Chương 1, tác giả chủ yêu sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích đễ làm rõ các vấn để lý luân liên quan đền để tải - Ở Chương 2, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, thông kẽ, phân. tích, so sánh để đánh gia các van dé thực tiễn đặt ra. - Ở Chương 3, tác giả cũng sử dụng các phương pháp tổng hợp, phan tích, so sánh để xây dựng các quan điểm và giải pháp cho các van dé đặt ra. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài Luận văn là công trình nghiên cửu tương đổi toàn diện, chuyên sâu vẻ một van để còn khá mới mẻ ở Việt Nam.
Vì vậy, luận văn gúp phan cing cô cơ sở lý luân cho việc hoàn thiện pháp luật vẻ kiểm soát thuốc lá mới ở nước. ta Luận văn có thể được sử dụng là tải liêu tham khảo cho các cơ quan quan lý nha nước, đặc biết là Bô Y tế và Bo Công thương, trong việc để xuất các chính sách và giải pháp pháp lý để kiểm soát thuốc lá mới ở Việt Nam trong thời gian tới. Luận văn cũng có thé được sử dụng làm tải liêu tham khảo cho các cơ sỡ đảo tao luật và các cơ sở đào tạo khác có liên quan của Việt Nam trong việc giảng dạy, nghiên cứu vẻ các van để liên quan đến kiểm soát thuốc lá mới 7. Kết cầu của luận văn.
Ngoài phén mỡ đầu, kết luân, mục lục, phụ lục vả danh mục tải liệu tham khảo, luân văn bao gồm 3 chương, Chương1: Cơ sỡ Ij luận về hoàn th an pháp luật kiém soát timốc lá mới tại Việt Nam: Chương2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về kiểm soát thuốc lá mới Chương 3: Quan điểm. giải pháp hoàn thiên pháp luật về kiểm soát timốc lá mới tại Việt Nam hiện nay. CHƯƠNG1 (CO SỞ LÝ LUẬN VE HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT THUỐC LÁ MỚI TẠI VIỆT NAM 11. Khái niệm thuốc lá mới Hiện chưa có khái niệm chung ví thuốc lá mới” (New Cigaree/ New and Emerging Tobacco Product) trên thé giới.
Mặc dù vậy, Khái niệm này đã được định nghĩa trong mục 910 (a) (1) Đao luật FD&C của Cục quan lý Thực phẩm vả Dược phẩm Hoa Ky (Food and Drug Administration, viết tắt FDA hay USFDA), trong đó xem "thuốc 1é mới” la ˆ. bất i sản phẩm thuốc lá nào. cinta dung bắt tỳ sửa adi nào [so với thuốc iá truyền thống] bao gồm thay đỗi thiết kế hay bắt Rỳ thành phan nào, gồm cả thành phần tạo Rhói, hoặc trong nội dung. cách phân phốt hoặc hình thức của nicotine, hoặc phụ gia hoặc thành phần nào khác của sản phẩm và được tiếp tht thương mat tại Hoa Kỳ san ngày 15 tháng 2 năm 2007 73 Trong phạm vi luận văn nay, tác giã sử dụng khái niệm khái quát nêu trên về thuốc lé mới của USFDA.
Xt cụ thể hơn, như đã để cập ở phan trên, trên thể giới hiện nay, khái siệm thuốc lá mới được hiểu thông qua hai loại thuốc lá chính ma via xuất hiện với tính chat thương mai trên thi trường thé giới trong vải thập ky gin đây, bao gảm TUĐT va TLNN, LLL. Thuắc lá điện tit Thuốc lá điện tử Electronic Nicotine Detivery Systems ~ ENDS, còn. có tên gọi khác la E-Cigarette, Vapes) là các thiết bị sử dung pin để lam nóng dung dich có chứa nicotine và các chất hóa hoc khác, đựng trong ống/bình. Food & Drug Admnistatio, CTP Glaser, CTP Glossary 9 chứa dùng một lan hoặc có thé tai nạp, tạo ra sol khí (khói) cho người sử dung hit vat Hinh 1.1: Minh hoa về cầu tạo của thuốc lá điện tie Mouthpiece Heater vapourises e-liquid Cartomizer On/off button (cartridge) holds e-tiquid Battery Microprocessor controls LED light and heater Some devices have a LED that lights up when user inhales to simulate the glow ofa burning cigarette "Thuốc lá điện từ hoạt động bằng cách lam nóng dung dich ling hỏa tan (dung dịch điện ti), tạo ra khói cho người dùng hít vào.
Các thiết bi TLDT ‘bao gồm bộ phận pin, sac; bộ phận gia nhiệt, làm nóng, dẫn dòng khi để người sử dung hít vào, bộ phân chứa ống đựng dung dich điện tử. Dung dich điện tử (ông) thường được bản tach rời với thiết bị điện ti Set về nguyên liệu, TUĐT có hai loại: (1) có chứa nicotine tổng hợp nhân tạo hoặc nicotine chiết zuất từ nguyên liêu lá thuốc lá và phôi trộn với các thành phan khác như propylene glycol và/hoặc glycerin, nước và chất tạo. hương vi; (2) loại không có chứa nicotine, chủ yêu sử dung các thành phan, hương liêu không phải tir nguyên liệu thuốc lá (propylene glycol và/hoặc glycerin, nước, hương liệu khác) ‘WHO (2020), Bo cáo của WHO về đi ich duốt lá toàn câu nấm 2018 10 ‘Xét vẻ thiết kế, TUĐT có hai loai: (1) hệ thống chứa dung dich mỡ, (phan ống chứa dung dịch trong thiết bị điện tử có nắp mở để người sử dụng. có thé tự pha trộn, đỗ, chế thêm dung dich vào Ong); (2) hệ thong chứa dung địch đồng (dung dich để hút được đóng trong một ông kin có kích thước vừa ‘vin để lắp vao thiết bị điện tử, Ong nay chỉ sử dung một lần).
Thuốc lá điện tử có hệ thống cung cấp dung dich điện tử lâm nóng va ốc hơi dung dich tạo nên mét hóa hơi, chứ không phải hơi nước. Lân hơi nay vẫn téa ra môi trường dẫn đến việc những người xung quanh vẫn hit phải, gửi thay va cảm nhân rổ lan hơi nay. Thuốc lá ming nóng Thuốc lá nung nóng (Heated tobacco products ~ HTPs) la sự kết hợp giữa thiết bị điện tử và sin phẩm thuốc lá chuyên dung lam sẵn sinh ra khói. chứa nicotine và các hóa chất khác cho người sử dụng hít vào khi mùng nóng soi thuốc lá hoặc kích hoạt thiết bị có chứa soi thuốc lá đình 1.2: Minh họa cẩu tao thuốc lá mng nóng.
u Thuốc lá nung nóng sử dung thiết bị điện tử để làm nóng diéu thuốc ‘hay đầu cắm lá thuốc ép. Điều thuốc hay đầu môi được làm nóng đến nhiệt độ đủ cao để sinh ra các hat khỏi, làn khói co thé hit vào. Thiết bị điện tử bao gầm bô phân gia nhiệt làm nóng, điều thuốc hay dau cắm phải được sử dung cùng nhau. Xét về nguyên liệu, TLNN được chế biển tir nguyên liệu thuốc 1a hoặc.
nguyên liệu thay thể nguyên liệu thuốc lá (sử dụng giầy cudn, lá thuốc ta dang soi hoặc gỗ, soi cellulose cỏ tấm nicotine) và thường được tim hương liệu Luong nicotine, thánh phẩn các chất khác, các hóa chất không khác biết đáng kể, tương đương với thuốc lá điều thông thường, Thuốc lá có thể ở dạng điều hoặc ở các dạng thiết kế đặc biệt khác như thanh, viên/ngăn chứa thuốc lá. Sự cần thiết phải kiểm soát thuốc lá mới. Qua các nghiên cứu cho thấy, thuốc lá mới phải được kiểm soát vì những lý do sau đây: 1. Tác hại của thuốc lá mới đối với sức khỏe của người sử dung và những người xung quanh Các sản phẩm thuốc lá mới, đặc biệt là TUĐT, TLNN có nguy cơ ảnh.
hưởng lớn tới sức khöe của người sử dụng vi chứa nicotine, các chất độc hai và các chất, hương liệu chưa biết được mức đô gây hai đối với sức khöe 1.1 Tác hat tiễm tảng cũa nicotine Tác hai của nicotine đã được chứng minh rõ rằng, Nicotine la một hop chất hóa học gây nghiên cao (với người đã hút thuốc và chưa bao giờ hút thuốc). Sử đụng bat ky sản phẩm nao có chứa nicotine déu có thể dẫn đền. nghiên nicotine va các ảnh hưởng xâu đền sức khe. "WHO 2020), Hated tobacco Prk, yormation sheet.
2 Cac sản phẩm thuốc lá, bao gồm thuốc lá điều, xì ga va hấu hết các sản. phẩm thuốc lá thể hệ mới đều chứa nicotine. Chính nicotine lả nguyên nhân. chỉnh dẫn đền việc sử đụng vả nghiện các sản phẩm thuốc la.
Mặc dunicotine tu nhiên xuất hiện trong chính cây thuốc lá, một số sản phẩm thuốc lá có chứa các chất phu gia có thé lam tăng sự hap thu nicotine vi chúng được thiết kế để cung cấp nicotine đến não trong vòng vai giây, khiến người sử dụng dé trở. nên phụ thuộc vao nicotine va khó bé thuốc hon® Liễu lượng nicotine thấp kích thích hệ thống thén kinh va gây hưng phan, cải thiện tâm trang, ing nhịp tim hoặc huyết ap; còn liễu cao có thể gây, nhịp tim chậm, ha huyết áp va tình trang tin thân trém cảm”. Nicotine được minh chứng có thé gây ra những ảnh hưởng zâu đến sự. phat triển của thai nhi trong thời kỳ mang thai.
Nicotine có thé di qua nhau: thai và có những ảnh hưởng xâu đến sự phát triển của thai nhí và sau khi sinh. Do đó, hap thụ nicotin trong thời kỷ mang thai có thể in đến nhiễu hậu quả thất lợi, bao gim hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, thai lưu và có thé din dén kém. phat triển thính giác và béo phi của trẻ em sau nay? Nicotine cũng có tác động xấu đến não đang phát triển của thanh thiểu xiên trong giai đoạn phát triển cho tới 25 tuổi. Thanh thiểu niên dễ bị tổn.
thương hon so với người lớn trước những hau quả lâu dai của việc tiép xúc với nicotine, bao gồm dé bi nghiện nicotine và giảm khả năng kiểm soát xung. đông, suy giảm khả năng chú ý va nhân thức cũng như rối loạn tâm trang”. Sit ^ WHO 3014, Fact sheet ơn tigations m tobacco pmalrt The World Health Orgmeatm. + hư so štÄebucrofdteryilzoltrx regulon xctchestngredintsey ty cipngiy 1715/2020, (CDC - NIOSH, The Euwsgetey Respense Sưgy And Heath Deabase,Systanic Agu: NICOTINE, ‘pe Shr cốc obidrebiblspszenctgeepetetcrd 297400191801 tr cấp ngự1715/2020, “US Đapetust dể Heel and Khmamn Services (2016) E Ciee Ute mong Tenth tụi Yond: Areportef he Segsơn Genera “Mon ME Krsna arm §, O'Malley $5 2018), 4g teotb depenience ms cdblescente- “4g wer: the 4tem panene reported outcomes measienent information stem (PROMS viet" pendence ite Denk for electron egeretes, 60-83 13 đụng nicotine ở tuổi thiểu niên gây hai cho các phan của não kiểm soát sự chú ý, học tập.
Nicotine thay đổi làm anh hưởng xau tới qua trình các khớp than kinh (Synapse) được hình thảnh Các khớp nỗi này cẩn thiết cho bộ nhớ của não, Một nghiên cứu tổng quan vào năm 2016 về anh hưởng đến sức khỏe của nicotine cho thay rằng nicotine góp phan gây ra các biển cố tim mạch cấp. tính ỡ những người hút thuốc bị bệnh tim mạch và có thể góp phẫn hình than bbénh xơ vữa mạch"? 1. Tác hai cụ thé của thuốc lá điện tie Thuc lá điện tit có chứa nhiều chất độc hai, gây nghiện, gây ra bệnh tật, tit vong và ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng. Thuốc lá điển từ gây bệnh tim mach, đột quy, hô hap, viém phối cập, tiêu hóa, ngô đốc, đông.
kinh, cắc bênh vé răng miệng va gây ung thư.