Tổng quan nghiên cứu

Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao là doanh nghiệp giữ vai trò trụ cột trong ngành công nghiệp phân bón Việt Nam, chiếm khoảng 56% sản lượng phân bón Supe lân và 22% sản lượng phân bón NPK trên toàn quốc. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ gần 30 doanh nghiệp sản xuất phân bón trong nước cùng các sản phẩm nhập khẩu, công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp đang đứng trước nhiều thách thức mang tính sống còn. Sự biến động của giá nguyên vật liệu đầu vào, lãi suất tín dụng và sự thiếu hụt vị trí lãnh đạo tài chính chuyên trách đã bộc lộ những rủi ro nhất định trong việc duy trì tăng trưởng bền vững.

Luận văn tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa lý luận quản lý tài chính trong công ty cổ phần, đánh giá toàn diện bức tranh tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2012 - 2014, từ đó xác lập các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và năng lực thanh toán.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở công ty ở huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, dựa trên nguồn dữ liệu tài chính trong 3 năm tài chính liên tiếp (2012, 2013 và 2014). Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các giải pháp giúp doanh nghiệp rút ngắn chu kỳ thu hồi công nợ từ 45 ngày xuống dưới 30 ngày, giảm thiểu 15% chi phí vốn ứ đọng và nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thêm 2 - 3% trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại của Stephen Ross, Randolph Westerfield và mô hình phân bổ nguồn lực của Jonathan Berk, Peter DeMarzo (2010), kết hợp với khung pháp lý theo Luật Doanh nghiệp 2005. Các lý thuyết này khẳng định tài chính doanh nghiệp phản ánh toàn bộ các mối quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quản trị doanh thu và định giá của Tudor Bodea và Mark Ferguson (2014) để phân tích các yếu tố tác động đến sức mạnh tài chính.

Các khái niệm cốt lõi được làm sáng tỏ gồm: quản lý vốn cố định, quản lý vốn lưu động (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho), đòn bẩy tài chính và hệ số tự tài trợ. Mô hình quản lý tài chính được chuẩn hóa theo quy trình hoạch định 5 bước tuần tự: nghiên cứu dự báo, thiết lập mục tiêu, xây dựng phương án, đánh giá phương án và lựa chọn phương án tài chính tối ưu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các văn bản quy chế quản lý nội bộ của công ty trong 3 năm (2012, 2013 và 2014). Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chuỗi số liệu tài chính liên tục 36 tháng kết hợp khảo sát cơ cấu tổ chức quản trị tại 100% các phòng ban nghiệp vụ kế toán - tài chính trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát, loại trừ sai số và phản ánh trung thực biến động tài chính của một doanh nghiệp quy mô lớn.

Phương pháp phân tích thông tin chủ đạo gồm: phương pháp so sánh (so sánh theo chiều ngang, chiều dọc, so sánh thực hiện với kế hoạch và mức bình quân ngành), phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp loại trừ và thay thế liên hoàn. Toàn bộ quá trình tổng hợp và xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố chủ quan và khách quan đến năng lực tài chính của doanh nghiệp theo thời gian thực hiện nghiên cứu hoàn thành trong năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu và thị phần của công ty duy trì vị thế dẫn đầu khi chiếm 56% sản lượng Supe lân cả nước, tuy nhiên tỷ suất sinh lời có xu hướng suy giảm cục bộ do chi phí nguyên vật liệu đầu vào và chi phí vay vốn ngắn hạn tăng khoảng 12 - 18% trong giai đoạn 2012 - 2014.

Thứ hai, cơ cấu tài sản bộc lộ sự mất cân đối khi tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 65% tổng tài sản. Đáng chú ý, tổng giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng luôn chiếm từ 70% đến 80% tổng giá trị tài sản ngắn hạn, khiến dòng tiền kinh doanh bị ứ đọng đáng kể tại khâu lưu thông phân phối.

Thứ ba, hệ số tự tài trợ tổng tài sản duy trì ở mức an toàn trên 45 - 50%, phản ánh mức độ tự chủ tài chính tương đối vững chắc. Tuy nhiên, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn luôn lớn hơn 1, cho thấy công ty chủ yếu dùng vốn chủ sở hữu tài trợ cho tài sản dài hạn mà chưa khai thác hiệu quả đòn bẩy tài chính và lá chắn thuế từ các khoản vay trung và dài hạn.

Thứ tư, mô hình tổ chức bộ máy tài chính còn tồn tại khoảng trống quản trị khi chưa bổ nhiệm chức danh Giám đốc Tài chính (CFO) chuyên trách. Toàn bộ công tác hoạch định chiến lược tài chính bị dồn ghép cho Kế toán trưởng, khiến chức năng dự báo rủi ro tài chính chưa theo kịp diễn biến thị trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ bối cảnh kinh tế vĩ mô biến động, mặt bằng lãi suất ngân hàng thay đổi và sự gia tăng chi phí quặng apatit, lưu huỳnh nhập khẩu. Để bảo vệ thị phần trước gần 30 đối thủ cạnh tranh, công ty buộc phải nới lỏng chính sách bán chịu cho mạng lưới đại lý, dẫn đến các khoản phải thu tăng vọt.

Các dữ liệu phân tích qua Bảng cân đối kế toán và biểu đồ cơ cấu tài sản giai đoạn 2012 - 2014 phản ánh rõ nét rủi ro thanh khoản tiềm ẩn khi dòng tiền thu về không bắt kịp tiến độ thanh toán nợ ngắn hạn. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp niêm yết ngành hóa chất, khẳng định rằng việc thiếu vắng kiểm toán nội bộ độc lập và bộ phận quản trị rủi ro chuyên trách sẽ làm suy giảm khoảng 15 - 20% hiệu quả luân chuyển vốn lưu động.

Đề xuất và khuyến nghị

Tái cấu trúc toàn diện mô hình tổ chức quản lý tài chính bằng việc chính thức bổ nhiệm chức danh Giám đốc Tài chính (CFO) chuyên trách, tách bạch hoàn toàn với chức năng của Kế toán trưởng; đồng thời thành lập Phòng Kế toán Quản trị và Ban Kiểm toán Nội bộ trực thuộc Hội đồng Quản trị trong quý 1 năm 2016 nhằm chuyên nghiệp hóa công tác dự báo dòng tiền.

Tối ưu hóa quản trị vốn lưu động và kiểm soát công nợ thông qua việc rà soát, thắt chặt chính sách bán chịu. Áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán 1 - 2% đối với các đại lý thanh toán trước hạn, phấn đấu rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 45 ngày xuống dưới 30 ngày và cắt giảm 15% lượng hàng tồn kho dự trữ trong giai đoạn 2016 - 2017 do Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì thực hiện.

Đa dạng hóa các kênh huy động vốn và tái cấu trúc nợ thông qua việc nghiên cứu phát hành trái phiếu doanh nghiệp dài hạn với lãi suất cạnh tranh, giảm dần sự phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng ngắn hạn có chi phí cao, duy trì tỷ lệ nợ trên tổng tài sản ở mức tối ưu từ 40% đến 45% trong lộ trình 2016 - 2018.

Hiện đại hóa công cụ hoạch định và giám sát tài chính bằng cách triển khai hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP), xây dựng 100% định mức chi phí tự động hóa và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ định kỳ theo tuần dưới sự phê duyệt trực tiếp của Ban Tổng Giám đốc từ năm 2016.

Kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về công bố thông tin, đồng thời xem xét điều chỉnh chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phân bón nông nghiệp nhằm tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban lãnh đạo và Giám đốc Tài chính các doanh nghiệp ngành hóa chất, phân bón: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn, quản trị hàng tồn kho quy mô lớn và giải pháp ứng phó cạnh tranh thị phần trước 30 đối thủ cùng ngành.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất thông qua hệ thống hơn 15 bảng biểu và chỉ số định lượng chi tiết trong chuỗi 3 năm tài khóa liên tục.

Chuyên viên phân tích đầu tư và các tổ chức tín dụng: Hỗ trợ đắc lực trong việc thẩm định năng lực tài chính, đánh giá rủi ro tín dụng và xây dựng mô hình định giá cổ phiếu đối với các doanh nghiệp sản xuất phân bón đầu ngành đang niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Phân bón Việt Nam: Cung cấp góc nhìn thực tiễn từ cơ sở để xây dựng các chính sách điều tiết vĩ mô, cơ chế hỗ trợ tiếp cận vốn trung và dài hạn cho ngành công nghiệp hóa chất nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý tài chính tại Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao là gì? Điểm nghẽn then chốt là sự chồng chéo giữa chức năng kế toán và quản trị tài chính khi công ty chưa có Giám đốc Tài chính độc lập. Điều này dẫn đến sự bị động trong hoạch định dòng tiền, khiến hàng tồn kho và nợ phải thu chiếm tới 70 - 80% tài sản ngắn hạn gây áp lực thanh khoản.

Tại sao doanh nghiệp chưa khai thác tối đa hiệu quả từ đòn bẩy tài chính giai đoạn 2012 - 2014? Hệ số tự tài trợ của công ty duy trì ở mức cao trên 45 - 50%, chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản dài hạn. Doanh nghiệp chưa chủ động phát hành trái phiếu hoặc vay trung dài hạn, làm mất đi cơ hội tận dụng lá chắn thuế từ lãi vay để gia tăng tỷ suất ROE.

Hệ thống chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá an toàn tài chính trong nghiên cứu? Luận văn tích hợp đồng bộ các chỉ tiêu định tính và định lượng, tiêu biểu là hệ số tự tài trợ tổng tài sản, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn, tỷ suất thanh toán hiện hành, vòng quay vốn lưu động cùng các chỉ số sinh lời ROA và ROE qua chuỗi dữ liệu 3 năm tài chính.

Chính sách quản trị công nợ đề xuất mang lại hiệu quả định lượng như thế nào? Giải pháp đề xuất áp dụng chính sách chiết khấu 1 - 2% cho khách hàng thanh toán sớm kết hợp phân loại hạn mức tín dụng đại lý, giúp rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 30 ngày và kiểm soát tỷ lệ nợ khó đòi dưới mức 1% tổng dư nợ.

Mô hình tài chính trong luận văn có thể nhân rộng cho các doanh nghiệp nào? Mô hình có giá trị ứng dụng cao cho các công ty cổ phần sản xuất công nghiệp quy mô lớn, sở hữu mạng lưới kênh phân phối sâu rộng và chịu tác động mạnh bởi tính chu kỳ mùa vụ nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

Kết luận

  • Công tác quản lý tài chính giữ vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp chiếm 56% thị phần Supe lân toàn quốc.
  • Bức tranh tài chính giai đoạn 2012 - 2014 bộc lộ rõ các hạn chế về cơ cấu nợ, vốn lưu động ứ đọng và sự thiếu vắng bộ máy quản trị tài chính chuyên nghiệp.
  • Khung lý thuyết tài chính hiện đại kết hợp quy trình hoạch định 5 bước đã giải quyết thành công các bất cập trong phân bổ nguồn lực của công ty.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ xác lập lộ trình rõ ràng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vốn và kiểm soát an toàn thanh khoản.
  • Đề tài mở ra định hướng nghiên cứu chuyên sâu về tích hợp hệ thống quản trị rủi ro tự động và ứng dụng ERP trong ngành công nghiệp phân bón.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng hệ thống giải pháp tài chính toàn diện, gắn kết lý luận kinh tế với thực tế sản xuất tại doanh nghiệp phân bón hàng đầu Việt Nam. Lộ trình triển khai khuyến nghị hoàn tất tái cơ cấu bộ máy quản lý tài chính trong năm 2016 và số hóa toàn diện quy chế quản trị vốn trước năm 2018. Các doanh nghiệp sản xuất và nhà nghiên cứu quan tâm có thể vận dụng ngay khung phân tích này để nâng cao hiệu quả quản lý vốn và gia tăng giá trị doanh nghiệp.