cần đạt được kết quả nâng cao hiệu suất của tổ chức, nâng cao sức cạnh tranh. Mặt khác, phải nâng cao đời sống của nhân viên làm cho họ cảm thấy thoải mái và gắn bó với công việc.

Như vậy, dù xét từ góc độ nào thì quản trị NNL vẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn, và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp, sử dụng một cách có hiệu quả nhằm tăng năng suất lao động, thỏa mãn nhu cầu công việc và mục tiêu của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng. Ngoài ra, quản trị NNL còn nhằm tạo điều kiện cho người lao động được phát huy tối đa năng lực cá nhân, bảo đảm cho tổ chức có những lao động có kỹ năng, được sắp xếp vào những vị trí phù hợp theo đòi hỏi công việc trong tổ chức, được kích thích, động viên và làm cho người lao động trung thành, tận tâm với tổ chức.2 Vai trò của quản trị NNL Quản trị NNL đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức, giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 hiện nay, đặc biệt trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế quốc tế, khi phải đối mặt với hàng loạt các công ty, tập đoàn lớn mạnh trên thế giới. Tầm quan trọng của quản trị NNL xuất phát từ vai trò quan trọng của con người, quản trị các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu doanh nghiệp không quản trị tốt NNL, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản trị đều được thực hiện bởi con người. Quản trị NNL đóng vai trò chiến lược trong chiến lược phát triển chung của tổ chức, của doanh nghiệp.

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều do con người cụ thể hoàn thành. Chính con người chứ không phải doanh nghiệp đề ra các chính sách, ý tưởng kinh doanh, tạo ra những sản phẩm mới, tổ chức sản xuất, khai thác thị trường và phục vụ khách hàng có hiệu quả. Do đó, yêu cầu cơ bản nhất của quản trị NNL là phải làm sao cho hoạt động của NNL phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp, liên hệ chặt chẽ và thống nhất với chiến lược của doanh nghiệp. Hình 1: Mối quan hệ giữa QTNNL với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn: Ph.D Shinichiro Kawaguchi , Bài giảng Chuyên đề Quản trị và phát triển nguồn nhân lực.

Để thỏa mãn được mục tiêu nói trên, quản trị NNL cần thể hiện cụ thể vai trò LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 của mình trong các mặt sau sau đây: Thứ nhất, quản trị NNL nhằm mục đích sử dụng tiết kiệm NNL của tổ chức thông qua việc thực hiện một cách có hiệu quả và khoa học tất cả các khâu: tuyển dụng, đào tạo phát triển, sắp xếp sử dụng hợp lý sức lao động của mỗi tổ chức; xác định chính xác nhu cầu lao động, nguồn lao động để từ đó có giải pháp tối ưu đáp ứng kịp thời. Thứ hai, quản trị NNL tạo điều kiện cho phát triển kỹ thuật, nâng cao hiệu suất lao động, xây dựng những tố chất lao động mới thích nghi với sự biến đổi không ngừng của môi trường, đảm bảo cho tổ chức phát triển liên tục và bền vững. Thứ ba, quản trị NNL thúc đẩy cá nhân phát triển và sử dụng tối đa các kỹ năng của mình, phát triển tiềm năng sáng tạo của từng người, nối kết những cố gắng chung tạo nên sức mạnh của tập thể, quyết định hiệu quả và hoàn thành các mục tiêu chung của tổ chức. Thứ tư, quản trị NNL giúp cho các nhà quản trị đúc kết các bài học kinh nghiệm, tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức với mục tiêu của cá nhân.3 Đặc điểm và sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác QTNNL tại các NHTM 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ