Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán của tác giả Dương Hải Yến (Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, năm 2017) tập trung nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất dệt may, thêu ren thủ công mỹ nghệ. Trong cơ chế kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đảm bảo tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận. Chi phí nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành cũng như hiệu quả kinh doanh. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có vai trò quyết định trong việc quản lý tài sản, tránh thất thoát, lãng phí và ngăn ngừa thua lỗ. Xuất phát từ thực tế khảo sát tại Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh, tác giả lựa chọn đề tài nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh (Thôn Tuân Cáo, xã Ninh Thắng, Huyện Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế số liệu kế toán tại công ty vào tháng 09 năm 2016, kết hợp chuỗi dữ liệu tài chính của 3 năm (2013, 2014, 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho bao gồm nguyên tắc giá gốc (xác định trị giá vốn thực tế nhập kho từ mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, biếu tặng, thu hồi phế liệu), nguyên tắc thận trọng (trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc), và nguyên tắc nhất quán trong việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, giá thực tế đích danh).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Quy định hệ thống chứng từ kế toán nguyên vật liệu (mẫu VT-01 đến VT-07), hệ thống tài khoản kế toán và mẫu sổ chi tiết (S09-DNN, S13-DNN).
- Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Phương pháp hệ số giá và quy định hạch toán hàng tồn kho.
- Khung lý thuyết hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo 3 phương pháp: Phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
- Khung lý thuyết hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo 2 phương pháp kiểm kê hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, 151, 133, 331, 621, 627...) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, 152, 631, 632...).
- Các hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm 3 nhóm phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp lý, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành về nguyên vật liệu.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình kiểm nghiệm, nhập kho, xuất kho và bảo quản nguyên vật liệu tại kho và phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp thu thập, so sánh, phân tích số liệu: Phỏng vấn cán bộ phòng tài chính - kế toán, trích lục dữ liệu từ các chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản kiểm nghiệm), sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty qua các năm 2013, 2014, 2015.
Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2700292471), báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng phân bổ vốn và hệ thống sổ sách kế toán do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và vai trò: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch một lần giá trị vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mới.
- Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác, phế liệu); phân loại theo nguồn nhập (mua ngoài, tự gia công chế biến, nguồn khác); phân loại theo mục đích và nơi sử dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản lý, dùng cho mục đích khác).
- Đánh giá nguyên vật liệu: Xác định trị giá vốn thực tế nhập kho theo từng nguồn hình thành và các phương pháp xác định trị giá xuất kho (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn, nhập trước xuất trước, giá đích danh, phương pháp hệ số giá).
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Trình bày quy trình, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp: ghi thẻ song song (kho ghi thẻ kho theo số lượng, kế toán ghi sổ chi tiết theo số lượng và giá trị), sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán chỉ ghi sổ mỗi tháng một lần vào cuối kỳ) và sổ số dư (kho theo dõi số lượng trên thẻ kho và sổ số dư, kế toán chỉ theo dõi giá trị trên bảng lũy kế).
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Trình bày kết cấu các tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 152 chi tiết từ 1521 đến 1528) và phương pháp kiểm kê định kỳ (TK 611, TK 152). Đồng thời, trình bày kế toán kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu (TK 3381, 1381, 412) và kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159).
- Hệ thống 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực trạng kế toán tại đơn vị thực tập:
- Giới thiệu chung: Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh (GREEN SUN CO.,LTD) thành lập ngày 22/08/2003 theo Giấy CNĐKKD số 2700292471 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp. Đại diện pháp luật là bà Vũ Thị Tuệ. Trụ sở tại Thôn Tuân Cáo, xã Ninh Thắng, Huyện Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình. Ngành nghề kinh doanh chính gồm bán buôn/bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu, sản xuất hàng dệt, dịch vụ lưu trú ngắn ngày và giáo dục nghề nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kỹ thuật Sản xuất.
- Quy trình sản xuất: Sản xuất khép kín với hai hình thức là gia công theo đơn đặt hàng và tự mua nguyên liệu sản xuất để bán nội địa. Quy trình kiểm tra chất lượng trên chuyền may áp dụng tiêu chuẩn AQL.
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 - 2015:
| STT |
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (Chênh lệch) |
Tỷ lệ 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (Chênh lệch) |
Tỷ lệ 2015/2014 (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng |
458.246.368.275 |
589.341.223.420 |
638.472.297.854 |
131.094.855.145 |
129% |
49.131.074.434 |
108% |
| 2 |
Lợi nhuận trước thuế từ HĐKD |
122.215.203.319 |
213.079.134.297 |
243.049.884.519 |
90.863.930.978 |
174% |
29.970.750.222 |
114% |
| 3 |
Các khoản nộp ngân sách Nhà nước |
4.800.713.617 |
5.615.771.609 |
7.984.076.531 |
815.057.992 |
117% |
2.368.304.922 |
142% |
| 4 |
Thu nhập bình quân (đ/người/tháng) |
3.088.125 |
3.658.315 |
4.849.537 |
570.190 |
118% |
1.191.222 |
133% |
| 5 |
Vốn kinh doanh |
179.909.082.109 |
320.403.305.828 |
331.313.933.706 |
140.494.223.719 |
178% |
10.910.627.878 |
103% |
| 6 |
Vốn lưu động |
48.876.281.328 |
56.210.424.821 |
68.590.830.510 |
7.334.143.493 |
115% |
12.380.405.689 |
122% |
| 7 |
Vốn cố định |
131.032.800.781 |
264.192.881.007 |
263.723.103.196 |
133.160.080.226 |
202% |
-469.777.811 |
100% |
Cơ cấu nguồn vốn của công ty gồm 53% vốn tự có và 47% vốn vay ngân hàng.
Bảng phân bổ vốn và tài sản của công ty năm 2014 - 2015:
| STT |
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh chênh lệch |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| A |
Tài sản lưu động, đầu tư ngắn hạn |
42.430.768.918 |
54.616.056.869 |
12.185.287.951 |
129% |
| 1 |
Vốn bằng tiền |
3.671.669.313 |
5.611.080.535 |
1.939.411.222 |
153% |
| 2 |
Các khoản phải thu |
9.752.046.052 |
10.251.356.279 |
499.310.227 |
105% |
| 3 |
Hàng tồn kho |
29.007.053.553 |
38.753.620.055 |
9.746.566.502 |
134% |
| 4 |
Tài sản lưu động khác |
317.500.000 |
383.670.241 |
66.170.241 |
121% |
| B |
TSCĐ, đầu tư dài hạn |
60.743.107.628 |
68.323.651.710 |
7.580.544.082 |
112% |
| - |
Tài sản cố định |
50.081.964.107 |
61.373.300.421 |
11.291.336.314 |
123% |
| C |
Tổng cộng tài sản |
153.573.340.653 |
184.696.679.241 |
31.123.338.588 |
120% |
- Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn mua hàng, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị cấp vật tư, Phiếu xuất kho.
- Kế toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song, mở sổ chi tiết cho các danh điểm vật tư (như Sợi sơ Đình Vũ mã VLC10, VLC87...) và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL vào cuối tháng.
- Kế toán tổng hợp: Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị, giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Nêu rõ những thành công trong việc tổ chức bộ máy kế toán và quản lý vật tư, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong khâu lập chứng từ, tiến độ luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu tồn kho.
- Phương hướng hoàn thiện: Xác định định hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác.
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Về công tác quản lý nguyên vật liệu: Xây dựng và kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm thêu ren, tăng cường an toàn kho bãi và quy trình bảo quản.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa mẫu biểu, quy định rõ thời gian và trách nhiệm luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận sản xuất và phòng kế toán.
- Về công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Nâng cao hiệu quả đối chiếu giữa thẻ kho và sổ chi tiết vật tư, tránh trùng lặp ghi chép.
- Về công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Hoàn thiện quy trình hạch toán trên hệ thống tài khoản tổng hợp và hình thức sổ Nhật ký chung.
- Về hệ thống báo cáo liên quan đến vật liệu: Hoàn thiện các báo cáo nhập - xuất - tồn định kỳ phục vụ kịp thời công tác quản trị nội bộ của Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Cung cấp bức tranh tài chính toàn diện của Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh trong giai đoạn 2013 - 2015: Doanh thu bán hàng tăng trưởng từ 458,25 tỷ đồng (năm 2013) lên 589,34 tỷ đồng (năm 2014, tăng 29%) và đạt 638,47 tỷ đồng (năm 2015, tăng 8%). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng từ 122,22 tỷ đồng (năm 2013) lên 213,08 tỷ đồng (năm 2014, tăng 74%) và đạt 243,05 tỷ đồng (năm 2015, tăng 14%). Hàng tồn kho cuối năm 2015 đạt 38,75 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2014 (29,01 tỷ đồng), chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn (54,62 tỷ đồng).
- Phản ánh chính xác thực trạng vận hành kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, kế toán chi tiết bằng phương pháp ghi thẻ song song trên các danh điểm vật tư cụ thể (sợi sơ Đình Vũ...).
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện gắn với đặc thù sản xuất hàng thêu ren thủ công mỹ nghệ, tập trung vào khâu quản lý định mức, luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và lập báo cáo quản trị vật liệu.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã gắn kết lý luận kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam với thực tiễn sản xuất dệt may tại tỉnh Ninh Bình, làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ vật tư từ khâu kiểm nghiệm, nhập kho, xuất kho đến ghi sổ kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận dựa trên phạm vi trình bày của văn bản:
- Phạm vi dữ liệu thực tế chuyên sâu về chứng từ và sổ chi tiết kế toán tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 09 năm 2016, chưa bao quát toàn bộ các tháng có biến động mùa vụ cao điểm trong năm sản xuất.
- Dữ liệu minh họa tập trung vào một số nhóm nguyên vật liệu chính (sợi sơ, vải may mặc), chưa phản ánh đầy đủ nghiệp vụ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoặc xử lý chênh lệch kiểm kê lớn phát sinh trong thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán nguyên vật liệu trên toàn bộ niên độ kế toán, nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn quy trình xử lý số liệu nhập - xuất - tồn vật tư.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán nguyên vật liệu, hàng tồn kho hoặc chi phí sản xuất trong doanh nghiệp may mặc, dệt may.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất dệt may, thêu ren thủ công mỹ nghệ trong việc tham khảo mẫu biểu chứng từ (phiếu kiểm nghiệm vật tư, giấy đề nghị cấp vật tư), quy trình ghi thẻ song song và cách thức lập báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh thành lập năm nào, đặt trụ sở chính ở đâu và do ai làm đại diện pháp luật?
Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2700292471 vào ngày 22 tháng 08 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp. Người đại diện theo pháp luật là bà Vũ Thị Tuệ. Trụ sở chính đặt tại Thôn Tuân Cáo, xã Ninh Thắng, Huyện Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình.
-
Cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2015 như thế nào?
Trong năm 2015, nguồn vốn của công ty gồm 53% vốn tự có và 47% vốn vay ngân hàng. Doanh thu bán hàng đạt 638.472.297.854 VNĐ, lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh đạt 243.049.884.519 VNĐ, nộp ngân sách Nhà nước 7.984.076.531 VNĐ và thu nhập bình quân của người lao động đạt 4.849.537 VNĐ/người/tháng.
-
Công ty áp dụng phương pháp kế toán chi tiết và phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu nào?
Công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song trong kế toán chi tiết nguyên vật liệu, phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán tổng hợp hàng tồn kho và tổ chức ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
-
Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng nào được công ty áp dụng trước khi xuất xưởng sản phẩm?
Sản phẩm của Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh trước khi xuất xưởng đều được kiểm tra kỹ 100%, trong đó việc kiểm tra chất lượng trên chuyền may được thực hiện theo tiêu chuẩn AQL.
-
Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện nào ở Chương 3?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính gồm: (1) Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu; (2) Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ; (3) Hoàn thiện công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu; (4) Hoàn thiện công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu; (5) Hoàn thiện hệ thống báo cáo liên quan đến vật liệu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Hải Yến đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu và phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thêu Ren Mặt Trời Xanh. Dữ liệu khảo sát giai đoạn 2013 - 2015 cùng nghiệp vụ thực tế tháng 09/2016 làm sáng tỏ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi thẻ song song và vào sổ Nhật ký chung tại đơn vị. Các đề xuất hoàn thiện trong công tác quản lý, lập chứng từ và báo cáo vật tư mang tính ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp sản xuất thêu ren.