Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Ngô Văn Lượng thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Chúc Anh Tú, chuyên ngành Kế toán (mã số: 9.01), bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và thực thi các hiệp định thương mại tự do, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu giữ vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy sản xuất nội địa và tạo nguồn thu ngoại tệ. Để thích ứng với môi trường cạnh tranh, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu bắt buộc phải đổi mới phương thức quản trị, trong đó kế toán quản trị chi phí là công cụ cung cấp thông tin phục vụ quá trình ra quyết định của nhà quản trị. Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập; hệ thống thông tin kế toán chủ yếu phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính quá khứ mà chưa đáp ứng tốt yêu cầu dự báo, kiểm soát và ra quyết định kinh tế tối ưu. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trong các ngành sản xuất như thép, xi măng, may mặc, dược phẩm, nhưng việc nghiên cứu có hệ thống về tổ chức kế toán quản trị chi phí gắn liền với các đặc thù của ngành kinh doanh xuất nhập khẩu vẫn là một khoảng trống khoa học cần được giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Về lý luận:
    1. Làm sáng tỏ các đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí và mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác kinh doanh.
    2. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam.
  • Về thực tiễn:
    1. Phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh và các phương thức xuất nhập khẩu đang vận hành tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xây dựng 10 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Vấn đề phân cấp, phân quyền trong doanh nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức kế toán quản trị chi phí?
  2. Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu gồm những nội dung nào?
  3. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp thực hiện theo tiêu thức nào?
  4. Vấn đề lập dự toán, đánh giá dự toán và báo cáo kế toán quản trị chi phí ở doanh nghiệp như thế nào?
  5. Kế toán quản trị chi phí được tổ chức hợp lý và khoa học có tác động như thế nào đến hiệu quả quản trị chi phí của doanh nghiệp xuất nhập khẩu?
  6. Mức độ áp dụng kế toán quản trị chi phí và tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hiện nay như thế nào?
  7. Quy mô doanh nghiệp có tác động như thế nào đến việc tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu?
  8. Trình độ đào tạo của nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp và trình độ đào tạo của nhân viên chuyên môn về tài chính kế toán có tác động thế nào đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu?
  9. Sự hiểu biết về kế toán quản trị chi phí và tổ chức kế toán quản trị chi phí của các nhà quản trị có ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu?
  10. Tổ chức áp dụng phương pháp phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) và phương pháp đánh giá hiện đại (thẻ điểm cân bằng BSC) trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, bao gồm doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuần túy và doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đại diện trên phạm vi cả nước. Luận án không nghiên cứu đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang hoạt động tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và thông tin thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề trọng tâm:

Nhóm chủ đề Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính được điểm lại
Bản chất, khái niệm chi phí và KTQTCP A. A. Atkinson et al. (2001), Horvarth (2013), Vũ Thị Kim Anh (2012), Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) Luận giải bản chất chi phí là tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa; KTQTCP là hệ thống kiểm soát được thiết lập nhằm giảm thiểu chi phí và cung cấp thông tin nội bộ.
Vai trò của KTQTCP Lưu Hằng Nga (2004), W. Hilton (2006), Garrison và cs. (2010), Birberg & Shieldl (2013) Khẳng định KTQTCP cung cấp thông tin tin cậy phục vụ lập dự toán, kiểm soát chi phí theo trung tâm trách nhiệm; kiểm chứng qua 63 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tại Bangladesh.
Phương pháp quản trị chi phí Elhamma (2013), Trần Thị Thu Hường (2014) Nghiên cứu các phương pháp chi phí mục tiêu, định mức, thực tế, biến đổi, toàn bộ, Kaizen trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng.
Nội dung tổ chức KTQTCP và hệ thống báo cáo Cooper & Chew (2012), Z. Jun Lin & Zengbiao Yu (2009), Hoàng Văn Tưởng (2010, 2012), Nguyễn Hoản (2012), Hồ Mỹ Hạnh (2014), Trần Thế Nữ (2013) Phân tích quy trình thu nhận, xử lý thông tin, xây dựng định mức, lập dự toán và báo cáo phân tích chênh lệch chi phí bộ phận (điển hình tại Công ty Sắt thép Han Dan - Trung Quốc và các doanh nghiệp bánh kẹo, thương mại vừa và nhỏ ở Việt Nam).
Trung tâm trách nhiệm (TTTN) và phân quyền Horvarth (2013), Hoàng Văn Tưởng (2010), Ngô Thế Chi (2018) Khẳng định phân cấp, phân quyền gắn liền với việc thiết lập 4 loại trung tâm trách nhiệm (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư) là nền tảng hình thành kế toán trách nhiệm.
Nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQTCP Moses Nyakuwanika và cs. (2012), Joe E. Dowd (2001), Nguyễn Phi Hùng (2017), Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) Phân tích tác động của yếu tố con người (ngành y tế), sự đa dạng hóa sản phẩm và công nghệ (31 công ty điện lực Texas), cùng các yếu tố môi trường kinh doanh, hội nhập quốc tế.
Mối quan hệ giữa KTQTCP và hiệu quả doanh nghiệp Cooper & Chew (2012), Phạm Thị Thủy (2007), Đào Thúy Hà (2015), Nguyễn Hải Hà (2016), Lê Thị Hương (2017) Chứng minh tổ chức KTQTCP khoa học giúp cải thiện hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp dược phẩm, thép, may mặc, xây lắp qua chỉ tiêu ROI và báo cáo bộ phận.
Kết hợp phương pháp BSC và phương pháp ABC Okoye và cs. (2009), Mojgan Safa (2012), Mohamed M. El Gibaly & Abdelnaby Ahmed Dib (2012), Al-Baidhani (2013), Elhamma & Zhang Y Fei (2013) Nghiên cứu mô hình kết hợp ABC và BSC tại Ai Cập, Ma Rốc (khảo sát 62 doanh nghiệp với 12,9% áp dụng ABC) để đo lường hiệu quả đa chiều và tối ưu hóa phân bổ chi phí.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trước đây đã hệ thống hóa nhiều khía cạnh lý luận và thực tiễn của KTQTCP trong các ngành sản xuất và thương mại nói chung, nhưng vẫn tồn tại những khoảng trống:

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về tổ chức KTQTCP trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu – một ngành có đặc thù phức tạp về thị trường quốc tế, phương thức giao nhận, thanh toán và cơ cấu chi phí.
  2. Chưa làm rõ sự phân định và kết hợp giữa tổ chức KTQTCP theo công việc (chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo) và tổ chức KTQTCP theo chức năng.
  3. Thiếu khung lý luận và mô hình thực nghiệm về việc kết hợp Thẻ điểm cân bằng (BSC) và Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) áp dụng cho các trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Lý thuyết về chi phí: Luận án dựa trên lý luận của C. Mác trong tác phẩm Tư bản (Tập 1) về sự khác biệt giữa chi phí tư bản của nhà tư bản và chi phí sản xuất thực tế đo bằng hao phí lao động. Đồng thời kết hợp Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho). Luận án đưa ra định nghĩa: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết ($V$) và lao động vật hóa ($C$) bỏ ra trong một thời kỳ, cùng một số khoản mang tính chất phân phối thu nhập thuần túy của xã hội ($m$) như bảo hiểm xã hội, lãi vay ngân hàng.
  • Bản chất của KTQTCP: Luận án tổng hợp quan điểm của các tác giả W. Hilton, Higgins, Huang HaiLian, Ly xiaoYen, Phạm Thị Thủy, Đào Thúy Hà, Nguyễn Thị Mai Anh, Hoàng Khánh Vân để khẳng định KTQTCP là hệ thống thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin chi phí quá khứ, hiện tại và tương lai nhằm phục vụ quản trị nội bộ mà không bị ràng buộc bởi các nguyên tắc kế toán tài chính bắt buộc.
  • Khung phân loại chi phí trong KTQTCP:
    • Theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động: Biến phí (thực thụ, cấp bậc) và Định phí (tuyệt đối, tương đối, bắt buộc, tùy ý).
    • Theo khả năng quy nạp vào đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp.
    • Theo thẩm quyền kiểm soát: Chi phí kiểm soát được và Chi phí không kiểm soát được.
    • Theo mối quan hệ với báo cáo tài chính: Chi phí sản phẩm và Chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng trong nước, chi phí bán hàng ngoài nước, chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Phục vụ ra quyết định kinh tế: Chi phí cơ hội, Chi phí chênh lệch, Chi phí ngầm (chi phí chìm).
  • Hệ thống các phương pháp quản trị chi phí: Phương pháp chi phí thực tế; Phương pháp chi phí tiêu chuẩn (định mức); Phương pháp chi phí biến đổi (biến phí/chi phí trực tiếp); Phương pháp chi phí toàn bộ (chi phí đầy đủ); Phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC); Phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing - theo tiếp cận của Sakurai, Moden Y, Horvarth, Cooper & Chew); Phương pháp chi phí Kaizen.

Khung phân tích và mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu bao gồm 7 nhân tố độc lập cơ bản:

  1. Phân cấp, phân quyền quản lý và thiết lập trung tâm trách nhiệm.
  2. Quy mô doanh nghiệp (đo lường qua doanh thu xuất khẩu và tổng tài sản).
  3. Tổ chức phân loại chi phí.
  4. Tổ chức lập dự toán chi phí.
  5. Tổ chức thực hiện đánh giá, so sánh chi phí thực tế với dự toán.
  6. Tổ chức lập và phân tích hệ thống báo cáo KTQTCP.
  7. Tổ chức thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp và thảo luận xin ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên đại học khối kinh tế, cùng các nhà quản trị cấp cao (Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng) tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm hiệu chỉnh thang đo và làm rõ bản chất thực trạng.
  • Phương pháp định lượng và chọn mẫu:
    • Tổng thể xác định qua thống kê dữ liệu gồm $N = 356$ doanh nghiệp xuất nhập khẩu cả nước (53 doanh nghiệp quy mô lớn chiếm tỷ lệ $p = 15%$; 303 doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ $q = 85%$).
    • Áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên: $$n = \frac{N \cdot t^2 \cdot p \cdot q}{N \cdot \varepsilon^2 + t^2 \cdot p \cdot q}$$ Trong đó: Độ tin cậy $t = 1{,}96$ (tương ứng mức $95%$ theo hàm số Liapunov); sai số chọn mẫu $\varepsilon = 0{,}07$ ($7%$); tích số $p \cdot q = 0{,}15 \times 0{,}85 = 0{,}127$. $$n = \frac{356 \times 1{,}96^2 \times 0{,}127}{356 \times 0{,}07^2 + 1{,}96^2 \times 0{,}127} \approx 78 \text{ doanh nghiệp}$$
    • Cơ cấu mẫu khảo sát: 16 doanh nghiệp lớn, 62 doanh nghiệp nhỏ và vừa; phân theo hoạt động có 15 doanh nghiệp sản xuất gia công hàng xuất khẩu và 63 doanh nghiệp kết hợp vừa sản xuất gia công vừa thương mại xuất nhập khẩu.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu:
    • Dữ liệu thu thập qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
    • Thu thập thông tin từ 4 nhóm vị trí: Tổng Giám đốc/Giám đốc; Kế toán trưởng/Trưởng phòng Tài chính - Kế toán; Trưởng bộ phận kinh doanh; Kế toán viên trực tiếp làm KTQTCP.
    • Sử dụng phần mềm SPSS 22 và Excel để thực hiện: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, phép quay Varimax, điểm dừng Eigenvalue $\ge 1$, hệ số tải factor loading $\ge 0{,}5$, tổng phương sai trích TVE $\ge 50%$), kiểm định ANOVA, kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis, và phân tích hồi quy tuyến tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Chương 1 xây dựng khung lý luận toàn diện về kế toán quản trị chi phí trong điều kiện đặc thù của doanh nghiệp xuất nhập khẩu:

  • Đặc điểm kinh doanh xuất nhập khẩu chi phối KTQTCP: Thị trường rộng lớn, đối tác thuộc nhiều quốc gia có hệ thống pháp lý và tập quán khác nhau; yêu cầu chất lượng hàng hóa khắt khe; khoảng cách địa lý và thời gian vận chuyển kéo dài làm phát sinh khoảng cách lớn giữa thời điểm giao hàng và thanh toán quốc tế; sử dụng các điều kiện thương mại quốc tế (giá FOB, CIF, CF, CX). Luận án chỉ rõ thời điểm ghi nhận doanh thu và chuyển dịch chi phí xuất khẩu theo từng phương thức vận chuyển (đường biển, đường sắt, đường bộ, đường hàng không, tham gia hội chợ triển lãm, dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải quốc tế).
  • Phân loại doanh nghiệp và cơ cấu chi phí phát sinh:
    • Nhóm 1 - Doanh nghiệp sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu: Chi phí phát sinh chủ yếu là chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), hình thành nên giá thành sản phẩm; chi phí thời kỳ gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trường hợp nhận gia công sử dụng nguyên vật liệu của bên thuê thì tỷ trọng nguyên vật liệu trực tiếp rất thấp, chủ yếu là vật liệu phụ.
    • Nhóm 2 - Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuần túy: Chi phí phát sinh lớn nhất là giá mua thực tế của hàng hóa, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, sơ chế) cấu thành giá vốn hàng mua nhập kho hoặc xuất bán thẳng; chi phí bán hàng trong và ngoài nước; chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Nhóm 3 - Doanh nghiệp kết hợp cả sản xuất gia công và mua bán hàng hóa xuất khẩu: Chi phí mang tính phức hợp của cả hai nhóm trên, thường có quy mô lớn dạng Tổng công ty với các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập hoặc phụ thuộc.
  • Mô hình tổ chức bộ máy quản trị và trung tâm trách nhiệm: Luận án phân tích 5 mô hình tổ chức bộ máy quản trị: theo nhóm sản phẩm, theo địa điểm kinh doanh, theo đối tượng khách hàng, theo đơn vị chiến lược, và mô hình hỗn hợp. Phân cấp quản trị là tiền đề thiết lập 4 trung tâm trách nhiệm (Trung tâm chi phí, Trung tâm doanh thu, Trung tâm lợi nhuận, Trung tâm đầu tư).
  • Hệ thống phương pháp và công cụ hiện đại: Phân tích nội dung và cơ chế ứng dụng của các phương pháp chi phí thực tế, chi phí tiêu chuẩn, chi phí biến đổi, chi phí toàn bộ, ABC, Target Costing, Kaizen. Đặc biệt, luận án luận giải cơ sở lý thuyết của việc tích hợp Thẻ điểm cân bằng (BSC) để đo lường thành quả hoạt động đa chiều (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển) kết hợp với phương pháp ABC nhằm phân bổ chính xác chi phí gián tiếp trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng thông qua dữ liệu khảo sát tại 78 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2015–2018:

  • Thực trạng áp dụng phương pháp và mô hình tổ chức:
    • Đa số các doanh nghiệp vẫn áp dụng phương pháp chi phí thực tế truyền thống; việc ứng dụng các phương pháp hiện đại như chi phí tiêu chuẩn, chi phí biến đổi, ABC, chi phí mục tiêu còn rất hạn chế (thể hiện qua Bảng 2.1).
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị phần lớn là kết hợp với kế toán tài chính, chưa tách biệt nhân sự chuyên trách làm kế toán quản trị chi phí (Bảng 3.2). Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán về kế toán quản trị còn thiếu đồng đều (Bảng 4).
  • Thực trạng lập định mức, dự toán và xử lý thông tin:
    • Việc xây dựng định mức chi phí và lập dự toán chi phí chưa được tiến hành khoa học, thiếu sự tham gia phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận chức năng (Bảng 5.4, Bảng 6.5, Bảng 7.6).
    • Quy trình thu nhận chứng từ kế toán, hạch toán tài khoản, mở sổ chi tiết và lập báo cáo kế toán quản trị chi phí chủ yếu sao chép hệ thống kế toán tài chính, chưa có hệ thống báo cáo bộ phận chi tiết theo từng trung tâm trách nhiệm để phân tích biến động và tìm nguyên nhân chênh lệch chi phí.
  • Kết quả phân tích định lượng thực nghiệm:
    • Luận án tiến hành phân tích kinh nghiệm của nhà quản trị (Bảng 8.7), kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho thang đo các biến kế toán quản trị chi phí và biến thành quả hoạt động (Bảng 9, Bảng 10, Bảng 11.10), kết quả đều đạt độ tin cậy cho phép.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 12.11, Bảng 13.12) kiểm định KMO và Bartlett khẳng định tính tương thích của cấu trúc dữ liệu và mức độ giải thích phương sai trích lớn hơn $50%$.
    • Kiểm định phương sai bằng nhau, phân tích ANOVA và kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis (từ Bảng 17.16 đến Bảng 27.26) chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mức độ phân quyền quản lý, quy mô doanh thu bình quân, kinh nghiệm quản trị đối với việc tổ chức kế toán quản trị chi phí.
    • Kết quả hồi quy tuyến tính (Bảng 2.27, Bảng 2.28, Bảng 30.29) khẳng định mức độ phù hợp của mô hình không có hiện tượng tự tương quan, chứng minh các nhân tố phân cấp phân quyền, quy mô doanh nghiệp, lập dự toán, đánh giá thực tế và báo cáo quản trị có ảnh hưởng thuận chiều rõ rệt đến hiệu quả quản trị chi phí và thành quả hoạt động của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  • Đánh giá chung về thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Một số doanh nghiệp xuất nhập khẩu bước đầu đã nhận thức được vai trò của kế toán quản trị, xây dựng được quy chế quản lý nội bộ, thực hiện phân loại chi phí và lập báo cáo tài chính phục vụ cơ quan quản lý.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa tổ chức được hệ thống kế toán quản trị chi phí độc lập hoặc kết hợp hoàn chỉnh; thiếu định mức kỹ thuật - kinh tế cập nhật; hệ thống thông tin kế toán chậm trễ; chưa gắn kết quả kiểm soát chi phí với cơ chế đánh giá thành quả và khen thưởng kỷ luật; nguyên nhân chủ yếu do nhận thức của nhà quản trị chưa đầy đủ, hạn chế về nguồn lực tài chính và trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán.

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam

Dựa trên mục tiêu, định hướng phát triển xuất nhập khẩu và yêu cầu quản trị, luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Phân cấp, phân quyền và thiết lập các trung tâm trách nhiệm quản lý: Tổ chức lại cơ cấu quản lý doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo hướng phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm cho từng cấp; xác lập rõ ràng 4 loại trung tâm trách nhiệm (Trung tâm chi phí tại các xưởng gia công, kho bãi; Trung tâm doanh thu tại các phòng kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu; Trung tâm lợi nhuận tại các chi nhánh độc lập; Trung tâm đầu tư tại cấp quản trị cao nhất).

  2. Hoàn thiện tổ chức KTQTCP kết hợp giữa Thẻ điểm cân bằng (BSC) và Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC):

    • Ứng dụng phương pháp ABC để tập hợp chi phí theo từng hoạt động (đặt hàng, kiểm dịch, bốc dỡ, lưu kho, bảo hiểm, vận chuyển quốc tế) và phân bổ chính xác vào từng lô hàng xuất nhập khẩu.
    • Ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (Bảng 3.1) để thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả cho các trung tâm trách nhiệm trên 4 phương diện: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nghiệp vụ nội bộ, và Đào tạo phát triển.
  3. Hoàn thiện mô hình bộ máy kế toán: Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị phù hợp với quy mô: mô hình kết hợp đối với doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa; mô hình tách rời hoặc bố trí bộ phận/nhân viên chuyên trách đối với doanh nghiệp quy mô lớn; hoặc xem xét phương án thuê dịch vụ kế toán quản trị chuyên nghiệp.

  4. Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: Thiết kế, bổ sung các mẫu chứng từ nội bộ chuyên biệt nhằm thu nhận kịp thời các dữ liệu định mức, khối lượng hoạt động, và chi phí phát sinh thực tế tại từng nghiệp vụ giao nhận, bốc xếp, bảo quản, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu.

  5. Hoàn thiện tổ chức tài khoản và sổ kế toán: Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán cấp 2, cấp 3 và mở các sổ kế toán chi tiết chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí, từng loại hàng hóa, từng hợp đồng ngoại thương, từng phương thức xuất nhập khẩu và từng trung tâm trách nhiệm.

  6. Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí: Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị định kỳ và đột xuất, bao gồm: Báo cáo dự toán chi phí; Báo cáo chi phí thực tế; Báo cáo phân tích biến động chênh lệch chi phí giữa thực tế và định mức/dự toán; Báo cáo đánh giá thành quả hoạt động theo trung tâm trách nhiệm dựa trên chỉ tiêu BSC.


Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, làm rõ tính đặc thù của loại hình kinh doanh này tác động đến nội dung, phương pháp và mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí.
  • Phân định rõ ràng hai góc độ tổ chức: tổ chức kế toán quản trị chi phí theo chức năng quản trị và tổ chức kế toán quản trị chi phí theo nội dung công việc (chứng từ, tài khoản, sổ sách, hệ thống báo cáo).
  • Luận giải cơ sở khoa học của việc tích hợp phương pháp Thẻ điểm cân bằng (BSC) để đo lường hiệu quả và phương pháp Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) để phân bổ chi phí trong các trung tâm trách nhiệm tại doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Về mặt thực tiễn

  • Phân tích và làm rõ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu chi phí của 3 nhóm doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam (sản xuất gia công hàng xuất khẩu, xuất nhập khẩu thuần túy, và kết hợp).
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm thông qua kết hợp phân tích định tính và khảo sát định lượng xử lý trên SPSS 22 (Cronbach's Alpha, EFA, ANOVA, Kruskal-Wallis, Hồi quy tuyến tính) tại 78 doanh nghiệp xuất nhập khẩu, phản ánh khách quan thực trạng và xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ phân cấp phân quyền, thiết lập trung tâm trách nhiệm, vận dụng kết hợp ABC - BSC, đến hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo quản trị chi phí.
  • Xác định hệ thống điều kiện thực thi giải pháp đối với 4 chủ thể: Cơ quan quản lý Nhà nước, Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, và các Cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuộc sở hữu trong nước (gồm doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa), không nghiên cứu đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang hoạt động tại Việt Nam. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2018 với quy mô mẫu 78 doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có vốn đầu tư nước ngoài (FDI); tăng quy mô mẫu khảo sát thực nghiệm; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong bối cảnh thương mại điện tử xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận án cung cấp khung tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong kế toán quản trị; quy trình thiết kế thang đo, kiểm định EFA và hồi quy; cũng như khung lý thuyết tích hợp ABC và BSC trong kế toán quản trị ngành đặc thù.
  • Đối với nhà quản trị và bộ phận kế toán doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cung cấp tài liệu ứng dụng thực tế để tái cấu trúc bộ máy kế toán, thiết lập các trung tâm trách nhiệm, xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản chi tiết và mẫu báo cáo kế toán quản trị chi phí phục vụ kiểm soát hoạt động ngoại thương.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội nghề nghiệp: Là cơ sở tham khảo thực tiễn để nghiên cứu ban hành, sửa đổi các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán quản trị phù hợp với thông lệ quốc tế và đặc thù doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thành những nhóm nào và đặc điểm chi phí của từng nhóm ra sao?

Luận án phân chia thành 3 nhóm:

  • Nhóm 1 (Sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu): Chi phí phát sinh chủ yếu là chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) tạo nên giá thành sản phẩm; chi phí thời kỳ gồm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Riêng đơn vị nhận gia công dùng nguyên liệu của khách thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
  • Nhóm 2 (Xuất nhập khẩu thuần túy): Chi phí lớn nhất là giá mua thực tế và chi phí thu mua (vận chuyển, bảo quản, bốc xếp, sơ chế) cấu thành giá vốn hàng mua; chi phí bán hàng trong và ngoài nước; chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Nhóm 3 (Kết hợp cả sản xuất gia công và mua bán xuất nhập khẩu): Mang đặc điểm chi phí phức hợp của cả hai nhóm trên, thường xuất hiện ở các Tổng công ty quy mô lớn.

2. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án gồm những nhân tố nào tác động đến tổ chức kế toán quản trị chi phí?

Mô hình nghiên cứu định lượng xác định 7 nhân tố ảnh hưởng cơ bản:

  1. Phân cấp, phân quyền quản lý và thiết lập trung tâm trách nhiệm.
  2. Quy mô doanh nghiệp (doanh thu xuất khẩu và tổng tài sản).
  3. Phân loại chi phí.
  4. Tổ chức lập dự toán chi phí.
  5. Tổ chức đánh giá chi phí thực tế với dự toán.
  6. Tổ chức lập báo cáo kế toán quản trị chi phí.
  7. Tổ chức thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật.

3. Quy mô mẫu khảo sát định lượng được xác định bằng công thức nào và phân bổ thực tế ra sao?

Áp dụng công thức chọn mẫu theo hàm số Liapunov với tổng thể $N = 356$ doanh nghiệp, độ tin cậy $95%$ ($t = 1{,}96$), sai số chọn mẫu $\varepsilon = 0{,}07$, tỷ lệ doanh nghiệp lớn $p = 0{,}15$ và doanh nghiệp vừa và nhỏ $q = 0{,}85$ ($p \cdot q = 0{,}127$): $$n = \frac{356 \times 1{,}96^2 \times 0{,}127}{356 \times 0{,}07^2 + 1{,}96^2 \times 0{,}127} = 78 \text{ doanh nghiệp}$$ Mẫu gồm 16 doanh nghiệp lớn ($20{,}5%$) và 62 doanh nghiệp nhỏ và vừa ($79{,}5%$); phân theo hoạt động có 15 doanh nghiệp sản xuất gia công hàng xuất khẩu và 63 doanh nghiệp vừa sản xuất gia công vừa thương mại xuất khẩu.

4. Luận án đề xuất giải pháp kết hợp phương pháp BSC và ABC như thế nào?

Luận án đề xuất sử dụng phương pháp Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) để nhận diện các hoạt động tiêu hao nguồn lực trong chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu nhằm phân bổ chính xác chi phí gián tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí; đồng thời kết hợp phương pháp Thẻ điểm cân bằng (BSC) để thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả toàn diện cho từng trung tâm trách nhiệm trên 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, và Đào tạo phát triển.

5. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật thống kê nào để xử lý số liệu khảo sát?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22 và phần mềm Excel để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Principal Components, quay Varimax), phân tích phương sai ANOVA, kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis, và phân tích hồi quy tuyến tính.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Ngô Văn Lượng là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận kinh tế và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm định tính, định lượng trên mẫu khảo sát 78 doanh nghiệp, luận án đã làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và chỉ ra những hạn chế của thực trạng quản trị chi phí hiện nay. Hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất gắn liền với việc phân cấp quản lý, thiết lập trung tâm trách nhiệm và ứng dụng kết hợp hai công cụ quản trị hiện đại BSC - ABC có giá trị ứng dụng thực tiễn đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và công tác đào tạo kế toán chuyên ngành.