Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính y tế công lập tại Việt Nam đã ghi nhận những bước tiến vượt bậc nhằm giảm áp lực cho ngân sách nhà nước. Trước thời kỳ đổi mới, đầu tư công cho y tế chỉ đáp ứng khoảng 50% đến 54% nhu cầu chi phí thực tế của các cơ sở khám chữa bệnh, trong khi ngân sách y tế hàng năm chỉ chiếm xấp xỉ 1% GDP. Đứng trước yêu cầu hiện đại hóa và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, cơ chế tự chủ tài chính đã trở thành giải pháp đột phá.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hoàng Thượng Mác tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các Bệnh viện Đa khoa hạng II của tỉnh Phú Thọ". Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ những điểm nghẽn trong công tác quản lý thu chi, huy động vốn xã hội hóa và phân phối chênh lệch thu chi tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến huyện.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý tài chính tự chủ giai đoạn 2015-2017 tại 03 đơn vị đại diện gồm Bệnh viện Đa khoa huyện Cẩm Khê, Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Sơn và Bệnh viện Đa khoa huyện Hạ Hòa; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2017-2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả quản trị tài chính, giúp các cơ sở y tế tuyến huyện nâng tỷ lệ tự chủ kinh phí hoạt động thường xuyên lên trên 85%, tối ưu hóa nguồn thu bảo hiểm y tế và tạo nguồn lực tái đầu tư trang thiết bị kỹ thuật hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và các quy định pháp lý về cơ chế tự chủ trong đơn vị sự nghiệp y tế, trọng tâm là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Mô hình phân loại tự chủ y tế được chia thành 4 nhóm rõ rệt: tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; và do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên 4 khái niệm cốt lõi:

  • Tự chủ tài chính bệnh viện: Quyền tự quyết định trong việc khai thác, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính gắn liền với trách nhiệm giải trình minh bạch.
  • Trích lập các quỹ sự nghiệp: Cơ chế phân phối chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.
  • Xã hội hóa y tế: Việc huy động vốn liên doanh, liên kết, vay vốn tín dụng và đóng góp của cán bộ nhân viên theo Thông tư số 15/2007/TT-BYT nhằm nâng cấp trang thiết bị.
  • Tiêu chuẩn bệnh viện hạng II: Cơ sở y tế đạt từ 70 đến dưới 90 điểm theo Thông tư số 23/2005/TT-BYT của Bộ Y tế, giữ vai trò khám chữa bệnh chuyên khoa tuyến huyện và hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 5/2016 đến tháng 6/2017:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, hồ sơ xã hội hóa y tế của 03 bệnh viện huyện Cẩm Khê, Thanh Sơn và Hạ Hòa giai đoạn 2014-2016 và 2015-2017.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa với cỡ mẫu 480 phiếu, bao gồm 180 cán bộ y tế quản lý, nhân viên tài chính và 300 bệnh nhân, người dân khám chữa bệnh tại 3 huyện nghiên cứu.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện cho từng khối khoa phòng chuyên môn và các nhóm bệnh nhân nội trú, ngoại trú.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng và phương pháp đánh giá định tính qua thang đo Likert 5 cấp độ. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số tài chính định lượng, đồng thời đánh giá khách quan mức độ hài lòng của người bệnh và sự đồng thuận của nhân viên y tế đối với các chính sách chi tiêu nội bộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng tại 03 bệnh viện đa khoa hạng II tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 đã chỉ ra những kết quả nổi bật:

  • 100% bệnh viện nghiên cứu đã được giao quyền tự chủ và đều đạt mức tự bảo đảm trên 85% kinh phí chi thường xuyên, từng bước giảm tỷ trọng phụ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước cấp trực tiếp xuống dưới mức 15%.
  • Cơ cấu nguồn thu có sự chuyển biến căn bản: Nguồn thu từ viện phí và bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng chi phối trên 75% tổng thu thường xuyên, đóng vai trò là dòng tiền chủ lực duy trì hoạt động khám chữa bệnh.
  • Chênh lệch thu chi đạt mức dương ổn định, cho phép các đơn vị trích lập đầy đủ 4 quỹ chuyên dùng và chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động với hệ số điều chỉnh tăng từ 0,3 đến 0,8 lần mức lương cơ bản ngạch bậc.
  • Công tác xã hội hóa y tế tại Bệnh viện Cẩm Khê và Thanh Sơn đã huy động thành công các nguồn vốn hợp pháp để đầu tư lắp đặt nhiều hệ thống máy móc thế hệ mới như máy siêu âm màu 4D, máy nội soi tiêu hóa và hệ thống xét nghiệm huyết học tự động, nâng công suất sử dụng giường bệnh thực tế lên 110% đến 125% so với chỉ tiêu kế hoạch được giao.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc chuyển đổi tài chính bắt nguồn từ sự chủ động sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, tinh gọn bộ máy và ban hành quy chế chi tiêu nội bộ sát thực tế. Việc phân bổ ngân sách chi thường xuyên dựa trên hiệu suất công việc đã tạo động lực mạnh mẽ cho đội ngũ y bác sĩ thay đổi tư duy phục vụ, chuyển từ cơ chế bao cấp sang tư duy lấy người bệnh làm trung tâm.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng bộc lộ những rào cản lớn: Khung giá dịch vụ khám chữa bệnh chưa kết cấu đủ các yếu tố chi phí như khấu hao tài sản cố định và chi phí quản lý; trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán y tế còn hạn chế trong việc phân tích báo cáo tài chính quản trị. Khi so sánh với kinh nghiệm tự chủ tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh (Nghệ An) và Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên (Vĩnh Phúc đạt doanh thu 250 tỷ đồng mỗi năm với mức tự chủ 80%), các bệnh viện hạng II tại Phú Thọ cần tiếp tục đẩy mạnh liên kết công - tư để mở rộng quy mô.

Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp chi tiết qua hệ thống biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu thu chi thường xuyên năm 2017 và bảng ma trận đánh giá 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng, giúp minh họa trực quan bức tranh dịch chuyển dòng vốn y tế cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các bệnh viện đa khoa hạng II tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn tới, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Đổi mới quy trình lập và kiểm soát dự toán thu chi: Ban Giám đốc cùng Phòng Tài chính - Kế toán cần xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm dựa trên phương pháp định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến, áp dụng phần mềm kế toán quản trị số hóa để giảm tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 5%, thực hiện rà soát định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2018-2020.
  • Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ: Các bệnh viện cần chủ động xây dựng đề án liên doanh, liên kết máy móc kỹ thuật cao và mở rộng các gói khám chữa bệnh theo yêu cầu, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ xã hội hóa lên 20% đến 25% tổng nguồn thu vào năm 2020.
  • Tối ưu hóa chi phí vận hành và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ: Ban lãnh đạo các đơn vị cần rà soát định mức sử dụng vật tư y tế tiêu hao, thực hành tiết kiệm điện nước và văn phòng phẩm để cắt giảm từ 8% đến 10% chi phí quản lý gián tiếp mỗi năm, tạo nguồn trích lập Quỹ bổ sung thu nhập và nâng hệ số thu nhập tăng thêm cho cán bộ y tế lên 1,0 đến 1,2 lần lương cơ bản.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ quản lý tài chính: Sở Y tế tỉnh Phú Thọ phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về quản trị tài chính bệnh viện và chuẩn mực kế toán công cho 100% cán bộ làm công tác tài chính kế toán trước năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại hơn 500 bệnh viện hạng II trên toàn quốc: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành về xây dựng phương án tự chủ, phân bổ quỹ sự nghiệp và giải quyết bài toán cân đối dòng tiền khi thoát ly bao cấp.
  • Lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế, Sở Tài chính và Bảo hiểm Xã hội: Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng để ban hành các khung định mức kinh tế kỹ thuật, phê duyệt đề án liên doanh liên kết và kiểm soát chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế y tế và Quản trị bệnh viện: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và khung lý thuyết tài chính y tế công.
  • Các chuyên gia tư vấn tài chính y tế và nhà đầu tư: Nắm bắt các phương thức hợp tác công - tư, quy trình thẩm định dự án xã hội hóa trang thiết bị y tế tại các bệnh viện công lập cấp địa phương, giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị đề án từ 12 tháng xuống còn 6 tháng.

Câu hỏi thường gặp

Tự chủ tài chính tại các bệnh viện đa khoa hạng II mang lại lợi ích gì cho người bệnh? Cơ chế tự chủ thúc đẩy bệnh viện đầu tư máy móc hiện đại và nâng cao y đức phục vụ. Người bệnh được tiếp cận dịch vụ kỹ thuật cao ngay tại tuyến huyện, giảm từ 30% đến 40% chi phí chuyển tuyến và rút ngắn thời gian chờ khám từ 45 phút xuống dưới 20 phút.

Nguồn thu chủ yếu của các bệnh viện hạng II tại Phú Thọ bao gồm những khoản nào? Nguồn thu chủ lực chiếm trên 75% tổng thu thường xuyên đến từ viện phí và thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên giảm xuống dưới 15%, phần còn lại đến từ hoạt động dịch vụ xã hội hóa y tế.

Thách thức lớn nhất đối với các bệnh viện tuyến huyện khi thực hiện tự chủ là gì? Thách thức hàng đầu là giá dịch vụ y tế chưa được tính đủ chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí đào tạo. Bên cạnh đó, năng lực quản trị tài chính của đội ngũ cán bộ còn hạn chế với khoảng 40% nhân sự cần được đào tạo lại về quản trị tài chính.

Bệnh viện kiểm soát nguy cơ lạm dụng dịch vụ y tế kỹ thuật cao bằng cách nào? Các bệnh viện áp dụng phác đồ điều trị chuẩn của Bộ Y tế, ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện để kiểm soát chỉ định cận lâm sàng và niêm yết công khai 100% danh mục giá dịch vụ nhằm đảm bảo tính minh bạch đối với người bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội.

Quy chế chi tiêu nội bộ có vai trò như thế nào trong bệnh viện tự chủ? Quy chế chi tiêu nội bộ là công cụ pháp lý tối cao điều tiết toàn bộ hoạt động thu chi, quy định định mức sử dụng tài sản công, tiết kiệm chi phí vận hành và quyết định tỷ lệ phân chia thu nhập tăng thêm theo hiệu quả công việc của từng khoa phòng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến huyện.
  • Đánh giá trung thực thực trạng tài chính giai đoạn 2015-2017 tại 03 bệnh viện Cẩm Khê, Thanh Sơn, Hạ Hòa với mức tự chủ chi thường xuyên đạt trên 85%.
  • Nhận diện và lượng hóa chính xác 6 nhóm nhân tố tác động then chốt đến công tác quản lý tài chính bệnh viện theo cơ chế tự chủ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá và đồng bộ về quản trị ngân sách, xã hội hóa y tế, tiết giảm chi phí và đào tạo nguồn nhân lực tài chính chất lượng cao.
  • Cung cấp mô hình quản trị tài chính thực tiễn có khả năng áp dụng rộng rãi cho mạng lưới bệnh viện đa khoa hạng II trên phạm vi cả nước.

Để tiếp tục duy trì đà phát triển bền vững, các cơ sở y tế cần khẩn trương hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ trong quý 1 và triển khai đồng bộ hệ thống quản trị tài chính số hóa trong 6 tháng tiếp theo. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý y tế quan tâm có thể tra cứu toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác điều hành tại đơn vị.