Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước, các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra trong môi trường cạnh tranh có sự tác động của các quy luật kinh tế như quy luật cung - cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh thu và lợi nhuận là các chỉ tiêu kinh tế quyết định sự tồn tại, phát triển và khẳng định uy tín trên thị trường. Doanh thu là nguồn tài chính bù đắp chi phí kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, trong khi lợi nhuận phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.

Để quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh, việc sử dụng các công cụ quản lý kinh tế, đặc biệt là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, giữ vai trò cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác phục vụ cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Ba (doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và sản xuất phần mềm công nghệ thông tin y tế), tác giả Chu Thị Thu Trang (Lớp 509KTK, Ngành Kế toán - Kiểm toán) đã thực hiện chuyên đề khóa luận: "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Ba".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán giá vốn, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Ba giai đoạn 2011 – 2012.
  3. Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình hạch toán và quản lý tài chính tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và quy trình xác định kết quả kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Ba (trụ sở tại Hà Nội và các văn phòng, chi nhánh trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hạch toán được thu thập, phân tích qua hai năm tài chính 2011 và 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp lý về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng và xác định được các chi phí liên quan.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Định hình hệ thống tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá: Phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kiểm kê định kỳ; các phương pháp xác định giá trị xuất kho như phương pháp giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước (FIFO), nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Hình thức sổ kế toán: Khung lý thuyết phân tích 4 hình thức ghi sổ kế toán cơ bản gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thực tế từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích, so sánh số liệu tài chính giữa các năm 2011 và 2012 để đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép để mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu kế toán nội bộ và hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Ba, gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN) và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại và nội dung công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh. Hoạt động thương mại có chức năng lưu thông hàng hóa, gắn liền với thị trường và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế. Quá trình bán hàng được phân loại theo các tiêu chí:

  • Theo thời điểm tiêu thụ: Bán hàng giao trực tiếp và Bán hàng theo phương thức gửi hàng đại lý/ký gửi.
  • Theo thời điểm thanh toán: Thu tiền ngay, thu tiền trước và thu tiền chậm (trả góp).
  • Theo phương thức phân phối: Bán buôn (qua kho trực tiếp, qua kho chuyển hàng, vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán) và Bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, thu tiền tự động).

Nội dung hạch toán kế toán được phân tích chi tiết qua từng phần hành:

  • Kế toán giá vốn hàng bán: Khái quát cách xác định giá mua hàng bán và quy trình hạch toán trên TK 632 theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, phản ánh quan hệ đối ứng với các tài khoản TK 155, TK 156, TK 157, TK 611, TK 911.
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: Quy trình ghi nhận doanh thu trên TK 511, thuế GTGT đầu ra trên TK 3331 và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại TK 5211, hàng bán bị trả lại TK 5212, giảm giá hàng bán TK 5213). Chương này cũng phân tích việc hạch toán các loại thuế gián thu tính trực tiếp vào doanh thu như thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332), thuế xuất nhập khẩu (TK 3333) và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả: Hạch toán chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811). Toàn bộ doanh thu và chi phí cuối kỳ được kết chuyển vào TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi chép của 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Ba

Chương 2 phân tích tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Ba (thành lập năm 2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102313675 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, Giám đốc: Ông Nguyễn Thanh Tùng). Doanh nghiệp chuyên sâu về phát triển phần mềm y tế, phân phối thiết bị y tế và chuyển giao công nghệ CNTT. Các sản phẩm phần mềm chủ lực bao gồm:

  • HISlink: Hệ thống thông tin quản lý tổng thể bệnh viện và phòng khám.
  • LABlink: Hệ thống thông tin quản lý khoa xét nghiệm (LIS).
  • VB-DROC: Phần mềm điều khiển máy chụp X-quang kỹ thuật số và thu nhận hình ảnh.
  • RISlink / PACS: Hệ thống thông tin quản lý khoa chẩn đoán hình ảnh và truyền tải hình ảnh y khoa.

Về tổ chức bộ máy, công ty có cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc và các Phó Giám đốc (Kỹ thuật, Kinh doanh, Tài chính - Nhân sự), phối hợp cùng các phòng ban: Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh & Marketing, Phòng Kế toán, Phòng R&D và Phòng Hành chính. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam đồng (VNĐ).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy.

Về kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu tài chính giai đoạn 2011 – 2012, tác giả tổng hợp tình hình qua các bảng biểu số liệu:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ) Biến động (%)
Hàng tồn kho Số liệu gốc năm 2011 Tăng thêm 225.635 VNĐ +40,74%
Tài sản ngắn hạn khác Số liệu gốc năm 2011 Tăng thêm 246.814 VNĐ +197,36%
Tổng tài sản / Nguồn vốn 3.192... VNĐ Biến động tăng 7.192... VNĐ +0,22%
Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) 1.408... VNĐ Giảm 41.083 VNĐ -2,92%
Khoản phải trả người bán 338.000 VNĐ Giảm toàn bộ (-338.000 VNĐ) -100,00%
Người mua trả tiền trước Số liệu gốc năm 2011 Tăng trưởng +27,23%
Vốn chủ sở hữu Số liệu gốc năm 2011 Tăng trưởng +2,34%
Doanh thu bán hàng & CCDV 1.184... VNĐ Giảm so với năm trước -26,89%
Giá vốn hàng bán 649... VNĐ Giảm so với năm trước -37,95%
Lợi nhuận gộp về bán hàng 1.574... VNĐ Giảm 307.438 VNĐ -19,53%
Doanh thu hoạt động tài chính Số liệu gốc năm 2011 Đạt 808.004 VNĐ +46,04%
Chi phí tài chính 1.110... VNĐ Giảm so với năm trước -82,14%
Chi phí quản lý kinh doanh 1.000... VNĐ Giảm so với năm trước -27,79%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 35.049 VNĐ Tăng thêm 49.685 VNĐ +141,76%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 35.049 VNĐ Tăng thêm 49.685 VNĐ +141,76%

Về thực tế công tác bán hàng, công ty thực hiện cung ứng các gói phần mềm y tế và thiết bị đi kèm, phương thức thanh toán chủ yếu qua tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng qua tài khoản VPBank Thăng Long. Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi nhận doanh thu, chi phí được kế toán nhập liệu hàng ngày vào các sổ Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền, sau đó kết chuyển tự động sang Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 155, 511, 632, 911, 421).

Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Ba

Dựa trên thực trạng hạch toán và phân tích tài chính tại công ty, phần 3 đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán:

  • Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong khâu bán hàng, giao nhận phần mềm và chuyển giao công nghệ cho các cơ sở y tế, bệnh viện.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý và theo dõi các khoản công nợ phải thu của khách hàng, kiểm soát dòng tiền trả trước của người mua.
  • Tối ưu hóa việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng dự án phần mềm nhằm phản ánh chính xác giá thành và kết quả kinh doanh của từng mảng dịch vụ.
  • Tăng cường khai thác các chức năng của phần mềm kế toán máy tính nhằm đáp ứng yêu cầu lập báo cáo quản trị nhanh chóng cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực tiễn thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Ba:

  1. Phân tích bức tranh tài chính năm 2011 – 2012:
    • Năm 2012, công ty thực hiện cơ cấu lại danh mục tài sản: hàng tồn kho tăng 40,74% (tương ứng 225.635 VNĐ), tài sản ngắn hạn khác tăng 197,36% (tương ứng 246.814 VNĐ), tỷ trọng tiền mặt tại quỹ tăng lên chiếm 31,33% tổng tài sản.
    • Nợ phải trả giảm 2,92% (giảm 41.083 VNĐ), trong đó công ty đã tất toán toàn bộ khoản phải trả người bán (-338.000 VNĐ). Tỷ lệ người mua trả tiền trước tăng 27,23%.
    • Mặc dù doanh thu bán hàng và CCDV năm 2012 giảm 26,89% và lợi nhuận gộp giảm 19,53% (-307.438 VNĐ) do ảnh hưởng chung của thị trường, doanh nghiệp đã cắt giảm mạnh chi phí hoạt động: giá vốn hàng bán giảm 37,95%, chi phí tài chính giảm 82,14%, chi phí quản lý kinh doanh giảm 27,79%.
    • Kết quả là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 141,76% (tăng 49.685 VNĐ so với năm 2011).
  2. Đóng góp về mặt chuyên môn:
    • Đề tài mô tả chi tiết mô hình tổ chức kế toán tinh gọn (4 nhân sự) phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành phần mềm y tế.
    • Minh họa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, gắn với các thành tựu thực tế của công ty (giải khuyến khích Nhân tài Đất Việt 11/2012, giải nhì Hội thi Sáng tạo Khoa học công nghệ Việt Nam 03/2013).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ phản ánh tình hình hoạt động tài chính trong giai đoạn hai năm (2011 và 2012), chưa phân tích chuỗi dữ liệu đa năm để đánh giá xu hướng dài hạn.
  • Đề tài khảo sát tại một đơn vị duy nhất hoạt động trong phân khúc hẹp là phần mềm quản lý y tế, chưa đối chiếu so sánh với các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ CNTT khác có quy mô lớn hơn hoặc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC sau này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho từng module phần mềm y tế riêng biệt và phân tích quản trị rủi ro công nợ bệnh viện, phòng khám.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3 chương chuẩn mực; cách mô tả lý thuyết hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phương pháp lập bảng phân tích biến động báo cáo tài chính.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp CNTT, phần mềm quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán doanh thu và chi phí đối với sản phẩm vô hình (phần mềm HIS, LAB, RIS, Console X-quang) và giải pháp tiết giảm chi phí tài chính, chi phí quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Ba áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.

2. Các dòng sản phẩm phần mềm chính mà công ty cung ứng ra thị trường là gì?
Doanh nghiệp chuyên kinh doanh các ứng dụng CNTT y tế, gồm: phần mềm quản lý bệnh viện HISlink, phần mềm quản lý khoa xét nghiệm LABlink, phần mềm điều khiển máy chụp X-quang VB-DROC và hệ thống thông tin chẩn đoán hình ảnh RISlink/PACS.

3. Vì sao lợi nhuận thuần năm 2012 của công ty tăng 141,76% trong khi doanh thu bán hàng giảm 26,89%?
Lợi nhuận năm 2012 tăng trưởng nhờ doanh nghiệp kiểm soát và cắt giảm mạnh mẽ các khoản chi phí: giá vốn hàng bán giảm 37,95%, chi phí tài chính giảm 82,14%, chi phí quản lý kinh doanh giảm 27,79%, đồng thời doanh thu hoạt động tài chính tăng 46,04%.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Ban Giám đốc công ty.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Thị Thu Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua việc phân tích thực trạng hạch toán và dữ liệu tài chính giai đoạn 2011 – 2012 tại Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Ba, công trình đã làm rõ nét đặc thù kế toán trong doanh nghiệp cung cấp giải pháp phần mềm y tế. Các giải pháp đề xuất trong chuyên đề tập trung vào hoàn thiện chứng từ, quản lý công nợ và tối ưu hóa chi phí, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán tại đơn vị.