chương 1 có các nội dung - Các dầu hiệu định tội và các dấu hiệu định khung hình phat tăng năng của tôi che gidu tôi phạm, - So sinh tôi che giấu tôi phạm với một số tôi phạm khác có liên quan; - So sánh BLHS năm 2015 với BLHS năm 1985 và BLHS năm 1999 trong việc quy định tội che giấu tội phạm. Chương 2 của luận vẫn có các nội dung: ~ Thực tiễn xét xử tội che giầu tôi phạm, - Các để xuất gop phan nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về tôi che giầu tôi phạm. CHUONG1 CÁC DAU HIEU PHAP LY CUA TOI CHE GIAU TOI PHAM Trong Bộ luật hình sự năm 2015, tôi che giấu tôi phạm được quy định trong chương Các tội sâm phạm hoạt đông tư pháp. Tội pham nay xâm phạm đến hoạt đông bình thường của các cơ quan tiến hanh té tụng, căn trở việc phát hiện, diéu tra, chứng minh tội phạm, xêm phạm nguyên tắc xử lý: "Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện inp thời, xữIf nhanh chong công minh theo đúng pháp Iuât" được quy định tại Điều 3 BLHS.
Các dầu hiệu pháp lý của tội che giấu tôi phạm được thể hiện trong hai khoản của Điều 389 BLHS, trong đó, khoản 1 quy định các dẫu hiệu định tội và khoăn 2 quy định các dẫu hiệu định khung hình phat tăng năng của tội nay. Các dấu hiệu định tộ LLL Dấu hiệu mặt khách quan của tội phạm Déu hiệu thuộc mặt khách quan của tôi che giấu tôi phạm được quy định trước hết là dấu hiệu hành vi khách quan. Dầu hiệu héu quả không được quy định trong cầu thành tôi phạm (CTTP) cơ bản của tội phạm nay. Ngoài dấu hiệu hanh vi khách quan, Điểu luật còn quy định thời điểm hành vi khách quan xy ra.
Hành vi khách quan của tôi che giấu tôi pham được quy đính lä hành vi che giấu tôi pham và thời điểm xảy ra hành vi nay được quy định là thời điểm tội phạm đã xảy ra và trước đó không có "hứa hen trước vé hành vi này. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 BLHS, hảnh vi che giấu tội phạm. được hiểu là hành vi che giấu người phạm tội, che gidu dẫu vất, tang vat của tôi pham hod là hành vi khác cân trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tôi Theo từ điển Tiéng Việt, “che gidu” được hiểu là gidu di, không để lô ra ngoài cho người khác biết! ‘Nhu vay, có thể hiểu hành vi che giấu người pham tôi, hành vi che gidu dầu vết, tang vật của tội phạm như sau: ~ Hành vi che giẫu người pham tôi Hanh vi che giấu người phạm tôi là hành vi giấu đi, không để lô ra ngoài cho người khác biết về người phạm tội hoặc ding mọi thủ đoạn căn trỡ việc phát hiện hoặc bao che người phạm tội trước hoạt động điều tra tội pham của các cơ quan chức năng. Hanh vi nảy được thực hiện qua các hoạt động cu thể như tạo điều kiện để người pham tội lẫn trồn, cho mượn nơi ở, phương tiện, công cụ, thiết bị hỗ trợ để người phạm tội lẫn trén sau khi thực hiển tôi pham.
~ Hành vi che giẫu dẫu vắt, tang vật của tội phạm Hanh vi che giấu dấu vết của tôi phạm là hành vi xóa, tiêu hủy các dấu vét của người phạm tôi gây ra trong quả trình thực hiện tội pham. Các dầu vết nảy là chứng cứ quan trong, quyết định vic phát hiện, diéu tra hành vi pham tội của người được che giảu. Các hành vi che giấu nay được thực hiện như lau don hiến trường vụ án, rửa sach sẽ ác công cụ, phương, tiên gây an như dao, Kéo, xe cô. nhằm mục đích xóa bỏ các dẫu vết ma người pham tội đã để lại, gây khó khăn cho quá trình điều tra tội phạm cia cơ quan điều tra Hanh vi che giấu tang vật của tôi phạm là hảnh vi giấu đi, tiêu hủy, ủy bé các vật, tiễn, hàng hóa hoặc các công cụ, phương tiên pham tôi liên "Sau wath, gi Ga tee gấutongtổng Việt Vi" ep/bantsbe vufi.tmn vụ GAEIBAM ASS, tr cp ngữ 15162020 quan trực tiếp đến quá trình phạm tội.
Hay nói cách khác, do là hảnh vi làm. mất đi các vat được dùng lam công cụ, phương tiện phạm tôi, những vật mang dâu vét tội pham hay những vật là đối tượng của tôi pham, tién hoặc vật khác có giá tri chứng minh tôi phạm vả người phạm tôi hoặc có ý nghĩa trong việc phát hiện, điều tra tôi phạm. Bên cạnh hanh ví “che giấu”, hành vi khách quan của tôi che giấu tôi pham còn được quy định có thể là hành vi khác cần trở việc phát hiện, điêu tra, xử lý người phạm tội. “Che gidu tội phạm” 1a hành vi có thé cân.
trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội. Ngoài hành vi nay, một số hanh vi khác cũng có khả năng căn trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tôi. Đó có thé lả những hành vi như hành vi cung cấp thông tin giả để đánh lạc hướng diéu tra, ngụy tao ra các chứng cứ, dau vét giả để che giấu hanh vi tội phạm, gây mat điện để gây khó khăn khi khám nghiêm hiện trường, Hanh vi che giấu tôi pham bao gồm hành vi che giấu người phạm tô che giấu dấu vất, tang vat của tôi phạm va hành vi khác cân trở việc phát hiện, điểu tra, xử lý người phạm tôi được giải thích trên đây chỉ được coi 1a hảnh vi khách quan của tội che giấu tội phạm khi tội pham được che giấu thuộc một trong các tôi pham đã được liệt kê tại khoản 1 Điều 389 ‘Néu tôi phạm được che giấu không được liệt kế trong Khoản 1 Điều 389 BLHS thi hành vi che giéu tột pham không phải lả hanb vi khách quan của tội che giấu tôi phạm. Cu thể, Khoản 1 Điều 389 BLHS liệt kê từ điểm a dén điểm k trong 10 chương của BLHS ma trong đó có hành vi che giảu tôi pham sẽ bị coi 1a hảnh vi khách quan của tôi che giấu tôi phạm, bao gém các chương tử Chương XIV đến Chương XXV của BLHS.
Như vậy, trong mười bổn chương của Phan Các tôi phạm của BLHS có bén chương không có tội danh được liệt k tại khoản 1 Điều 389 BLHS. Đó là Chương 10 ‘XV (Các tôi xâm phạm quyên tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân); Chương XVII (Các tôi xâm phạm chế đô hôn nhân va gia định), Chương XXII (Các tôi xâm phạm trật tư quản lý hành chính) và Chương XXV (Các tôi xâm pham nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đầu, phục vụ chiến đầu). hành vi che giấu các tôi va các trường hợp phạm tôi cu thé của tội sau mới có thé câu thành tội che giầu tội phạm: Một là, các điều 108, 109, 110, 111, 1 13, 113, 1 14, 115, 116, 117, 118, 119, 120 va 121 (Chương XIII của BLHS), Hat là, Điều 123; các Khoản 2, 3 và 4 Điểu 141; Điều 142; Điều 144, khoản 2 và khoăn 3 Biéu 146; các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154 (Chương XIV của BLHS), Ba là Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 3, 3 và4 Điều 174, các khoăn 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và4 Điều 178 (Chương XVI của BLHS), Bốn là khoăn 3 và khoản4 Điều 188; khoản 3 Điều 189; khoản 2 va khoản 3 Điều 100; khoăn 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điểu 192, các khoăn 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoăn 1, 2, 3 và 4 Điểu 194; các khoản 2, 3 và 4 Điểu 195, khoăn 2 và khoăn 3 Điều 196, khoăn 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điểu 206; Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điểu 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 0, khoản 2 vả khoăn 3 Điều 221, khoăn 2 va khoản 3 Điều 222, khoản 2 va khoản 3 Điểu 223, khoản 2 va khoăn 3 Điều 224 (Chương XVIII của BLHS), ul Ne là, khoản 2 và khoản 3 Điển 243 (Chương XIX của BLHS), Sâu là các 348, 249, 250, 251, 252 va 253; khoản 2 Điều 254, các điểu 255, 256, 257 va 258, khoản 2 Điều 259 (Chương XX của BLHS), Bay là. các khoăn 2, 3 và 4 Điểu 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 va 304; các khoản 2, 3 vả 4 Điểu 305; các khoăn 2, 3 và 4 Điểu 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điểu 329 (Chương XXI của BLHS), Tám là, các Khoăn 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và4 Điều 354, các khoăn 2, 3 và 4 Điều 355; khoản 2 vả khoản 3 Điểu 356; các khoản 2, 3 và 4 Điều 357; các khoản 2, 3 và4 Điều 358; các khoản 2, 3 và 4 Điểu 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364; các khoản 2, 3 và 4 Điều 365 (Chương XXIII của BLHS), Chin là, khoăn 3 và khoăn 4 Điễu 373; khoản 3 và khoăn 4 Diéu 374, khoản 2 Điều 386 (Chương XXIV của BLHS), Mười là, các điều 421, 4 423, 424 và 425 (Chương XXVI của BLHS).
Vi du: Hanh vi che giấu người khác pham tôi buôn lâu chỉ cầu thành. tôi phạm khi tôi buôn lâu đã được thực hiện thuộc khoăn 3 hay khoản 4 của Điều 188 BLHS (vì hai trường hop phạm tôi buôn lâu này được sác định ngay trong Khoản 1 Điều 389 BLHS), Để phân biệt với hành vi đồng phạm (với vai trò giúp sức), khoản 1 Điều 18 và Khoản 1 Điều 389 BLHS déu quy định rõ dâu hiệu “không hứa hẹn trước”. Theo đó, hành vi che gidu tội phạm được hiểu phải xây ra sau khi tội pham được che giấu đã được thực hiện và trước đỏ người che giấu không có hành vi hửa hen “sé che giấu”. Nêu có hứa hẹn trước thi hanh vi che giấu sẽ la hành vi đồng phạm ma không còn là hanh vi che giấu tội pham nữa.
Ví dụ: A và B là bạn bè thân thiết nhiều năm. Một hôm A ăn trôm một xe may hiệu SH sau đó mang tới giấu ở nha kho của B. B hỏi A xe ở đâu ma sao lại giầu ở đây thì A bảo xe ăn trộm sau đó bảo B giấu hộ mai sẽ tìm chỗ dé ban. Hôm sau, A đến lấy xe dem ban thi bị cơ quan công an phát hiện bắt giữ.