Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của doanh nghiệp, giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và logistics, phương tiện vận tải đường bộ (như xe ô tô đầu kéo, sơmi rơmooc) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu cao và phát sinh chi phí duy tu, bảo dưỡng định kỳ liên tục. Do đó, việc quản lý chặt chẽ, theo dõi chính xác biến động tăng, giảm, tính đúng hao mòn và phân bổ khấu hao hợp lý là điều kiện tiên quyết để xác định đúng giá thành dịch vụ, bảo toàn vốn kinh doanh và tuân thủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

Từ bối cảnh thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Trung – một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực vận tải container tại Hải Phòng, tác giả Đỗ Thị Hồng Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Trung".

Khóa luận xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp theo khuôn khổ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Trung từ khâu lập chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán, theo dõi tăng giảm, trích khấu hao đến hạch toán chi phí sửa chữa.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ phù hợp với đặc thù vận tải và quy định pháp luật hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định (chủ yếu là TSCĐ hữu hình phương tiện vận tải) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Trung (địa chỉ: số 138 Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu thực tế qua các năm hoạt động của công ty từ khi thành lập (2012) đến thời điểm thực hiện khóa luận (2017), trọng tâm là các chứng từ, sổ sách phát sinh năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy của Bộ Tài chính:

  • Khung pháp lý áp dụng:

    • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
    • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Sở hữu trí tuệ (sử dụng trong phần luận giải xác định nguyên giá quyền sử dụng đất và TSCĐ vô hình).
  • Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn:

    1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
    2. Có thời gian sử dụng trên 01 năm trở lên;
    3. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
  • Nguyên tắc kế toán và phương pháp khấu hao:

    • Đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá (giá mua thực tế cộng các khoản thuế không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng) và giá trị còn lại (nguyên giá trừ hao mòn lũy kế).
    • 3 phương pháp khấu hao theo quy định: Phương pháp đường thẳng (mức trích bình quân hàng năm bằng nguyên giá chia cho thời gian sử dụng); Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh (áp dụng hệ số điều chỉnh 1,5 cho thời gian sử dụng đến 4 năm; 2,0 cho từ trên 4 đến 6 năm; 2,5 cho trên 6 năm); Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
    • Hạch toán sửa chữa TSCĐ: Phân biệt sửa chữa thường xuyên (hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ) và sửa chữa lớn (tập hợp chi phí qua TK 2413, phân bổ dần qua TK 142/242, trích trước qua TK 335 hoặc ghi tăng nguyên giá nếu thỏa mãn điều kiện nâng cấp).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, ủy nhiệm chi, tờ khai lệ phí trước bạ), sổ kế toán chi tiết và tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211, Thẻ TSCĐ, Bảng phân bổ khấu hao) tại phòng Kế toán của doanh nghiệp.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý luận, phân tích đối chiếu quy trình ghi sổ thực tế tại công ty với quy định của QĐ 48/2006/QĐ-BTC và TT 45/2013/TT-BTC.
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): Sử dụng các ví dụ nghiệp vụ mua sắm cụ thể năm 2015 để minh họa đường đi của chứng từ và định khoản kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lí luận chung về công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/BTC

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý hạch toán TSCĐ trong khuôn khổ QĐ 48/2006/QĐ-BTC:

  • Phân loại TSCĐ: Phân định rõ theo 4 tiêu thức:
    • Hình thái biểu hiện: TSCĐ hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn cây lâu năm, gia súc; TSCĐ khác), TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính.
    • Công dụng kinh tế: TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh và TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh.
    • Tình hình sử dụng: TSCĐ đang sử dụng, TSCĐ chưa cần dùng, TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý.
    • Mục đích sử dụng: Dùng cho kinh doanh; dùng cho phúc lợi, sự nghiệp, quốc phòng; TSCĐ bảo quản hộ/cất giữ cho Nhà nước.
  • Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản:
    • Hệ thống chứng từ chuẩn: Mẫu 01-TSCĐ (Biên bản giao nhận), 02-TSCĐ (Biên bản thanh lý), 03-TSCĐ (Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành), 04-TSCĐ (Biên bản đánh giá lại), 05-TSCĐ (Biên bản kiểm kê), 06-TSCĐ (Bảng tính và phân bổ khấu hao).
    • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 211 (2111 - TSCĐ hữu hình, 2112 - TSCĐ thuê tài chính, 2113 - TSCĐ vô hình) và TK 214 (2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình, 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính, 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình, 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư).
  • Hệ thống hóa 5 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, và Hình thức kế toán trên máy tính.

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Trung

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Trung thành lập ngày 14/03/2012 (Giấy phép ĐKKD số 0201247310 do Sở KH&ĐT Hải Phòng cấp), MST: 0201347310. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong ngành vận tải hàng hóa bằng container nội địa, vận tải biển quốc tế, bốc xếp và làm thủ tục hải quan trọn gói.
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên (ông Nguyễn Đức Minh và bà Trần Thị Hồng Duyên sáng lập), Giám đốc (bà Trần Thị Hồng Duyên), Phó Giám đốc, Phòng Quản lý vận tải, Phòng Hải quan giao nhận, Đội xe container 1 và 2. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 4 nhân sự:
    1. Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
    2. Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán tiền lương.
    3. Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán thanh toán.
    4. Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); kỳ kế toán theo quý; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; phương pháp khấu hao đường thẳng theo TT 45/2013/TT-BTC.
  • Đặc điểm cơ cấu TSCĐ: Công ty chỉ sở hữu TSCĐ hữu hình (chủ yếu là phương tiện vận tải: ô tô đầu kéo, sơmi rơmooc và một số thiết bị văn phòng), không có TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính.
  • Minh họa nghiệp vụ hạch toán tăng TSCĐ cụ thể:
    • Ngày 26/09/2015, công ty mua 01 Ô tô đầu kéo International và 01 Sơmi Rơmooc của Công ty TNHH Thương mại và Xe tải Quốc tế theo Hóa đơn GTGT số 0000014 (Ký hiệu QT/15P):
      • Ô tô đầu kéo International (SK: 3HSDISJR1CN625596, SM: 125HM2Y4126152): Giá mua chưa thuế 1.136.363.636 đồng, lệ phí trước bạ 22.727.272 đồng $\rightarrow$ Nguyên giá ghi nhận: 1.159.090.908 đồng.
      • Sơmi Rơmooc Goodtimes (SK: LA94223CP6FAHSD036): Giá mua chưa thuế 318.181.818 đồng, lệ phí trước bạ 7.000.000 đồng $\rightarrow$ Nguyên giá ghi nhận: 325.181.818 đồng.
      • Thuế GTGT đầu vào 10%: 145.454.546 đồng. Tổng giá thanh toán hóa đơn: 1.600.000.000 đồng.
    • Ngày 15/10/2015, công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng theo Ủy nhiệm chi số 2434 tại ACB Duyên Hải sang BIDV Hải Phòng số tiền 842.000.000 đồng (gồm 350.000.000 đồng cho Rơmooc và 492.000.000 đồng cho ô tô đầu kéo), phần còn lại 648.000.000 đồng thanh toán qua nguồn vốn vay ngân hàng.
    • Quy trình ghi chép sổ sách: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ Cái TK 211, đồng thời cập nhật Thẻ TSCĐ và Sổ TSCĐ toàn công ty.

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Trung

Chương 3 chỉ ra các bất cập trong thực tiễn và đưa ra 4 giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy tinh gọn; tổ chức phân công lao động rõ ràng; hệ thống chứng từ luân chuyển và quản lý chặt chẽ theo đúng biểu mẫu QĐ 48; tính toán khấu hao đều đặn hàng tháng.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Chưa vốn hóa các chi phí sửa chữa lớn có tính chất nâng cấp làm tăng công suất và kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của phương tiện.
    • Không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đối với đội xe, dẫn đến việc chi phí sửa chữa phát sinh đột biến làm biến động giá thành dịch vụ giữa các kỳ.
    • Việc xác định thời gian trích khấu hao một số phương tiện vận tải đã qua sử dụng chưa bám sát chặt chẽ công thức hướng dẫn của Thông tư 45/2013/TT-BTC.
    • Chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp; công tác ghi sổ chủ yếu thủ công hoặc trên bảng tính thông thường, gây tốn thời gian đối chiếu và hạn chế trong cung cấp báo cáo quản trị kịp thời.
  • Các giải pháp tác giả đề xuất:
    • Ý kiến 1: Thực hiện hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ đối với những khoản chi phí sửa chữa lớn làm thay đổi công năng hoặc kéo dài tuổi thọ hữu ích của ô tô đầu kéo/rơmooc theo đúng chuẩn mực kế toán.
    • Ý kiến 2: Áp dụng trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (sử dụng tài khoản 335 - Chi phí phải trả) nhằm phân bổ đều chi phí sửa chữa định kỳ vào giá thành dịch vụ vận tải trong năm, tránh biến động chi phí lớn khi phát sinh đại tu xe.
    • Ý kiến 3: Xác định lại khung thời gian trích khấu hao chính xác cho TSCĐ mới và TSCĐ đã qua sử dụng dựa trên Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
    • Ý kiến 4: Đầu tư và triển khai áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa quy trình nhập liệu, lên sổ tổng hợp, trích khấu hao và kết xuất báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khảo sát toàn diện thực trạng công tác hạch toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Trung với các số liệu thực tế được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ Chi tiết thực tế tại doanh nghiệp (Năm 2015) Căn cứ chứng từ & Xử lý kế toán
Loại hình TSCĐ hiện có 100% là TSCĐ hữu hình (Ô tô đầu kéo, Sơmi Rơmooc, thiết bị quản lý). Hồ sơ theo dõi TSCĐ toàn công ty.
Mua sắm xe đầu kéo International Giá mua chưa thuế: 1.136.363.636 đ
Thuế trước bạ: 22.727.272 đ
Nguyên giá: 1.159.090.908 đ
Hóa đơn GTGT số 0000014 ngày 26/09/2015, Biên bản giao nhận số 01 BBBG/2015.
Mua sắm Sơmi Rơmooc Goodtimes Giá mua chưa thuế: 318.181.818 đ
Thuế trước bạ: 7.000.000 đ
Nguyên giá: 325.181.818 đ
Hóa đơn GTGT số 0000014 ngày 26/09/2015, Biên bản giao nhận số 01 BBBG/2015.
Thanh toán tiền mua TSCĐ Tổng giá trị thanh toán: 1.600.000.000 đ (gồm VAT 145.454.546 đ).
Thanh toán qua TGNH: 842.000.000 đ.
Vốn vay ngân hàng: 648.000.000 đ.
Ủy nhiệm chi số 2434 ngày 15/10/2015 tại Ngân hàng Á Châu (ACB) - CN Duyên Hải.
Phương pháp khấu hao Phương pháp đường thẳng. Trích khấu hao định kỳ hàng tháng theo TT 45/2013/TT-BTC.
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung. Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211, Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ.

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán TSCĐ hữu hình tại một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ.
  • Chỉ ra 4 bất cập lớn về vốn hóa chi phí sửa chữa, trích trước chi phí đại tu xe, tính khấu hao và công cụ ghi sổ; từ đó đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể gắn liền với tài khoản kế toán (TK 211, TK 241, TK 335, TK 214) có giá trị ứng dụng trực tiếp cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu phần hành kế toán TSCĐ hữu hình (phương tiện vận tải) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Trung), không khảo sát các loại TSCĐ vô hình hoặc thuê tài chính do đặc thù công ty không sở hữu các loại tài sản này.
    • Số liệu thực tế được khảo sát chuyên sâu trong giai đoạn năm 2015 theo khuôn khổ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa phản ánh quá trình chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (vốn bắt đầu có hiệu lực áp dụng từ năm tài chính 2017).
    • Chưa phân tích định lượng tác động tài chính (như biến động chi phí, dòng tiền, lợi nhuận) sau khi doanh nghiệp đưa vào ứng dụng các giải pháp trích trước chi phí sửa chữa hay phần mềm kế toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán TSCĐ sang các loại hình doanh nghiệp logistics đa phương thức có phát sinh tài sản cố định thuê tài chính hoặc quyền khai thác cảng, kho bãi (TSCĐ vô hình).
    • Nghiên cứu cập nhật công tác hạch toán và lập báo cáo tài chính liên quan đến TSCĐ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo mẫu khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về kế toán phần hành TSCĐ trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, nắm bắt cách trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ tăng giảm, trích khấu hao và thiết lập mẫu sổ sách theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vận tải, giao nhận kho vận (Logistics):
    • Tham khảo phương pháp tính nguyên giá phương tiện vận tải đường bộ (bao gồm lệ phí trước bạ, chi phí vận chuyển, lắp đặt).
    • Áp dụng giải pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn phương tiện (TK 335) để bình ổn giá thành dịch vụ vận tải.
    • Định hướng hoàn thiện hệ thống sổ sách chi tiết cho từng phương tiện (xe ô tô, rơmooc) theo từng nơi sử dụng (đội xe).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Trung áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Công ty Minh Trung sở hữu những loại TSCĐ nào và phương pháp khấu hao áp dụng là gì?
Công ty chỉ sở hữu TSCĐ hữu hình (gồm phương tiện vận tải đường bộ như ô tô đầu kéo, sơmi rơmooc và một số thiết bị, dụng cụ quản lý), hoàn toàn không có TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính. Phương pháp trích khấu hao công ty áp dụng là phương pháp khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.

3. Trong nghiệp vụ mua sắm ngày 26/09/2015, nguyên giá của ô tô đầu kéo International và Sơmi Rơmooc Goodtimes được kế toán xác định như thế nào?
Nguyên giá được tính bằng giá mua chưa thuế trên Hóa đơn GTGT số 0000014 cộng với lệ phí trước bạ:

  • Ô tô đầu kéo International: $1.136.363.636\text{ đ} + 22.727.272\text{ đ} = 1.159.090.908\text{ đồng}$.
  • Sơmi Rơmooc Goodtimes: $318.181.818\text{ đ} + 7.000.000\text{ đ} = 325.181.818\text{ đồng}$.

4. Bộ máy kế toán của Công ty Minh Trung được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 4 vị trí:

  1. Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
  2. Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán tiền lương.
  3. Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán thanh toán.
  4. Thủ quỹ.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp:

  1. Vốn hóa (ghi tăng nguyên giá) đối với chi phí sửa chữa lớn làm kéo dài tuổi thọ xe ô tô;
  2. Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ qua TK 335;
  3. Xác định thời gian trích khấu hao chính xác theo đúng khung Thông tư 45/2013/TT-BTC;
  4. Đầu tư áp dụng phần mềm kế toán máy để thay thế việc ghi sổ thủ công.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Hồng Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận Minh Trung, nghiên cứu đã phản ánh trung thực quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và tính khấu hao đối với đội xe vận tải container. Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong khóa luận bám sát các hạn chế nội tại của doanh nghiệp, mang tính khả thi cao và hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản trị tài sản cố định cho các doanh nghiệp dịch vụ vận tải quy mô vừa và nhỏ.