Luận án tiến sĩ luật học về tội mua bán người và tội mua bán trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam

Luận án tiến sĩ luật học phân tích tội mua bán người và tội mua bán trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2022

256
13
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

A. PHẦN MỞ ĐẦU

A.1. Tính cấp thiết của luận án

A.2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

A.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

A.4. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu

A.5. Giả thuyết nghiên cứu

A.6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

B. PHẦN TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

B.1. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài

B.1.1. Các nghiên cứu trong nước

B.1.2. Các nghiên cứu ở nước ngoài

B.2. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

B.3. Những kết quả nghiên cứu luận án kế thừa, tiếp tục phát triển

B.4. Những vấn đề chưa được nghiên cứu

B.5. Những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu

C. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỘI MUA BÁN NGƯỜI, TỘI MUA BÁN TRẺ EM

C.1. Tội mua bán người, tội mua bán trẻ em

C.2. Khái niệm tội mua bán người, tội mua bán trẻ em theo pháp luật quốc tế

C.3. Khái niệm tội mua bán người, tội mua bán trẻ em theo pháp luật một số quốc gia

C.4. Khái niệm tội mua bán người, tội mua bán trẻ em theo pháp luật Việt Nam và đề xuất khái niệm mới

C.5. Cơ sở quy định tội mua bán người, tội mua bán trẻ em trong pháp luật hình sự

C.6. Cơ sở thực tiễn

C.7. Pháp luật một số quốc gia

C.8. Bài học kinh nghiệm

C.9. Kết luận chương 1

1. CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ TỘI MUA BÁN NGƯỜI, TỘI MUA BÁN TRẺ EM VÀ THỰC TIỄN XÉT XỬ

2.1. Khái quát lịch sử pháp luật về tội mua bán người, tội mua bán trẻ em

2.1.1. Giai đoạn từ sau năm 1945 đến trước năm 1985

2.1.2. Giai đoạn từ năm 1985 đến trước năm 1999

2.1.3. Giai đoạn từ năm 1999 đến trước năm 2015

2.2. Quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về tội mua bán người, tội mua bán người dưới 16 tuổi

2.2.1. Dấu hiệu nhận biết tội mua bán người, tội mua bán người dưới 16 tuổi

2.2.2. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự của tội mua bán người, tội mua bán người dưới 16 tuổi

2.2.3. Chỉ tử hình hay các hình phạt khác đối với tội mua bán người dưới 16 tuổi

2.2.4. Sự tương thích, phù hợp giữa quy định của Bộ luật hình sự với các điều ước quốc tế

2.3. Một số bất cập, hạn chế của Bộ luật hình sự năm 2015 về tội mua bán người, tội mua bán người dưới 16 tuổi

2.4. Thực tiễn xét xử tội mua bán người, tội mua bán trẻ em

2.4.1. Thực tiễn xét xử tội danh và quyết định hình phạt đối với tội mua bán người, tội mua bán trẻ em

2.4.2. Một số khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn xét xử tội mua bán người, tội mua bán trẻ em và nguyên nhân

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ TRONG PHÒNG, CHỐNG TỘI MUA BÁN NGƯỜI, TỘI MUA BÁN TRẺ EM

3.1. Yêu cầu nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của Bộ luật hình sự trong phòng, chống tội mua bán người, tội mua bán trẻ em

3.1.1. Yêu cầu đảm bảo quyền con người

3.1.2. Yêu cầu công bằng tư pháp

3.1.3. Yêu cầu phòng chống tội phạm

3.1.4. Yêu cầu tăng cường hợp tác quốc tế

3.1.5. Yêu cầu đảm bảo minh bạch rõ ràng trong các quy định của Bộ luật

3.2. Đề xuất các pháp luật nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trong phòng, chống tội mua bán người, tội mua bán trẻ em

3.2.1. Hoàn thiện quy định của Bộ luật hình sự và văn bản hướng dẫn thi hành

3.2.2. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan nhằm góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của Bộ luật hình sự trong phòng, chống tội mua bán người, tội mua bán trẻ em

3.2.3. Một số giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của luận án

Luận án 'Tội mua bán người và trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam' được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của Bộ luật hình sự (BLHS) trong công tác phòng, chống tội phạm. Tội phạm mua bán ngườitrẻ em là vấn đề nghiêm trọng, mang tính toàn cầu, đòi hỏi sự quan tâm và hành động quyết liệt từ các quốc gia. Việt Nam đã có những nỗ lực đáng kể trong việc xây dựng khung pháp lý nhằm ngăn chặn loại tội phạm này. Tuy nhiên, tình hình thực tế cho thấy vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật. Theo báo cáo của Bộ Công an, số vụ án liên quan đến tội mua bán ngườitrẻ em vẫn gia tăng, cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu và hoàn thiện các quy định pháp luật hiện hành. Luận án không chỉ tập trung vào việc phân tích các quy định của pháp luật hình sự mà còn đánh giá thực tiễn xét xử, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm.

II. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm các quy định pháp luật về tội mua bán ngườitội mua bán trẻ em trong BLHS Việt Nam. Luận án sẽ phân tích các quy định từ BLHS năm 1999 đến BLHS năm 2015, đồng thời so sánh với pháp luật quốc tế và pháp luật của một số quốc gia khác. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2020, nhằm đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật trong thực tiễn xét xử các vụ án liên quan đến tội mua bán ngườitrẻ em. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích các yếu tố lý luận và thực tiễn, từ đó đưa ra những nhận định về hiệu quả của các quy định pháp luật hiện hành.

III. Nội dung nghiên cứu

Luận án sẽ được chia thành ba chương chính. Chương 1 sẽ tập trung vào việc phân tích lý luận về tội mua bán ngườitội mua bán trẻ em, bao gồm khái niệm, đặc điểm và các yếu tố cấu thành tội phạm. Chương 2 sẽ đi sâu vào quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về các tội danh này, đánh giá sự tương thích với các quy định quốc tế và thực tiễn xét xử. Chương 3 sẽ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của BLHS trong công tác phòng, chống tội phạm. Các giải pháp này sẽ bao gồm việc hoàn thiện quy định pháp luật, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm.

IV. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu đa dạng, bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê. Phương pháp phân tích sẽ giúp làm rõ các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng, trong khi phương pháp so sánh sẽ cho phép đánh giá sự tương đồng và khác biệt giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế. Thống kê sẽ được sử dụng để tổng hợp dữ liệu về tình hình tội phạm mua bán ngườitrẻ em trong thời gian qua, từ đó đưa ra những nhận định chính xác về thực trạng và xu hướng của loại tội phạm này. Các phương pháp này sẽ hỗ trợ trong việc đưa ra các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm.

V. Kết luận và khuyến nghị

Luận án sẽ kết thúc bằng việc tổng hợp các kết quả nghiên cứu và đưa ra những khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về tội mua bán ngườitrẻ em. Những khuyến nghị này sẽ tập trung vào việc cải thiện quy định pháp luật, nâng cao năng lực thực thi của các cơ quan chức năng, và tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức trong và ngoài nước. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một môi trường pháp lý vững chắc, góp phần bảo vệ quyền lợi của nạn nhân và ngăn chặn hiệu quả loại tội phạm này.

06/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thất của hận án ‘Mus bin người, đặc biết là mua bản phụ nit và rẻ em là mốt vẫn nạn mang tinh toàn cầu và dang cổ chiêu hướng gia tầng đáng lo ngei trén phạm vi toàn thé ii, bất chấp những nf lực ma công ding quấc tỉ quốc té và các quốc gia đã và dang thục hién Do tinh chất "xuyên quốc gia" cia host động buôn bán người ma iệc đầu ranh phòng, chống buôn bản người hién nay không còn bó hep rong phạm vi một quốc gia hay giới han ở một khu vục nào ma dang được toàn thể giới tich cục phối hop thục hiện va cân phi có sự hợp tác song phương và đa phương giữa các cơ quan chức năng cia các quốc gia Suốt nhiẫu thập kỹ qua, chính phủ Việt Nam đã có những nỗ lục đáng kể shim phòng ngừa và ngăn chân nạn mua bán người. Trong limuôn khổ quốc gia cấu này thể hiện ở việc sửa đổ, bổ mang hoặc banhành mới một số dao luật quan trong, như Bộ luật hành sự (BLHS) nim 1999 (được sản đỗ, bổ sang năm 2009), BLHS 2015 (được sửa đổ, bổ ming năm 2017), Luật Phòng, chống mua bản người năm 2011 và một số vin bản đưới luật hướng din thí hành Luật phòng, chống mua bbén người. Đây là những cơ sở pháp lý quan trong đổ ting cuồng đầu tranh phòng, chống mua bản nguồi. Bén canh đó, nhiễu văn bán chỉ dao, đu hành của Chính phi, Thủ tiring Chính phi cũng di được ban hành nhờ Quyết định sổ 130/2004/QĐ-TTg ngày 14/7/2004 phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tộ pham buôn bản phụ ni, rể em từ năm 2004 đồn năm 2010; Quyết Ảnh số 1427/QĐ-TTg ngày 18/8/2011 phê duyét Chương trình hành đồng phòng, chống tôi mua bản người giải đoạn 2011-2015; Quyết ánh sổ 2546/QĐ-TTg ngày 31/12/2015 ghế duyét Chương tình phòng, chống mua bản người giai đoạn 2016-2020; Quyết dinh số 193/QĐ-TTg ngày 9/02/2021 phê duyét Chương trình phòng, chồng mua.

‘bén người giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030. 6 phạm vi quốc ti, Việt Nem đã là thánh viên côa nhiều Công uve quốc tế liên quan đến phông chẳng buôn bản người, đặc biệtlà Ng định thư (NĐT) không bắt tuộc về mua bán trẻ em, mai đâm trổ em và vin hóa phẩm khiêu dim tré sm, bổ sung cho Công ốc về quyền rẻ em; NBT vé ngăn ngừa, phòng chống và trùng ti, tối buôn bán người, đặc biệt là phụ nổ và tr em, bỗ sang cho Công tước của Liên hợp quốc (LHQ) về chống tôi phạm có tổ chức ruyên quốc gia; Công wie ASEAN về phòng, chống mua Đán người, đặc tit là phụ nữ và tré em (ACTIP). Việt Nam cũng di ký kết các hiệp nh song phương và da phương với các nước trong kim vực và phòng chống mua bản người nh Hiệp dinh gi Chính phủ nước Cộng hòn xã hội chủ nghĩa (CHXHCN) Việt Nam và Chính phố Hoàng ga Vuong quốc Căm- tà chín vỀ hợp tác song phương nhằm loại trừ nạn buôn bản phụ nữ, rể em và đúp 4 nan nhân bị buôn bản năm 2005 (ita đổ, bổ sung năm 2012), Biên bản gh nhờ vi hop tắc chống mua bin người, đặc biệt la phụ nổ và tré em gin Chính phố nước CHXHCN Việt Nam và Chính phi Hoing ga Vuong quốc Căn: Pu chía năm 2007; Hiệp ảnh git Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Thai Lan về hop tác song phương nhằm loại rừ buôn bán người, đặc tiệt đối với phu nỗ và té em và gip đố nen nhân bị buôn bán (nim 2008); Hiệp định gin Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước Công hòa dân chi nhân dân (CHDCND) Lio về hop tác phòng chống buôn bán người và bảo vé nan nbn ‘i buén bán, Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phố "ước Công hoe nhân din (CHND) Trung Hoa vé ting cường hop tác phòng chống sua bán người, Biên bản ghi nhớ và Hop tác đa phương giữa các nước tu vùng sông Mekong năm 2005 vé chống mua bán người (COMMIT MOU); Tuyên bổ ASEAN v bio vệ và thúc diy quyên của lao động ck cự năm 2007. Việt Nam công hop tác với Úc trong dự án phòng chẳng buôn bản người kim vục Châu A (ARTIP) Đồng thoi, Việt Nam công phốt hợp chit chế với các cơ quan hữu quan của LHQ (UNICEF, UNODC, IOM, UNTAP, UNIDO.) nhằm triển khai nhiễu dự án bao gồm "Dự án đánh giá và để xuất didu chỉnh chỉnh sách, chiến lược vé Phòng, chống Tem dạng tré em giá đoạn 2001-2010"; “Dur én Phòng, chống mua bán phụ nữ và thề em rong khu vụ các quốc gia tidu ving sông Mikông'` Cùng với sự nỗ lục của Đăng và Nhà nước tạ, công tác phòng chống mua bản người cũng đã thục sự nhân được sự quan tâm của các cấp, các ngành tại các nh, thành phố trong cả mide.

Tuy nhiên theo Báo cáo của Bộ Công an! ti trong giá đoạn 2012.2017, cả nước đã phát hiện và khởi tổ 1.021 vu án mua bán người, mua bán trể ‘em với 3 090 nạn nhân, liên quan đền 2 035 đối tượng, nêm 2018 là 211 vụ án mua 'bán người, mua bán trš em với 386 nen nhân? và năm 2019 là 192 vụ án mua bán. "người, mua bán tré em với 309 nen nhân" Tình trang nua bản người, a bản rể mi cia tiễn tất phúc tạp và xây ra rên pham vi 63 nh thành phố Nan nin gồm cả phụ nổ, em, nam giới rể sơ ảnh với những mục dich khác nhau như bóc lt lao động len dạng tinh đục, mua bản nối tạng đã thuê. Trong số các vụ mua bán người để nhất Tiện thi có tii gin 85%6 là mua bán người ra nước ngoài tập trung chủ yêu qua các tuyển biên gói đũa Việt Nam với Cempuchia, Léo và Trang Quốc, tong đó, sang Trang Quốc chiém 75%, chỉ khoảng 15% la mus bin nguời trong nước Nhữ vậy, mắc đủ đã có nhiều nd lục trong céng tác phông chống mua bán "nghi, mua bán rể em nhưng tình bình ti mua bán người tộ ntua bán rể em vấn. din ra phức tap và có chiều hưởng gia tăng Thực tin đầu tranh với loại tôi phạm, này khi áp dụng quy đính côn BLHS năm 1999 (sửa đổ, bổ mang năm 2009) đã xử ý ôi pham đã phát sinh một số khó khẩn, vướng mắc do các quy dinh cia BLHS chưa thục mex răng, cụ thể dẫn tới có cách hiễu chưa thống nhất trong quả tình áp dạng pháp loật, đặc iệt 1a vấn để ảnh tôi danh khi phân biệt tội mua bán người tội uua bản tré em với một số tôi pham khác được quy dinh trong BLHS hoặc với các ảnh vi wi pham phép luật khác có sợ ương đồng vé hành vi khách quan.

ĐỂ khắc phục những han ch, bit cập của BLHS năm 1999 (sin đổ, bổ sung năm 2005), BLHS năm 2015 đã có những sửa đổ, bổ sung rất co bản và toán điện đối với 02 tội danh này. Theo đó, quy đính về tội mua bán người và tôi mua bán người đuới 16 tuổi trong BLHS năm 2015 đã âm cân ất gin tới nôi dụng của NDT vi ngăn ngừa, phòng ching và trừng ti việc buôn bản người, đặc iệtlà phụ nỡ và rể "Bồ Công m, G019), áo cáo of358/8C-3C4-CO2 về tinh inh tae in php lt v phòng chẳng mác earn tia Lad phồng chổng ma Bắn người nến 2017 cóbh i nn 2017, 13 ‘Bun Chỉ dạo I3G/CP, (2010), đo cáo s 00/2C-BCĐ về th hồnh về dt quá te Mộn Cương nhh: hồng điổng sua bến gu nêu 2018 1, ‘Bux Chỉdto I3B/CP, (2020), 0 cdo số 2008C.3CB về inh hành và de quả ue Hiện Cuong nh nâu 2010,g-1 prong. ciổng mua Berg san, theo da, inhvi mus bán người phải bao gồm diy 4303 yêutổ cơ bản: thổ đoạn; Hành vi và mục dich Tuy nhiên. hiện nay chữa có công tình nghién cửu chuyên sâu nào về tố mua bản người và tố mua bán người dưới 16 mỗi quy ảnh tạ Điêu 150 và Điễu 151 BLHS năm 2015 để phân tích, đánh giá xem nhống quy dinh này đ khắc hục được hit những hạn ch, bit cập trong các quy dinh của BLHS nim 1999 (sin đỗ, bổ sung năm 2009) vé tộ mua bán người và tối mua bán trể sm cũng nh khắc phục được nhống khó in trong thực tén áp đụng pháp luật hay chưa và quy đính.

tế Điễu 150 và Điều 151 BLHS nim 2015 có tổ ti những bit cập, han chế nào và các quy định tử hai đều luật này có phát huy hiệu quả trong đầu ranh với tôi mua "bản nguôi, tôi mua bán người dưới 16 tuổi hạy không To vậy, nghiên cửa sinh đã lựa chọn đổ tải “tối mua bán người và tôi mua bán tod em theo pháp luật hình sự Viét Nam lâm đồ tà fin án tến & với mục dich nghiên sử đánh giá những vu đễm cũng nh những hạn ch, bất cấp của BLHS năm 2015 về tôi mua bán nguời và tô mus bán ngs đưới 16 tabi đưới góc độ lý luận và thục “tiễn, từ đó đề xuất một số giải pháp về hoàn thiên pháp luật hình sự; góp phan có hiệu cu vio công tác đu tranh phòng ching tôi mua bin người, tôi mua bán trể em. Kắt quả nghién cửa của luân á này sổ góp phn tích cực vào quá trình boàn thién pháp luật ảnh nốt iêng công nur vào công cube đầu tranh ching tội mus bán người, ôi mua ‘béntré em nối chang mốt cách tiết thực và hiệu quả hơn 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiền cứu của lận án Mạc đích nghiên cứu cia Luận án Tà nhống giã pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng quy dinh của BLHS, góp phẫn cỏ hiệu quả véo công tác diu tranh phòng, chống tôi mua bản người và ôi mua bản tr em. ‘Voi mục đích nên trên, luận án có nhiệm vụ giải quyết các vất “Môtlà ngiên cửa những vin đồ vé lý luận chung nhẫn xây dụng dinh ngiữa vi tôi mua bán người.

Đảng thời, phân tích pháp luật quốc tổ, pháp luật một số quốc a và pháp luật Việt Nam nhằm lam sáng tô về mất lý luân tôi mua Đán nguôi, tôi mua bán té em. “là, đánh giá quy dinh vé tdi mua bản người tội mus bản trể em trong BLES 1999 (sản đổ, bổ sung năm 2009) và BLHS năm 2015, đồng thờ, phân tích, làm rổ thục tiến xét xử các tôi pham này thông qua hoạt động định tội dính, quyết din hình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ: Tội mua bán người và trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý liên quan đến tội phạm mua bán người và trẻ em trong bối cảnh pháp luật hình sự Việt Nam. Tác giả phân tích các khía cạnh pháp lý, thực tiễn thi hành và những thách thức trong việc ngăn chặn loại tội phạm này. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về các quy định hiện hành mà còn nêu bật tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi của nạn nhân và nâng cao nhận thức cộng đồng về vấn đề này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận án tiến sĩ luật học phòng ngừa tội tham ô tài sản ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, nơi đề cập đến các biện pháp phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực tài sản. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự và thực tiễn thực hiện tại các toà án sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi hợp pháp của các bên trong tố tụng. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật bảo hiểm thất nghiệp và thực tiễn thực hiện tại thành phố Hà Nội cũng cung cấp cái nhìn về các vấn đề pháp lý khác có liên quan đến quyền lợi của người dân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống pháp luật Việt Nam.