Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ thị trường trong và ngoài nước. Để tồn tại, đứng vững và phát triển bền vững, doanh nghiệp đòi hỏi phải nắm bắt chính xác thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát chặt chẽ các luồng tài chính, phân tích đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế, công tác kế toán đóng vai trò then chốt; đặc biệt, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm phản ánh hiệu quả tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát chi phí và đo lường mức sinh lời của toàn bộ doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trương Ngọc Huyền thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán – Kiểm toán tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2019) với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam", dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đức Kiên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam (Địa chỉ: Km92 Quốc lộ 5, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích theo niên độ kế toán các năm gần đây của doanh nghiệp (tập trung vào dữ liệu năm 2017 và các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Các khái niệm, tiêu chuẩn và nguyên tắc kế toán trọng tâm được tác giả hệ thống hóa bao gồm:

  • Khái niệm cơ bản: Doanh thu, doanh thu thuần, bán hàng, sản phẩm sản xuất, sản phẩm tiêu thụ, các hoạt động sản xuất kinh doanh (hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính, hoạt động khác) và kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu:
    • Ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc người kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
    • Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện: Doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành dịch vụ.
    • Ghi nhận doanh thu tài chính (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia) khi thỏa mãn 2 điều kiện: Có khả năng thu được lợi ích kinh tế và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm 6421, 6422), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - gồm 4211, 4212) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá bán lẻ và phương pháp thực tế đích danh.
  • Các hình thức sổ kế toán: Khảo sát 4 hình thức ghi sổ theo quy định gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có ngân hàng), sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái) và Báo cáo tài chính năm 2017 do Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam cung cấp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế hạch toán tại đơn vị nhằm chỉ rõ sự tương thích và các điểm cần hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 tập trung trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Nội dung các chỉ tiêu và nguyên tắc ghi nhận: Định nghĩa chi tiết các chỉ tiêu doanh thu, chi phí; xác định các nguyên tắc định giá bán, quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá liên ngân hàng, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu; phân định rõ các khoản không được hạch toán vào doanh thu bán hàng (như xuất vật tư gia công, luân chuyển nội bộ, thanh lý TSCĐ, hàng gửi bán chưa được chấp nhận thanh toán).
  • Nhiệm vụ của kế toán: Phản ánh, ghi chép kịp thời, chính xác từng loại doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ; tổng hợp và tính toán chính xác kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà nước.
  • Quy trình hạch toán kế toán từng phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Mô tả chứng từ, kết cấu tài khoản không có số dư cuối kỳ, các tài khoản cấp 2 và sơ đồ hạch toán tổng hợp.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, giá bán lẻ, đích danh), phân định sơ đồ hạch toán giá vốn theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) từ tiền lương, trích theo lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài đến dự phòng nợ phải thu khó đòi.
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Quy định hạch toán TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập, giá vốn và chi phí vào cuối kỳ để xác định lãi/lỗ chuyển vào TK 421 sau khi tính chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Đặc điểm tổ chức sổ kế toán theo 4 hình thức: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy qua các sơ đồ từ 1.10 đến 1.13.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy và công tác hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp:
    • Tên công ty: Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam (thành lập ngày 15/11/1995, vốn điều lệ 19.000.000.000 đồng, ngành nghề: đúc sắt thép, sản xuất nồi hơi, lò hơi thu hồi nhiệt, bình bồn chứa, thiết bị công nghiệp).
    • Cơ cấu quản trị: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế hoạch và các Đội thi công.
    • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán kiêm Thủ quỹ, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ - vật tư - thuế GTGT, Kế toán ngân hàng - thanh toán.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể (Tháng 12/2017):
    • Nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt (18/12/2017): Xuất bán 5 ống uốn thép carbon cho Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0001246 và Phiếu thu số 015/12. Đơn giá 2.400.000 đ/ống; tiền hàng: 12.000.000 đ; thuế GTGT 10%: 1.200.000 đ; tổng thanh toán: 13.200.000 đ. Định khoản: Nợ TK 111 (13.200.000 đ) / Có TK 511 (12.000.000 đ), Có TK 3331 (1.200.000 đ).
    • Nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền (23/12/2017): Xuất bán 20 ống uốn thép carbon cho Công ty CP Nhiệt điện Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0001270. Đơn giá 2.400.000 đ/ống; tiền hàng: 48.000.000 đ; thuế GTGT 10%: 4.800.000 đ; tổng thanh toán: 52.800.000 đ. Định khoản: Nợ TK 131 (52.800.000 đ) / Có TK 511 (48.000.000 đ), Có TK 3331 (4.800.000 đ).
    • Nghiệp vụ bán hàng thu qua ngân hàng (25/12/2017): Xuất bán 30 ống uốn thép carbon cho Công ty CP Nhiệt điện An Khánh theo Hóa đơn GTGT số 0001278 và Giấy báo Có ngân hàng Vietcombank. Đơn giá 2.400.000 đ/ống; tiền hàng: 72.000.000 đ; thuế GTGT 10%: 7.200.000 đ; tổng thanh toán: 79.200.000 đ. Định khoản: Nợ TK 112 (79.200.000 đ) / Có TK 511 (72.000.000 đ), Có TK 3331 (7.200.000 đ).
    • Hạch toán chi phí và xác định kết quả: Ghi nhận chi phí quản lý kinh doanh phát sinh (hóa đơn dịch vụ viễn thông, phiếu chi 17/12, 22/12), chi phí giá vốn theo Phiếu xuất kho; thực hiện kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 thông qua các Phiếu kế toán số 40, 41, 42, 43, 44 để lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam

Dựa trên việc đánh giá thực trạng công tác kế toán, tác giả đưa ra định hướng và 3 giải pháp trọng tâm:

  • Đánh giá thực trạng: Công ty đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, luân chuyển chứng từ rõ ràng. Tuy nhiên, việc ứng dụng phần mềm kế toán còn hạn chế, phương pháp theo dõi và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh chưa thật sự chi tiết, chưa mở sổ chi tiết theo dõi bán hàng theo từng mặt hàng và đối tượng khách hàng cụ thể.
  • Nội dung các giải pháp đề xuất:
    1. Kiến nghị 1 - Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: Chuyển đổi và nâng cấp từ hạch toán thủ công/bán tự động sang áp dụng hình thức kế toán máy toàn diện, tích hợp phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu từ chứng từ gốc, trích xuất sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.
    2. Kiến nghị 2 - Hoàn thiện phân bổ chi phí quản lý kinh doanh: Thực hiện theo dõi tách bạch chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), thiết lập tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý giữa các phân xưởng và đơn hàng, tránh dồn tích chi phí chung làm sai lệch kết quả từng mảng hoạt động.
    3. Kiến nghị 3 - Mở sổ chi tiết bán hàng: Thiết lập mẫu sổ chi tiết bán hàng theo dõi từng chủng loại hàng hóa (như ống uốn thép carbon, bồn chứa, nồi hơi) và từng khách hàng (Công ty GE Việt Nam, Nhiệt điện Hải Phòng, Nhiệt điện An Khánh...) để phục vụ kiểm soát công nợ và phân tích doanh thu phục vụ quản trị nội bộ.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Trình bày các điều kiện cần thiết về phía cơ quan Nhà nước (hướng dẫn đồng bộ chuẩn mực và chính sách thuế) và về phía doanh nghiệp (đào tạo nâng cao trình độ nhân viên kế toán, đầu tư trang thiết bị tin học).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích chi tiết hệ thống chính sách và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam, thể hiện qua bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí Thực trạng áp dụng tại doanh nghiệp Căn cứ / Chứng từ / Tài khoản liên quan
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản
Hàng tồn kho & Xuất kho Kê khai thường xuyên; Phương pháp FIFO TK 632, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết vật tư/sản phẩm
Hạch toán doanh thu Phương pháp khấu trừ thuế GTGT (10%) TK 511, HĐ GTGT (mẫu 01GTKT3/003), Phiếu thu, Giấy báo Có
Hạch toán chi phí quản lý Tập hợp chung trên TK 642 Hóa đơn viễn thông, Phiếu chi tiền mặt
Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp cuối kỳ qua TK 911 Phiếu kế toán (số 40, 41, 42, 43, 44), TK 421, Báo cáo KQKD 2017

Các số liệu nghiệp vụ bán hàng thực tế phát sinh trong tháng 12/2017 được tác giả minh chứng chi tiết:

  • Giao dịch 18/12/2017 (Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam): Bán 5 ống uốn thép carbon, doanh thu 12.000.000 đ, thuế GTGT 1.200.000 đ, thu tiền mặt 13.200.000 đ.
  • Giao dịch 23/12/2017 (Công ty CP Nhiệt điện Hải Phòng): Bán 20 ống uốn thép carbon, doanh thu 48.000.000 đ, thuế GTGT 4.800.000 đ, phải thu khách hàng 52.800.000 đ.
  • Giao dịch 25/12/2017 (Công ty CP Nhiệt điện An Khánh): Bán 30 ống uốn thép carbon, doanh thu 72.000.000 đ, thuế GTGT 7.200.000 đ, thu qua ngân hàng Vietcombank 79.200.000 đ.

Giải pháp tác giả đề xuất

Tác giả đã đề xuất 3 nhóm giải pháp gắn liền với thực trạng doanh nghiệp:

  1. Đưa ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán máy vào quy trình hạch toán nhằm hạn chế sai sót và giảm thời gian ghi sổ thủ công.
  2. Tách bạch và chi tiết hóa việc hạch toán, phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo TK 6421 và TK 6422.
  3. Thiết lập hệ thống Sổ chi tiết bán hàng để kiểm soát chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng và đối tác kinh doanh.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành công nghiệp nặng.
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế chi tiết, cụ thể về bộ chứng từ, tài khoản và quy trình ghi sổ Nhật ký chung tại một doanh nghiệp FDI sản xuất thiết bị cơ khí nặng.
  • Đưa ra các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, phù hợp với năng lực quản lý và điều kiện tài chính của Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu khảo sát của đề tài tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ mẫu trong tháng 12/2017 và báo cáo tài chính năm 2017 của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam); chưa có sự so sánh đối chiếu chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục hoặc so sánh với các doanh nghiệp cơ khí khác trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và giá thành theo từng đơn đặt hàng/dự án công trình dài hạn; phân tích sâu hơn việc ứng dụng các giải pháp ERP và hóa đơn điện tử trong quản lý tài chính doanh nghiệp sản xuất cơ khí.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Huyền mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu mẫu hữu ích về phương pháp nghiên cứu, cách trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn 3 chương, cách phân tích luồng chứng từ và minh họa số liệu thực tế theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung, phương pháp hạch toán giá vốn theo FIFO, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và biểu mẫu sổ chi tiết bán hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với hệ thống hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có và trích sổ Nhật ký chung thực tế, cùng với các biểu mẫu sổ chi tiết bán hàng được đề xuất ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Các tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh tại công ty là gì? Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản chính gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

3. Nghiệp vụ xuất bán ống uốn thép carbon ngày 18/12/2017 tại công ty được định khoản như thế nào? Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0001246 và Phiếu thu số 015/12 xuất bán 5 ống uốn thép carbon cho Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam với đơn giá 2.400.000 đ/ống, kế toán định khoản:

  • Nợ TK 111: 13.200.000 đồng
  • Có TK 511: 12.000.000 đồng
  • Có TK 3331: 1.200.000 đồng

4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp? Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng hình thức kế toán máy; (2) Hoàn thiện việc phân loại và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết TK 6421 và TK 6422); (3) Mở hệ thống Sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng và đối tượng khách hàng.

5. Kỳ hạch toán và đối tượng tập hợp chi phí, kết quả kinh doanh tại công ty được quy định ra sao? Kỳ hạch toán của công ty thực hiện theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12). Doanh thu và chi phí được hạch toán riêng theo từng lĩnh vực hoạt động, trong khi kết quả kinh doanh được tập hợp chung cho toàn bộ mọi hoạt động của công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Ngọc Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam qua hệ thống chứng từ và số liệu thực tế năm 2017. Trên cơ sở phân tích quy trình ghi sổ Nhật ký chung và các nghiệp vụ bán hàng cụ thể, tác giả đã chỉ rõ các điểm phù hợp cũng như những hạn chế còn tồn tại trong việc phân bổ chi phí và theo dõi chi tiết doanh thu. Các giải pháp được đề xuất về ứng dụng kế toán máy, chi tiết hóa tài khoản chi phí quản lý và mở sổ chi tiết bán hàng mang tính thực tiễn cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.