Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời tình hình kinh doanh, quản lý chặt chẽ nguồn lực tài chính, đồng thời nhận diện vị thế của đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Trong hệ thống công cụ quản trị, công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh nói riêng giữ vai trò cốt lõi. Đây là phương tiện thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả tiêu thụ và gia tăng lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Huyền (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2019) tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho quy trình kế toán tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản và quy trình hạch toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam (địa chỉ: Km92 Quốc lộ 5, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Kỳ hạch toán theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12), với các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế được thu thập trong tháng 12/2017 và số liệu tài chính so sánh của hai năm gần nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và khung pháp lý ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Về mặt lý luận, khóa luận chuẩn hóa các khái niệm, điều kiện ghi nhận và nguyên tắc kế toán:

  • Khái niệm cơ bản: Làm rõ bản chất của bán hàng, sản phẩm sản xuất, sản phẩm tiêu thụ, doanh thu và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ. Phân loại hoạt động kinh doanh thành ba mảng: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu:
    • Doanh thu bán hàng: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).
    • Doanh thu tài chính (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia): Ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện (có khả năng thu lợi ích kinh tế và doanh thu xác định tương đối chắc chắn).
  • Hệ thống tài khoản lý thuyết: Sử dụng tài khoản 511 (gồm 5111, 5112, 5113, 5118), 632, 642 (6421, 6422), 515, 635, 711, 811, 911, 421 (4211, 4212), 821.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho trong lý thuyết: Trình bày 4 phương pháp gồm bình quân gia quyền (cả kỳ và sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp giá bán lẻ và phương pháp thực tế đích danh.
  • Các hình thức sổ kế toán: Giới thiệu 4 hình thức tổ chức sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua:

  • Phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính.
  • Quan sát thực tế, thống kê, thu thập và đối chiếu các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng, phiếu xuất kho, phiếu kế toán).
  • Phương pháp hạch toán kế toán: lập chứng từ, sử dụng tài khoản đối ứng, ghi sổ kế toán kép và lập báo cáo tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Trích xuất từ số liệu kế toán nội bộ của Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 cung cấp nền tảng lý luận toàn diện về kế toán quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đi sâu vào các nhóm nghiệp vụ chuyên môn:

  • Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ: Xác định quy tắc ghi nhận theo giá trị hợp lý, việc xử lý thuế gián thu (GTGT khấu trừ hoặc trực tiếp, tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu), các trường hợp không hạch toán vào doanh thu (hàng gửi bán đại lý chưa tiêu thụ, hàng xuất gia công chế biến, điều chuyển nội bộ giữa các đơn vị phụ thuộc, thu nhập từ nhượng bán TSCĐ).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; phương pháp phản ánh hao hụt mất mát hàng tồn kho, trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294).
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hợp nhất chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), ghi nhận các khoản chi phí nhân viên, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và dự phòng phải thu khó đòi.
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phản ánh doanh thu (TK 515) và chi phí (TK 635) từ lãi vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán; phản ánh thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế chuyển sang TK 421.
  • Đặc điểm các hình thức ghi sổ: Hệ thống hóa trình tự luân chuyển chứng từ và mẫu sổ cho 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghiệp nặng Doosan Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam:

  • Hồ sơ doanh nghiệp: Thành lập ngày 15/11/1995, liên doanh giữa Doosan Hàn Quốc, Công ty Cơ khí Duyên Hải (Việt Nam) và Ssangyong (Hàn Quốc). Vốn điều lệ là 19.000.000.000 đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là đúc sắt thép; sản xuất lò hơi thu hồi nhiệt, nồi hơi, bình bồn chứa và thiết bị công nghiệp. Doanh nghiệp vận hành theo cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế hoạch và các Đội thi công.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán kiêm Thủ quỹ, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ - vật tư - thuế GTGT, và Kế toán ngân hàng - thanh toán.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung.

Tác giả minh họa quy trình hạch toán qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế trong tháng 12/2017:

  • Nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt (18/12/2017): Xuất bán 5 ống uốn thép carbon cho Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0001246 và Phiếu thu số 15/12. Giá bán chưa thuế là 12.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.200.000 đồng, tổng thanh toán là 13.200.000 đồng (định khoản Nợ TK 111: 13.200.000; Có TK 511: 12.000.000; Có TK 3331: 1.200.000).
  • Nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền (23/12/2017): Xuất bán 20 ống uốn thép carbon cho Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0001270. Giá bán chưa thuế là 48.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 4.800.000 đồng, tổng giá trị là 52.800.000 đồng (định khoản Nợ TK 131: 52.800.000; Có TK 511: 48.000.000; Có TK 3331: 4.800.000).
  • Nghiệp vụ bán hàng chuyển khoản (25/12/2017): Bán 30 ống uốn thép carbon cho Công ty Cổ phần Nhiệt điện An Khánh theo Hóa đơn số 0001278 và Giấy báo có của Vietcombank, giá bán chưa thuế 72.000.000 đồng, thuế GTGT 10% 7.200.000 đồng, tổng tiền thanh toán 79.200.000 đồng (định khoản Nợ TK 112: 79.200.000; Có TK 511: 72.000.000; Có TK 3331: 7.200.000).

Quy trình phản ánh chi phí quản lý kinh doanh (hóa đơn dịch vụ viễn thông, phiếu chi 17/12, 22/12) và quy trình kết chuyển cuối kỳ (các phiếu kế toán từ số 40 đến 44) sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cũng được tổng hợp thông qua hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ cái.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam

Dựa trên thực trạng tổ chức công tác kế toán, tác giả đưa ra các đánh giá và phương hướng cải tiến tập trung vào ba nhóm giải pháp:

  • Kiến nghị 1: Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: Chuyển đổi mô hình xử lý thủ công sang hình thức kế toán máy, trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc, in sổ cái, lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị, giảm thiểu sai sót tác nghiệp.
  • Kiến nghị 2: Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh: Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí quản lý trên tài khoản 642, xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng đối tượng sản phẩm, công trình để xác định giá thành và kết quả kinh doanh chuẩn xác hơn.
  • Kiến nghị 3: Về mở sổ chi tiết bán hàng: Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng, từng nhóm khách hàng và từng hợp đồng kinh tế, giúp ban lãnh đạo theo dõi sát sao tình hình tiêu thụ và công nợ phải thu.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân tích các điều kiện hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chuẩn mực kế toán) và các điều kiện nội bộ từ phía công ty (nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự kế toán, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phương tiện tính toán).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam:

Nhóm nội dung Dữ kiện ghi nhận trong khóa luận
Quy mô vốn điều lệ 19.000.000.000 đồng (19 tỷ đồng chẵn).
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Phương pháp hàng tồn kho & giá vốn Kê khai thường xuyên; phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
Phương pháp khấu hao & thuế GTGT Khấu hao theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung.
Đơn giá xuất bán ống uốn thép carbon (tháng 12/2017) 2.400.000 đồng/ống (chưa bao gồm thuế GTGT 10%).
Các giao dịch bán hàng điển hình tháng 12/2017 - HĐ 0001246 (GE Việt Nam): 5 ống, trị giá thanh toán 13.200.000 đồng.
- HĐ 0001270 (Nhiệt điện Hải Phòng): 20 ống, trị giá thanh toán 52.800.000 đồng.
- HĐ 0001278 (Nhiệt điện An Khánh): 30 ống, trị giá thanh toán 79.200.000 đồng.
Hệ thống chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy báo có Vietcombank, Phiếu kế toán (số 40-44).

Đóng góp của đề tài:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp công nghiệp nặng cụ thể.
  • Chỉ rõ tính phù hợp của việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp, đồng thời phát hiện những điểm cần hoàn thiện trong khâu tổ chức sổ chi tiết và phân bổ chi phí kinh doanh.
  • Đưa ra 3 nhóm kiến nghị có tính định hướng thực tiễn cao: áp dụng phần mềm kế toán máy, hoàn thiện phân bổ tài khoản 642 và mở sổ chi tiết bán hàng (kèm mẫu sổ chi tiết bán hàng và sổ chi phí sản xuất kinh doanh tại biểu mẫu phụ lục 3.1 và 3.2).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh các giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu: Khảo sát thực tế chủ yếu tập trung vào các số liệu và nghiệp vụ phát sinh của tháng 12 năm 2017 cùng một số chỉ tiêu so sánh hai năm gần nhất, chưa mở rộng phân tích biến động chi phí và doanh thu qua chuỗi thời gian dài hạn hơn.
  • Hạn chế kỹ thuật hạch toán: Công ty tại thời điểm khảo sát vẫn áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung thủ công, chưa triển khai hệ thống phần mềm kế toán máy tự động hóa hoàn toàn.
  • Hướng mở tiếp theo: Tác giả đề xuất định hướng nghiên cứu sâu hơn về việc chuyển đổi đồng bộ sang hình thức kế toán máy, tích hợp quản trị số liệu trên máy vi tính và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chuyên sâu phục vụ điều hành nội bộ tại doanh nghiệp công nghiệp nặng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương chuẩn mực; cách vận dụng các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Học viên và kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất - gia công cơ khí: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình vừa và nhỏ, quy trình lập chứng từ, kết chuyển tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Điểm nổi bật đáng nghiên cứu: Trình tự lập và đối chiếu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Giấy báo có, Phiếu kế toán) với Sổ nhật ký chung và Sổ cái; phương pháp thiết lập biểu mẫu sổ chi tiết bán hàng và sổ chi phí sản xuất kinh doanh nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, với kỳ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và xác định giá vốn hàng xuất kho? Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đối với hàng tồn kho, công ty thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng.

3. Mặt hàng và khách hàng chính trong các nghiệp vụ bán hàng thực tế tháng 12/2017 tại công ty là gì? Mặt hàng được ghi nhận trong các chứng từ mẫu là ống uốn thép carbon, có đơn giá bán chưa thuế GTGT là 2.400.000 đồng/ống. Các khách hàng tiêu biểu gồm Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam (khu kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi), Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng và Công ty Cổ phần Nhiệt điện An Khánh.

4. Khóa luận đề xuất những giải pháp hoàn thiện cụ thể nào cho công ty? Tác giả đề xuất 3 kiến nghị trọng tâm: (1) Ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng phần mềm kế toán máy; (2) Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí quản lý kinh doanh trên tài khoản 642; (3) Mở hệ thống sổ kế toán chi tiết bán hàng để kiểm soát doanh thu và công nợ theo từng mặt hàng và đối tượng khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Ngọc Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế, tác giả đã đề xuất 3 giải pháp hoàn thiện có cơ sở khoa học và tính ứng dụng rõ rệt cho công tác kế toán của doanh nghiệp.