Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế và là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công và bảo đảm một nền tài chính quốc gia lành mạnh, nguồn thu từ thuế mang tính ổn định và chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng thu ngân sách. Thông qua các sắc thuế như thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫn và điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội. Đối với doanh nghiệp, công tác kế toán thuế đóng vai trò ghi chép, xử lý và cung cấp thông tin tài chính nhằm giúp ban điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Tuy nhiên, các văn bản quy phạm pháp luật về thuế tại Việt Nam thường xuyên được sửa đổi, bổ sung và thay thế, khiến việc thi hành chính sách thuế và hạch toán tại doanh nghiệp dễ phát sinh sai sót. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán Thuế tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu quá trình hạch toán thuế tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn.
    2. Đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán thuế tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn.
    2. Trình bày cơ sở lý luận về kế toán thuế.
    3. Tìm hiểu và đánh giá quy trình hạch toán của công ty, phân tích những mặt hạn chế của quá trình hạch toán.
    4. Phát hiện những ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán, từ đó rút ra nhận xét và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện, nâng cao năng lực và chất lượng hạch toán kế toán của bộ phận kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn (tập trung vào kế toán thuế GTGT và thuế TNDN).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn (địa chỉ trụ sở: Số 296, đường Hưng Phú, Phường 8, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Trích lục và phân tích số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp cùng các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:

Danh mục Căn cứ pháp lý và nội dung áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
Quy định thuế GTGT Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 122/2000/TT-BTC và Nghị định số 79/2000/NĐ-CP; Nghị định số 122/2016/NĐ-CP về biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi.
Quy định thuế TNDN Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (chuyển mức thuế suất 22% sang 20% từ ngày 01/01/2016).
Hệ thống tài khoản chủ yếu TK 133 (1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ); TK 333 (33311 - Thuế GTGT đầu ra, 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu, 3334 - Thuế TNDN, 3338 - Thuế khác); TK 821 (8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Gồm dữ liệu sơ cấp (thu thập thông qua trao đổi trực tiếp, phỏng vấn và quan sát cách làm việc thực tế của nhân viên phòng kế toán công ty) và dữ liệu thứ cấp (thu thập từ các phòng ban chức năng để lấy báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách kế toán của công ty năm 2016; kết hợp tham khảo tài liệu trên Internet, báo chí và sách chuyên ngành kế toán).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê và diễn dịch để xử lý số liệu ghi chép trên sổ sách, áp dụng các công thức tính toán thuế theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, đồng thời tiếp thu ý kiến hướng dẫn của giảng viên chuyên môn để đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phát triển và tổ chức bộ máy của công ty:

  • Thông tin chung: Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn (tên viết tắt: STECC; tên tiếng Anh: SAIGON TECHNOLOGY EQUIPMENT CONSTRUCTION CORPORATION; mã số thuế: 0313098089) được thành lập tháng 01/2015 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 16/01/2015 và đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 08/07/2015. Lĩnh vực hoạt động chính là tư vấn, thiết kế, cung cấp và lắp đặt giải pháp tổng thể hệ thống phụ trợ (chống sét, máy phát điện, bộ lưu điện UPS, thiết bị viễn thông, xây dựng trạm thu phát sóng BTS, xây dựng dân dụng và công nghiệp).
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng quản trị (03 thành viên), Ban Giám đốc (01 Giám đốc đại diện pháp nhân và 01 Phó Giám đốc), Ban Kiểm soát (01 thành viên) và 5 phòng ban chuyên môn (Phòng Dự án 02 người, Phòng Kinh doanh 02 người, Phòng Kỹ thuật 07 người, Phòng Dịch vụ 02 người, Phòng Tài chính Kế toán 03 người). Tổng nhân sự gần 20 người, trong đó 5% tốt nghiệp trên Đại học, 90% tốt nghiệp Đại học và 80% thuộc các chuyên ngành kỹ thuật liên quan.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Phòng Tài chính Kế toán có 03 thành viên (bộ phận kế toán có 02 thành viên), đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung, phân công các phần hành: kế toán tổng hợp kiêm CPSX và tính giá thành, kế toán vật tư và BHXH, kế toán thanh toán và thủ quỹ.
  • Đặc điểm chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; ghi nhận ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán trên Excel.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về thuế GTGT và thuế TNDN:

  • Cơ sở lý luận về thuế GTGT: Định nghĩa thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Xác định rõ đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế; căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế (21 trường hợp theo Thông tư 219/2013/TT-BTC) và thuế suất (0%, 5%, 10%). Phân tích hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (thuế GTGT phải nộp = doanh thu × tỷ lệ %). Nêu rõ điều kiện, thủ tục và các trường hợp hoàn thuế GTGT (dự án đầu tư, xuất khẩu có thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên, lũy kế sau 12 tháng/4 quý còn thuế chưa khấu trừ hết).
  • Cơ sở lý luận về thuế TNDN: Bản chất thuế TNDN là thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ chi phí hợp lý. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất. Từ ngày 01/01/2016, thuế suất phổ thông áp dụng là 20% theo Thông tư 78/2014/TT-BTC. Trình bày chi tiết công thức xác định thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế, các khoản doanh thu và thu nhập khác. Liệt kê 13 nhóm chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (chi không có hóa đơn chứng từ hợp pháp, hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán bằng tiền mặt, chi trang phục bằng tiền vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, khấu hao xe ô tô dưới 9 chỗ vượt nguyên giá 1,6 tỷ đồng, lãi vay vượt 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước, tiền phạt vi phạm hành chính...).
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của TK 333, chi tiết TK 33311 (thuế GTGT đầu ra), TK 33312 (thuế GTGT hàng nhập khẩu), TK 3334 (thuế TNDN), TK 133 (thuế GTGT được khấu trừ) và TK 821 (chi phí thuế TNDN), kèm quy trình định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn

Chương 3 đi sâu phản ánh thực tế triển khai kế toán thuế tại STECC:

  • Đặc điểm thuế GTGT tại công ty: Do hoạt động thương mại và xây dựng lắp đặt thiết bị, công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Mức thuế suất 0% áp dụng với hàng hóa nhập khẩu (theo căn cứ văn bản công ty viện dẫn); mức thuế suất 10% áp dụng chủ yếu đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (thiết bị chống sét, thiết bị đếm sét, bộ nghịch lưu, chi phí vận chuyển...) và bán ra (dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, thi công xây dựng công trình điện).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thuế: Khái quát qua Lưu đồ 3.1 gồm 7 bước:
    1. Nhập chứng từ đầu vào, đầu ra từ các phần hành kế toán liên quan.
    2. Kế toán thuế thực hiện khấu trừ thuế.
    3. Lập bảng kê mua vào, bán ra và lập tờ khai thuế GTGT định kỳ (tháng, quý, năm).
    4. Kế toán trưởng duyệt và ký báo cáo.
    5. Nộp báo cáo thuế lên cơ quan thuế.
    6. Xử lý phản hồi: Nếu cơ quan thuế không chấp nhận, kế toán lập bảng tổng hợp giải trình khai bổ sung, điều chỉnh cho đến khi được chấp thuận (bước 6.1) và kế toán trưởng ký lại (bước 6.2).
    7. Nộp số thuế phát sinh vào Ngân sách Nhà nước.
  • Tài khoản thực tế sử dụng: Tại STECC, kế toán chỉ mở tài khoản cấp hai là TK 1331 (không dùng TK 1332) để theo dõi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Đối với thuế phải nộp, công ty sử dụng các tài khoản: TK 33311, TK 33312, TK 3334 và TK 3338.
  • Công tác kê khai và thời hạn nộp thuế: Thực hiện xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tạm nộp hàng quý, quyết toán thuế TNCN, nộp thuế môn bài và nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo đúng biểu mẫu phần mềm HTKK và thời hạn quy định.

Chương 4: Nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn

Chương này tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Về thành tựu đạt được: Cơ cấu tổ chức quản lý tinh gọn, phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng. Bộ máy kế toán tập trung giúp tiết kiệm nhân lực, công tác ghi chép theo hình thức Nhật ký chung trên Excel đáp ứng được khối lượng nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp mới thành lập; đơn vị đã tuân thủ việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Về hạn chế cần khắc phục:
    • Công tác thu thập, xử lý và lưu chuyển chứng từ kế toán đôi khi còn chậm, kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của hóa đơn đầu vào chưa chặt chẽ.
    • Tiến độ kê khai thuế tại một số kỳ tính thuế còn cập rập, dẫn đến phát sinh việc phải lập bảng tổng hợp giải trình khai bổ sung, điều chỉnh với cơ quan thuế.
    • Nhân viên kế toán kiêm nhiệm nhiều phần hành, áp lực công việc lớn, việc cập nhật các thông tư, nghị định mới về thuế chưa kịp thời.
    • Khâu xác định, bóc tách các khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN chưa được thực hiện triệt để ngay trong kỳ phát sinh.
  • Một số kiến nghị hoàn thiện:
    1. Kiến nghị về chứng từ kế toán: Chuẩn hóa công tác luân chuyển chứng từ; kiểm tra nghiêm ngặt hóa đơn mua vào, đặc biệt là quy định thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
    2. Kiến nghị về kê khai nộp thuế đúng kỳ: Thực hiện đối chiếu số liệu định kỳ giữa sổ cái và bảng kê hóa đơn để lập tờ khai chính xác, hạn chế tình trạng khai bổ sung, tránh rủi ro bị phạt chậm nộp.
    3. Kiến nghị đối với nhân viên kế toán: Nâng cao trình độ nghiệp vụ, chủ động cập nhật thường xuyên các chính sách thuế mới ban hành, tăng cường kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán.
    4. Kiến nghị về xác định chi phí không được trừ khi quyết toán thuế: Kế toán cần rà soát kỹ lưỡng các định mức chi phí trang phục, chi phí khấu hao, chi trả lãi vay và các khoản chi không có chứng từ hợp lệ để điều chỉnh chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
    5. Kiến nghị về phía công ty: Ban Giám đốc cần đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho hình thức kế toán thủ công trên Excel, tạo điều kiện cho nhân viên kế toán tham gia các khóa đào tạo, tập huấn chính sách thuế định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn căn cứ trên dữ liệu năm 2016:

Nội dung kế toán thuế Thực tế áp dụng tại STECC theo số liệu khóa luận
Quy mô nhân sự kế toán Phòng Tài chính Kế toán có 03 nhân sự (bộ máy kế toán có 02 người), tổ chức theo mô hình kế toán tập trung trên tổng số gần 20 nhân viên toàn công ty.
Chế độ và hình thức ghi sổ Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức Nhật ký chung thực hiện trên bảng tính Excel.
Thuế suất GTGT áp dụng Thuế suất 10% áp dụng chủ yếu cho hàng hóa, dịch vụ mua vào (thiết bị chống sét, đếm sét, UPS...) và bán ra (bảo trì, xây dựng trạm điện); thuế suất 0% cho hàng nhập khẩu.
Thuế suất thuế TNDN Áp dụng mức thuế suất 20% kể từ ngày 01/01/2016 theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Tài khoản hạch toán thực tế Sử dụng TK 1331 (không mở TK 1332); TK 33311, TK 33312, TK 3334, TK 3338, TK 8211.

Về mặt giải pháp, tác giả đã đề xuất 5 nhóm kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục tình trạng chứng từ chưa hoàn thiện, hạn chế việc phải giải trình điều chỉnh tờ khai thuế, bóc tách chính xác các khoản chi phí không được trừ theo luật thuế TNDN và đề xuất doanh nghiệp trang bị phần mềm kế toán chuyên sâu.

Đóng góp tự nêu của khóa luận:

  • Trình bày bổ sung hoàn chỉnh Chương 2 về cơ sở lý luận của kế toán thuế GTGT và thuế TNDN theo các chính sách tài chính cập nhật.
  • Chỉnh sửa các nội dung chưa phù hợp về mô tả tổ chức và thực trạng hạch toán tại Chương 1 và Chương 3.
  • Phát triển thêm hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng thực tế tại Chương 4 để nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dữ liệu nghiên cứu thực tế mới chỉ được trích lục trong phạm vi một năm tài chính (năm 2016) tại một đơn vị cụ thể mới thành lập (từ năm 2015). Đề tài tập trung chủ yếu vào hai sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa phân tích chuyên sâu các sắc thuế khác như thuế thu nhập cá nhân hay thuế nhà thầu. Ngoài ra, việc xử lý số liệu kế toán tại đơn vị vẫn dựa trên bảng tính Excel nên chưa phản ánh được quy trình kiểm soát tự động trên các hệ thống phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp để đánh giá tính ổn định trong công tác tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp; nghiên cứu quy trình chuyển đổi từ kế toán Excel sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp tích hợp hóa đơn điện tử; mở rộng phạm vi sang quản trị rủi ro thanh tra, quyết toán thuế toàn diện tại các doanh nghiệp thương mại - xây lắp kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị kỹ thuật và xây lắp trạm viễn thông.
  • Nội dung giá trị nhất: Phần hệ thống hóa 13 nhóm chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (trình bày tại Chương 2) và quy trình luân chuyển chứng từ, khấu trừ thuế GTGT qua Lưu đồ 3.1 (trình bày tại Chương 3). Đây là nguồn tư liệu thực tế giúp người làm đề tài tương tự hiểu rõ cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung và các bước xử lý tờ khai thuế trên thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung kết hợp sử dụng phần mềm trên Excel. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ và xuất kho hàng hóa theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của STECC có những đặc điểm gì?

Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính Kế toán gồm 03 người (trong đó phòng kế toán có 02 người), quản lý gần 20 nhân sự toàn công ty. Cơ cấu gồm Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và các phần hành: kế toán tổng hợp kiêm hạch toán CPSX và tính giá thành, kế toán vật tư và BHXH, kế toán thanh toán và thủ quỹ.

3. Thuế suất thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng tại STECC được quy định ra sao?

Về thuế GTGT, STECC kê khai theo phương pháp khấu trừ, áp dụng mức thuế suất 0% cho hàng hóa nhập khẩu và thuế suất 10% cho phần lớn dịch vụ, hàng hóa mua vào (thiết bị chống sét, thiết bị đếm sét, UPS...) và bán ra (bảo trì, xây dựng công trình điện). Về thuế TNDN, từ ngày 01/01/2016, công ty áp dụng mức thuế suất phổ thông là 20% theo hướng dẫn của Thông tư 78/2014/TT-BTC.

4. Quy trình xử lý báo cáo thuế tại công ty diễn ra như thế nào khi cơ quan thuế yêu cầu chỉnh sửa?

Theo Lưu đồ 3.1, sau khi Kế toán trưởng nộp báo cáo thuế lên cơ quan thuế (bước 5), nếu cơ quan thuế không đồng ý, kế toán thuế sẽ thực hiện bước (6.1): lập bảng tổng hợp giải trình khai bổ sung và điều chỉnh các khoản thuế chưa hợp lý cho đến khi được chấp thuận. Sau đó, Kế toán trưởng duyệt và ký lại (bước 6.2) trước khi kế toán tiến hành nộp thuế (bước 7).

5. Khóa luận nêu những hạn chế nổi bật nào trong công tác kế toán thuế tại đơn vị?

Các hạn chế chính gồm: chứng từ kế toán đầu vào đôi khi kiểm soát chưa chặt chẽ về tính hợp lệ; việc kê khai thuế từng kỳ có lúc chưa kịp thời dẫn đến phải giải trình kê khai bổ sung; nhân viên kế toán chịu nhiều áp lực kiêm nhiệm và cập nhật chính sách thuế mới chưa sâu; việc xác định các khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN (như thanh toán tiền mặt trên 20 triệu đồng) chưa được rà soát triệt để.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Xuân Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN gắn liền với các văn bản pháp luật hiện hành như Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC. Đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công nghệ - Thiết bị - Xây dựng Sài Gòn dựa trên số liệu năm tài chính 2016. Thông qua việc phân tích các hạn chế về quản lý chứng từ, tiến độ kê khai và bóc tách chi phí tính thuế, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên ngành Kế toán và những người nghiên cứu công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - xây lắp kỹ thuật.