Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) – Chi nhánh Hải Phòng Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) – Chi nhánh Hải Phòng 6. Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu a. Số liệu sử dụng Nguồn dữ liệu tự thu thập từ kênh thông tin của các tổ chức trong nước và quốc tế như: Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trung tâm thông tin tín dụng (CIC),…, nguồn tư liệu từ các trang web chính thức của NH và DN, báo điện tử như cafef.vn,… Ngoài ra còn có nguồn tư liệu được ngân hàng cung cấp như các văn bản, tài liệu hướng dẫn nội bộ. Phương pháp nghiên cứu KLTN đã dùng các phương pháp cơ bản sau: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp tổng hợp, xử lý, phân tích, số liệu để nhằm so sánh, đánh giá các kết quả phân tích, đưa ra những điểm tích cực và hạn chế của công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng của PVCB.
Từ đó kiến nghị các giải pháp để nâng cao năng lực hoạt động của ngân hàng. - Phương pháp thu thập số liệu: KLTN đã thực hiện thu thập dữ liệu từ các nguồn như BCTC của PVCB – Chi nhánh Hải Phòng trong 3 năm liên tục (2018- 2020), Báo cáo thường niên PVCB – Chi nhánh Hải Phòng (2018-2020), các tài liệu 4 về các quy chuẩn, quy định có liên quan tới phân tích tài chính KHDN tại NHTM của các bộ ngành như NHNN, Bộ tài chính, số liệu nội bộ từ PVCB,… - Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở kiến thức lý thuyết về phân tích TCDN học được cùng với việc tham khảo thêm các dữ liệu từ các công trình, tài liệu nghiên cứu khoa học về chủ đề này. KLTN đã thu thập các nguồn thông tin và số liệu để hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng NHTM. - Phương pháp phân tích: trên nền tảng các thông tin có sẵn, số liệu nội bộ từ ngân hàng, tiến hành phân tích một ví dụ cụ thể để thấy được rõ thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng của PVCB.
- Phương pháp so sánh: KLTN đã so sánh các số liệu về tình hình HĐKD của PVCB – Chi nhánh Hải Phòng trong 3 năm (2018-2020) để thấy được công tác phân tích tài chính KHDN tác động thế nào đến xu hướng phát triển của NH. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Theo định nghĩa được nêu ra trong giáo trình “Phân tích tài chính doanh nghiệp” của Học viện Ngân hàng thì “Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho các nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan đến lợi ích của họ trong DN đó”. Vấn đề này cũng là mối quan tâm của rất nhiều người như: các nhà quản trị doanh nghiệp, các cổ đông hiện tại hoặc người muốn trở thành cổ đông của các doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chuyên nghiệp, cơ quan thuế, các nhà cho vay NH, các định chế tài chính, người mua trái phiếu…Tùy vào từng đối tượng, từng cương vị, góc nhìn họ sẽ phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đến các mục tiêu khác nhau.
VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHDN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM Đối với NHTM hoạt động tín dụng là hoạt động rủi ro nhất do vậy hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng luôn là vấn đề bức thiết được các ngân hàng quan tâm. Để đạt được điều này, công tác phân tích tài chính KHDN có vai trò không nhỏ trong quá trình ra quyết định cho vay của ngân hàng. Phân tích tài chính KHDN giúp cho ngân hàng nhìn nhận toàn diện khách hàng trong một kì hoạt động, là cơ sở để NHTM đưa ra quyết định tín dụng đối với khách hàng: Để đảm bảo an toàn và phát triển nguồn vốn của mình các NHTM buộc phải phân tích kĩ tình hình tài chính trong quá khứ, hiện tại để đánh giá hiện trạng tài chính của khách hàng có tốt, có ổn định hay không và dự đoán tình trạng tài chính trong tương lai trước khi ra quyết định cho vay đối với khách hàng. 6 Phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng của NHTM là phân tích chi tiết cấu trúc tài sản, nguồn vốn, phân tích rủi ro thông qua các chỉ tiêu tài chính.
Căn cứ trên các kết quả phân tích, ngân hàng ra quyết định có cho vay hay không và hạn mức cho vay là bao nhiêu. Việc xây dựng kế hoạch phân tích và tuân thủ một cách nghiêm ngặt quy trình phân tích sẽ giúp cho NH ra quyết định đầu tư đúng đắn, đảm bảo nguồn vốn, giảm thiểu rủi ro và chủ động hơn trong kế hoạch kinh doanh của mình. Với các quyết định cấp hay không cấp tín dụng, ngoài mục đích vay vốn, NHTM đặc biệt quan tâm đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng hiện tại và trong tương lai như thế nào. Điều này được thể hiện qua việc NH sẽ xem xét khả năng thực hiện các cam kết trong quá khứ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh,… của KH.
Nếu việc đánh giá hiệu quả HĐKD của KH khẳng định KH có thể thanh toán đủ thì xem xét dòng lưu chuyển tiền sẽ đảm bảo KH có thể thanh toán đúng hạn. Phân tích tài chính KHDN giúp cho NH nhận biết và dự đoán trước những rủi ro, từ đó có biện pháp trích lập dự phòng phù hợp: HĐKD của ngân hàng luôn là hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Mặc dù trước quyết định cấp tín dụng ngân hàng đã thẩm định kĩ KH nhưng rủi ro là điều không thể tránh khỏi. Do đó mà đi cùng với công tác giải ngân, NH vẫn cần phải sát sao trong việc đánh giá, xếp loại tín dụng của KH để phòng ngừa, ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra và có biện pháp xử lý kịp thời.
Nhận biết được càng sớm các khoản vay có vấn đề, NH sẽ càng có những phương án giải quyết phù hợp, đảm bảo hoạt đông tín dụng diễn ra thuận lợi, suôn sẻ. Phân tích tài chính KHDN giúp cho ngân hàng nhận biết được tiềm năng trong mối quan hệ của NH với KH trong tương lai: Ngày nay quan hệ giữa NH với KH không chỉ dừng lại ở việc KH cần vốn tìm đến NH để xin cấp tín dụng mà là duy trì mối quan hệ bền vững, cùng nhau phát triển với KH. Nhất là trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng. NH luôn cố gắng mở rộng tệp khách hàng cùng với đó là đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của KH.
7 Đối lập với rủi ro, những tiềm năng và cơ hội sẽ mang đến cho NHTM những KH có sức mạnh tài chính. Bởi ngoài các yếu tố phi tài chính thì năng lực tài chính lành mạnh cũng là một trong các yếu tố tạo nên niềm tin của NH với DN. Nhận biết được điều đó sẽ giúp NH có chính sách áp dụng phù hợp với KH đảm bảo cho lợi ích hai bên, hướng tới sự phát triền toàn diện, bền vững, lâu dài trên con đường đồng hành cùng KH. NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHDN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM Một trong những vấn đề quan trong nhất trong quy trình phân tích tài chính KHDN là thu thập và xử lý thông tin làm cơ sở cho công tác phân tích.
Để có được thông tin, NH có thể thu thập tự nhiều nguồn khác nhau. Có được nguồn thông tin phù hợp, đang tin cậy sẽ giúp cho chất lượng công tác phân tích tài chính KHDN được hiệu quả hơn. Cơ sở dữ liệu cho công tác phân tích tài chính KHDN mà NHTM có thể sử dụng bao gồm: a. Thông tin tài chính: Đối với công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng tại NHTM, các nhà phân tích quan tâm và chú trọng chủ yếu nguồn tư liệu từ BCTC.
BCTC là bức tranh tổng hợp phản ánh về tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh, các luồng tiền của DN trong một thời kỳ cụ thể. BCTC cung cấp thông tin cho người sử dụng trong việc phân tích, đánh giá, dự báo về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và dòng lưu chuyển tiền tệ của DN trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Theo chế độ kế toán DN hiện hành (Thông tư 200 và Thông tư 202 của Bộ Tài chính), hệ thống BCTC của DN bao gồm 4 mẫu biểu báo cáo sau: * Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) BCĐKT là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định. Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát về tình hình tài chính của DN như cơ 8 cấu tài sản, năng lực hoạt động của tài sản, khả năng tự chủ tài chính, KNTT các khoản nợ, cơ cấu nguồn vốn,… Kết cấu BCĐKT gồm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn * Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) BCKQKD là một BCTC phản ánh tình hình và các kết quả hoạt động của một DN trong một thời kì nhất định bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả hoạt động khác.
BCKQKD cung cấp các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp giúp cho người sử dụng thông tin đánh giá khái quát về tình hình HĐKD của DN, là cơ sở để dự đoán về chi phí, doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận đạt được trong các kì tiếp theo. Từ đó đưa ra khái quát về tầm nhìn chiến lược, xu hướng phát triển của DN, để ra các quyết định phù hợp.