Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian đưa sản phẩm từ khu vực sản xuất đến tay người tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, hàng tồn kho nói chung và hàng hóa nói riêng là bộ phận tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động. Việc quản lý và hạch toán chính xác hàng hóa không chỉ giúp doanh nghiệp cung ứng kịp thời cho nhu cầu của khách hàng, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn hoặc gián đoạn kinh doanh, mà còn ngăn ngừa các rủi ro hao hụt, hư hỏng và mất mát tài sản. Tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN, một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị thể thao, văn phòng phẩm và đồ dùng gia đình, công tác kế toán hàng hóa giữ vai trò quyết định đến việc kiểm soát chi phí mua hàng, xác định giá vốn và phản ánh kết quả kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm khắc phục một số hạn chế còn tồn tại trong quy trình quản lý và ghi chép chứng từ, tác giả Vũ Minh Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, phương pháp xác định giá trị hàng hóa nhập - xuất kho và quy trình vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN, địa chỉ tại số 47 Lương Khánh Thiện, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán và các chứng từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính 2017. Đề tài được giao thực hiện năm 2018 và hoàn thành bảo vệ vào tháng 01/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành về kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là:

  • Luật Kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán liên quan đến hàng tồn kho (chuẩn mực về ghi nhận tài sản, tính giá gốc, trích lập dự phòng tổn thất).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng cho niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.

Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc và phương pháp chuyên môn trong kế toán hàng hóa:

  • Nguyên tắc tính giá hàng hóa nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua thực tế, các khoản thuế không hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua nếu có).
  • Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho: Khung lý thuyết bao gồm 4 phương pháp chính: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập/bình quân liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp giá bán lẻ.
  • Kế toán chi tiết hàng hóa: Phân tích quy trình ghi chép theo 3 phương pháp: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và phương pháp sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp hàng hóa: So sánh giữa phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 156 "Hàng hóa" với các tài khoản cấp hai: 1561 - Giá mua hàng hóa, 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, 1567 - Hàng hóa bất động sản) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng Tài khoản 611 "Mua hàng" với 6111 - Mua nguyên vật liệu, 6112 - Mua hàng hóa).
  • Kế toán dự phòng tổn thất hàng tồn kho: Quy trình trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính sử dụng Tài khoản 2294 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" đối ứng với Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán".
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình tự hạch toán theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập hệ thống hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, quy định nội bộ và các chứng từ gốc tại phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho) với thẻ kho, sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và Sổ Cái tài khoản 156.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2017 tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hàng hóa và vai trò của công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và đặc điểm: Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích thương mại để bán lại. Hàng hóa đa dạng về chủng loại, mẫu mã, thông số kỹ thuật và chịu ảnh hưởng của các đặc tính lý, hóa, sinh học trong quá trình vận chuyển, bảo quản và lưu kho. Quá trình lưu chuyển hàng hóa gồm 3 giai đoạn: mua hàng (chuyển hóa vốn tiền tệ thành vốn hàng hóa), dự trữ/bảo quản (giai đoạn trung gian), và bán hàng (chuyển hóa vốn hàng hóa thành vốn tiền tệ).
  • Phân loại hàng hóa: Tác giả phân chia theo nhiều tiêu thức:
    • Theo ngành hàng: Hàng kim khí điện máy; hóa chất mỏ; xăng dầu; dệt may, bông vải sợi; da cao su; gốm sứ, thủy tinh; mây tre đan; rượu bia, thuốc lá.
    • Theo nguồn gốc sản xuất: Hàng nông sản, thủy sản, lâm sản.
    • Theo khâu lưu thông: Hàng hóa ở khâu bán buôn, khâu bán lẻ.
    • Theo phương thức vận động: Hàng hóa chuyển qua kho, chuyển giao bán thẳng.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phân tích ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp:
    • Phương pháp đích danh: Đòi hỏi nhận diện chính xác từng lô hàng, phù hợp doanh nghiệp ít mặt hàng, giá trị cao và ổn định.
    • Phương pháp bình quân gia quyền: Gồm bình quân cả kỳ (dồn việc tính toán vào cuối tháng, thiếu tính kịp thời) và bình quân sau mỗi lần nhập (tính toán chính xác ngay sau từng lần nhập nhưng khối lượng tính toán lớn).
    • Phương pháp FIFO: Đơn giá xuất kho tính theo giá của các lô hàng nhập trước, giá trị tồn kho cuối kỳ phản ánh sát giá thị trường.
    • Phương pháp giá bán lẻ: Áp dụng trong ngành bán lẻ quy mô lớn, tính giá vốn dựa trên tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa giá mua và giá bán.
  • Tổ chức kế toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày chi tiết quy trình ghi sổ của phương pháp thẻ song song (kho ghi số lượng trên thẻ kho, kế toán ghi đồng thời số lượng và giá trị trên sổ chi tiết, cuối tháng đối chiếu); phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển; và phương pháp sổ số dư. Đồng thời, trình bày kết cấu tài khoản 156, 611, 2294 và sơ đồ hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ, cùng 4 hình thức sổ kế toán chuẩn mực.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế công tác hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN thành lập ngày 11/12/2015 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201618325 do Cục Thuế cấp. Đại diện pháp luật là ông Phạm Văn Hùng. Công ty chuyên kinh doanh các thiết bị thể dục thể thao (bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn, vợt cầu lông, còi, túi thể thao), văn phòng phẩm (giấy in, khay tài liệu, giá cắm bút, giấy nhớ) và đồ dùng gia đình (bình trà, ly cốc thủy tinh). Thị trường tiêu thụ mở rộng từ Hải Phòng sang các tỉnh lân cận như Thái Bình, Hà Nam, Quảng Ninh. Nguồn cung cấp hàng hóa chính gồm Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiển, Công ty Cổ phần Thể Thao Ngôi Sao GERU.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Vật tư và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán tài sản cố định và tiền lương, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ, Kế toán hàng tồn kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại KIHIN:
    • Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Nguyên tắc dự trữ: Thu mua đến đâu tiêu thụ đến đấy, duy trì lượng dự trữ tối thiểu nhằm tránh ứ đọng vốn.
  • Thực tiễn hạch toán nghiệp vụ nhập - xuất kho tháng 12/2017: Tác giả trích xuất và minh họa 4 nghiệp vụ kinh tế điển hình thông qua hệ thống chứng từ thực tế:
Nghiệp vụ Ngày phát sinh Nội dung nghiệp vụ kinh tế Chứng từ kế toán Số lượng & Đơn giá Định khoản & Giá trị ghi nhận (VNĐ)
Nghiệp vụ 1 01/12/2017 Mua nhập kho bóng đá số 5 BH thường da PVC đen trắng của Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiển, chưa thanh toán. Hóa đơn GTGT số 0000148, Phiếu nhập kho số PN00124 Nhập 100 quả; đơn giá mua chưa VAT: 66.000 đ/quả Nợ TK 156: 6.600.000
Nợ TK 133: 660.000
Có TK 331: 7.260.000
Nghiệp vụ 2 06/12/2017 Xuất bán cho Công ty TNHH Thể Thao Đức Trung bóng đá số 5 BH thường da PVC đen trắng, chưa thanh toán. Phiếu xuất kho số PX00156 Xuất 20 quả; Tồn đầu kỳ: 30 quả (đơn giá 70.000 đ/quả); Nhập ngày 01/12: 100 quả (đơn giá 66.000 đ/quả) Đơn giá xuất bình quân: 66.923 đ/quả.
Nợ TK 632 / Có TK 156: 1.338.460
Nghiệp vụ 3 15/12/2017 Mua nhập kho bóng rổ B7 – cam cao su của Công ty CP Thể Thao Ngôi Sao GERU, chưa thanh toán. Hóa đơn GTGT số 0000532, Phiếu nhập kho số PN00129 Nhập 300 quả; đơn giá mua chưa VAT: 120.000 đ/quả Nợ TK 156: 36.000.000
Nợ TK 133: 3.600.000
Có TK 331: 39.600.000
Nghiệp vụ 4 24/12/2017 Xuất bán cho Công ty TNHH Thể Thao Thiên Trường bóng rổ B7 – cam cao su, chưa thanh toán. Phiếu xuất kho số PX00170 Xuất 100 quả; Tồn đầu kỳ: 20 quả (đơn giá 122.000 đ/quả); Nhập ngày 15/12: 300 quả (đơn giá 120.000 đ/quả) Đơn giá xuất bình quân: 120.125 đ/quả.
Nợ TK 632 / Có TK 156: 12.012.500

Quy trình tính toán đơn giá xuất kho bình quân liên hoàn trong các nghiệp vụ trên được thực hiện cụ thể:

  • Đơn giá xuất kho bóng đá ngày 06/12/2017: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{(30 \times 70.000) + (100 \times 66.000)}{30 + 100} = \frac{2.100.000 + 6.600.000}{130} \approx 66.923 \text{ đồng/quả}$$ Tổng giá vốn xuất kho: $20 \times 66.923 = 1.338.460 \text{ đồng}$.
  • Đơn giá xuất kho bóng rổ ngày 24/12/2017: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{(20 \times 122.000) + (300 \times 120.000)}{20 + 300} = \frac{2.440.000 + 36.000.000}{320} = \frac{38.440.000}{320} = 120.125 \text{ đồng/quả}$$ Tổng giá vốn xuất kho: $100 \times 120.125 = 12.012.500 \text{ đồng}$.

Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho vào Thẻ kho (do thủ kho ghi chép hàng ngày theo số lượng), vào Sổ chi tiết hàng hóa (do kế toán kho ghi chép theo cả số lượng và giá trị), và tổng hợp vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156 cùng Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn đều được tác giả phản ánh chi tiết.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá tổng thể công tác kế toán hàng hóa tại công ty:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được bố trí gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ, Kế toán thanh toán, Kế toán kho, Thủ quỹ).
    • Vận dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Việc áp dụng phương pháp thẻ song song giúp kiểm soát độc lập giữa thủ kho (theo dõi số lượng) và phòng kế toán (theo dõi cả số lượng và giá trị), bảo đảm tính chính xác khi đối chiếu cuối tháng.
    • Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập giúp phản ánh giá vốn sát với biến động giá thị trường tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
  • Đánh giá nhược điểm và tồn tại:
    • Công tác lập và luân chuyển chứng từ đôi khi chưa kịp thời; việc ghi chép số lượng giữa thủ kho và kế toán kho còn có sự trùng lặp cơ học.
    • Phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập tạo ra khối lượng công việc tính toán rất lớn khi số lượng lần nhập hàng và chủng loại hàng hóa gia tăng.
    • Công tác phân loại, theo dõi chi phí thu mua hàng hóa chưa thực hiện bóc tách riêng vào tài khoản cấp hai (TK 1562) mà thường gộp chung trực tiếp vào giá trị nhập kho của lô hàng.
    • Doanh nghiệp chưa chú trọng thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo định kỳ lập báo cáo tài chính đối với các mặt hàng có nguy cơ lỗi mốt, hỏng hóc hoặc giảm giá thị trường.
  • Các đề xuất hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy định chặt chẽ về thời gian giao nhận chứng từ giữa bộ phận kho và phòng kế toán; hoàn thiện mẫu biểu phiếu nhập, phiếu xuất bảo đảm đầy đủ chữ ký của các bên liên quan.
    • Hoàn thiện hạch toán chi phí thu mua hàng hóa: Kiến nghị mở và theo dõi chi tiết trên Tài khoản 1562 để tập hợp đầy đủ các chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho phát sinh trong kỳ, sau đó tiến hành phân bổ khoa học cho hàng đã bán và hàng còn tồn cuối kỳ.
    • Áp dụng kế toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ cuối niên độ, tiến hành rà soát, so sánh giá gốc với giá trị thuần có thể thực hiện được của các mặt hàng tồn kho để trích lập dự phòng theo đúng quy định trên Tài khoản 2294, tránh ghi nhận giá trị tài sản cao hơn thực tế.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán: Đề xuất đầu tư và áp dụng đồng bộ phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình tính toán đơn giá bình quân, giảm áp lực ghi chép thủ công và nâng cao tính kịp thời của thông tin tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN:

  • Kết quả minh họa số liệu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và xử lý trọn vẹn số liệu các nghiệp vụ mua bán hàng hóa tiêu biểu trong tháng 12/2017:
    • Ghi nhận nghiệp vụ mua 100 quả bóng đá số 5 BH thường da PVC đen trắng theo Hóa đơn 0000148 với giá trị chưa thuế 6.600.000 đồng, thuế GTGT 10% là 660.000 đồng, tổng giá thanh toán 7.260.000 đồng.
    • Phản ánh chính xác phép tính đơn giá xuất kho bình quân liên hoàn ngày 06/12/2017 cho 20 quả bóng đá đạt mức 66.923 đồng/quả, xác định giá vốn hàng bán là 1.338.460 đồng trên cơ sở kết hợp 30 quả tồn đầu kỳ (đơn giá 70.000 đồng) và 100 quả nhập mới (đơn giá 66.000 đồng).
    • Ghi nhận nghiệp vụ mua 300 quả bóng rổ B7 cam cao su theo Hóa đơn 0000532 với giá trị mua chưa thuế 36.000.000 đồng (đơn giá 120.000 đồng/quả), thuế GTGT 3.600.000 đồng, tổng thanh toán 39.600.000 đồng.
    • Xác định đơn giá xuất kho bình quân ngày 24/12/2017 cho 100 quả bóng rổ là 120.125 đồng/quả, tính ra giá vốn xuất bán là 12.012.500 đồng dựa trên 20 quả tồn đầu kỳ (đơn giá 122.000 đồng) và 300 quả nhập mới (đơn giá 120.000 đồng).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể về tổ chức luân chuyển chứng từ nhập - xuất, tách bạch hạch toán chi phí thu mua trên TK 1562, thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ trên TK 2294 và định hướng áp dụng phần mềm kế toán máy.
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời cung cấp bức tranh mô tả chi tiết quy trình thực tế từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, thẻ kho và sổ cái tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể. Các đề xuất hoàn thiện có tính khả thi, bám sát các hạn chế phát sinh từ quy mô và đặc thù quản lý của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện với phạm vi dữ liệu kế toán giới hạn trong năm tài chính 2017 tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN). Các nghiệp vụ minh họa tập trung chủ yếu vào một số mặt hàng dụng cụ thể thao trong tháng 12/2017, chưa khảo sát toàn diện toàn bộ các nhóm ngành hàng khác như văn phòng phẩm hay đồ gia dụng. Bên cạnh đó, đề tài chủ yếu phân tích công tác kế toán tài chính mà chưa đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị hàng hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian qua nhiều năm tài chính liên tục để đánh giá tính ổn định của các giải pháp; nghiên cứu việc tích hợp hệ thống hóa đơn điện tử với phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp; và xây dựng mô hình kế toán quản trị hàng tồn kho nhằm tối ưu hóa chi phí dự trữ cho doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp thương mại, quy trình trích xuất chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung) và phương pháp tính toán giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, cách thức vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần trình bày quy trình tính toán, lập định khoản và đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán kho thông qua các bảng biểu nghiệp vụ chi tiết tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ), niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và hạch toán chi tiết hàng hóa tại KIHIN là gì? Công ty áp dụng phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Kế toán chi tiết hàng hóa được thực hiện theo phương pháp thẻ song song; phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên.

3. Nghiệp vụ mua 100 quả bóng đá ngày 01/12/2017 được hạch toán với số tiền cụ thể như thế nào? Theo Hóa đơn GTGT số 0000148 và Phiếu nhập kho PN00124 từ Công ty TNHH Thể Thao Bách Hiển: Đơn giá mua chưa thuế là 66.000 đồng/quả, thành tiền ghi nhận Nợ TK 156 là 6.600.000 đồng; thuế GTGT 10% ghi nhận Nợ TK 133 là 660.000 đồng; tổng số tiền chưa thanh toán ghi nhận Có TK 331 là 7.260.000 đồng.

4. Đơn giá xuất kho của 20 quả bóng đá số 5 xuất bán ngày 06/12/2017 được tính toán ra kết quả bao nhiêu? Đơn giá xuất kho bình quân liên hoàn được tính bằng tổng giá trị tồn đầu kỳ (30 quả $\times$ 70.000 đ = 2.100.000 đ) cộng giá trị nhập ngày 01/12 (100 quả $\times$ 66.000 đ = 6.600.000 đ) chia cho tổng số lượng (130 quả), cho ra đơn giá xuất kho là 66.923 đồng/quả. Tổng trị giá xuất kho 20 quả là 1.338.460 đồng.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty KIHIN gồm những vị trí nào? Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán tài sản cố định và tiền lương, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ, và Kế toán hàng tồn kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Minh Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN năm 2017 qua quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá bình quân liên hoàn. Dựa trên việc phân tích các ưu điểm và hạn chế thực tế, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ, theo dõi chi phí thu mua và đẩy mạnh tin học hóa, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương tự.