Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ và gia tăng thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Môi trường kinh doanh mở rộng đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh quyết liệt, đòi hỏi các nhà quản trị phải năng động, sáng tạo và đưa ra các phương án kinh doanh tối ưu nhằm sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất, mở rộng thị phần và duy trì tăng trưởng bền vững. Để đạt được hiệu quả kinh tế, doanh nghiệp buộc phải kiểm soát chặt chẽ mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra, doanh thu đạt được và kết quả kinh doanh cuối cùng trong kỳ. Công tác hạch toán kế toán nói chung, đặc biệt là phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đóng vai trò công cụ quản lý then chốt giúp kiểm soát dòng tiền, ngăn chặn hiện tượng "lãi giả lỗ thật", đồng thời cung cấp thông tin trung thực cho các đối tượng quan tâm như nhà đầu tư, cơ quan thuế, ngân hàng và người lao động.
Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn quản lý, tác giả Bùi Thị Phương (sinh viên lớp QT1202K, ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh số 1 Công ty Cổ phần thép và vật tư Hải Phòng - Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện" dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nam Phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tập trung vào ba nhiệm vụ cơ bản:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh số 1 Công ty Cổ phần thép và vật tư Hải Phòng - Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và tổ chức công tác kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quy trình hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quá trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh số 1 Công ty Cổ phần thép và vật tư Hải Phòng - Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện (văn bản có sự xuất hiện của tên "Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Duy Thịnh" tại phiếu giao nhiệm vụ đề tài trang 3, song toàn bộ trang bìa, lời mở đầu và bố cục nội dung đều xác định địa bàn nghiên cứu là Chi nhánh số 1 Công ty Cổ phần thép và vật tư Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 02 tháng 04 năm 2012 đến ngày 07 tháng 07 năm 2012; số liệu và cơ chế hạch toán áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính tính đến năm tài chính 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
- Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 được trích dẫn tại phần đầu công trình.
Tác giả đã hệ thống hóa các chỉ tiêu cốt lõi và mối quan hệ kinh tế giữa các yếu tố:
- Khái niệm bán hàng: Là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua và người bán có quyền đòi tiền.
- Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu thuần: Tổng doanh thu bán hàng, dịch vụ (Tài khoản 511) và doanh thu nội bộ (Tài khoản 512) sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) và các loại thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp).
- Các phương thức xác định kết quả kinh doanh theo ba nhóm hoạt động:
$$\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$$
$$\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Thu nhập HĐ tài chính} - \text{Chi phí HĐ tài chính}$$
$$\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập HĐ khác} - \text{Chi phí HĐ khác}$$
- Điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14:
- Doanh thu bán hàng: Thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành).
- Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia: Thỏa mãn 2 điều kiện (có khả năng thu lợi ích kinh tế; doanh thu xác định tương đối chắc chắn).
Về phương pháp định giá và hạch toán hàng tồn kho, văn bản trình bày chi tiết:
- 4 phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), phương pháp thực tế đích danh.
- 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
- 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng trong công trình gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa quy định pháp lý, chế độ kế toán và nguyên tắc đối ứng tài khoản.
- Phương pháp mô hình hóa: Xây dựng các sơ đồ luân chuyển tài khoản (sơ đồ chữ T) và quy trình luân chuyển chứng từ theo từng hình thức kế toán.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dựa trên nguồn văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, tài liệu lý thuyết hạch toán và hệ thống biểu mẫu kế toán tiêu chuẩn.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 3 chương chính theo lời mở đầu của tác giả:
Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương I (từ trang 9 đến trang 50 của văn bản) trình bày toàn diện hệ thống lý luận kế toán về quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh với các nội dung nghiệp vụ cụ thể:
-
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Các phương thức tiêu thụ hàng hóa chủ yếu: Bán hàng trực tiếp (giao hàng tại kho hoặc giao tại kho bên mua); phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng; phương thức bán hàng trả chậm, trả góp (lãi trả chậm phản ánh vào Tài khoản 515, không tính vào Tài khoản 511); phương thức hàng đổi hàng (trao đổi không tương tự theo giá thị trường hiện hành).
- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTGT-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTKT-3LL), chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc, ủy nhiệm thu, giấy báo Có), phiếu xuất kho, biên bản giao nhận.
- Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 511 gồm 5 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư).
- Tài khoản 512 gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5121 (Doanh thu bán hàng hóa nội bộ), TK 5122 (Doanh thu bán thành phẩm nội bộ), TK 5123 (Doanh thu dịch vụ nội bộ).
-
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và thuế làm giảm doanh thu:
- Hạch toán chiết khấu thương mại qua Tài khoản 521 (gồm TK 5211, TK 5212, TK 5213).
- Hạch toán hàng bán bị trả lại qua Tài khoản 531 và giảm giá hàng bán qua Tài khoản 532. Cuối kỳ, toàn bộ số dư của các tài khoản này được kết chuyển sang bên Nợ Tài khoản 511 hoặc Tài khoản 512 để xác định doanh thu thuần.
- Các khoản thuế gián thu làm giảm doanh thu: Thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu được hạch toán bên Nợ Tài khoản 511 đối ứng Có Tài khoản 333.
-
Kế toán giá vốn hàng bán:
- Sử dụng Tài khoản 632. Tác giả phân tích chi tiết kết cấu và quy trình định khoản của Tài khoản 632 trong cả hai trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX (đối ứng trực tiếp với TK 155, TK 156, TK 157, TK 154, hoàn nhập hoặc trích lập dự phòng qua TK 159) và phương pháp KKĐK (sử dụng TK 611, TK 631 để tổng hợp và kết chuyển giá vốn vào cuối kỳ).
-
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) được chia thành 7 tài khoản cấp hai: TK 6411 (Chi phí nhân viên), TK 6412 (Chi phí vật liệu, bao bì), TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6415 (Chi phí bảo hành), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (Chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) được chia thành 8 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (Chi phí vật liệu quản lý), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6425 (Thuế, phí và lệ phí), TK 6426 (Chi phí dự phòng), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác).
- Chứng từ sử dụng gồm Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 06-TSCĐ), Bảng phân bổ NVL - CCDC (Mẫu 07-VT).
-
Kế toán hoạt động tài chính, hoạt động khác và chi phí thuế TNDN:
- Hoạt động tài chính phản ánh qua Tài khoản 515 (doanh thu) và Tài khoản 635 (chi phí), liên quan đến cổ tức, lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chưa thực hiện.
- Hoạt động khác phản ánh qua Tài khoản 711 (thu nhập) và Tài khoản 811 (chi phí), phát sinh từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi được.
- Chi phí thuế TNDN sử dụng Tài khoản 821, tách biệt TK 8211 (thuế hiện hành) và TK 8212 (thuế hoãn lại, đối ứng TK 347, TK 243).
-
Kế toán xác định kết quả kinh doanh và hệ thống sổ kế toán:
- Sử dụng Tài khoản 911 để tổng hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tổng hợp giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN ở bên Nợ; số chênh lệch được kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Bảng tổng hợp so sánh 5 hình thức kế toán được tác giả phân tích:
| Hình thức kế toán |
Chứng từ ghi sổ căn cứ |
Loại sổ tổng hợp chủ yếu |
Đặc điểm ghi chép |
| Nhật ký - Sổ cái |
Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại |
Nhật ký - Sổ cái |
Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên một cuốn sổ duy nhất. |
| Nhật ký chung |
Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại |
Sổ Nhật ký chung, Sổ cái |
Mọi nghiệp vụ đều ghi vào Nhật ký chung trước khi chuyển vào Sổ cái theo tài khoản. |
| Nhật ký chứng từ |
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ |
Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ cái |
Mở sổ theo bên Có của tài khoản, kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết. |
| Chứng từ ghi sổ |
Chứng từ gốc lập thành "Chứng từ ghi sổ" |
Sổ đăng ký CTGS, Sổ cái |
Tách rời việc ghi theo thời gian (Sổ đăng ký) và ghi theo nội dung kinh tế (Sổ cái). |
| Kế toán máy |
Nhập liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm |
Sổ tổng hợp, sổ chi tiết in ra từ máy tính |
Xử lý dữ liệu tự động theo nguyên tắc của các hình thức kế toán truyền thống. |
Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh số 1 Công ty Cổ phần thép và vật tư Hải Phòng - Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện
Theo kết cấu công trình nêu tại Lời mở đầu, Chương II đảm nhiệm việc phân tích tình hình hoạt động thực tế, tổ chức bộ máy quản lý và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập. Tuy nhiên, trong phạm vi văn bản toàn văn được cung cấp, dữ liệu kết thúc ở trang 50 (cuối Chương I). Do đó, các nội dung chi tiết về số liệu kinh doanh, mẫu sổ thực tế, chứng từ kế toán thực tế và kết quả kinh tế của Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện không xuất hiện trong tài liệu này.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh số 1 Công ty Cổ phần thép và vật tư Hải Phòng - Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện
Tương tự Chương II, Chương III được xác định trong đề cương là chương đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm tháo gỡ các tồn tại trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp. Vì giới hạn dữ liệu của bản thảo kết thúc ở trang 50, các đề xuất giải pháp cụ thể và kiến nghị của tác giả đối với ban lãnh đạo đơn vị chưa có dữ liệu để trích xuất.
Kết quả và đóng góp
Dựa trên nội dung nghiên cứu lý luận được trình bày chi tiết trong văn bản, khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung pháp lý và phương pháp luận hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán số 14 và chế độ kế toán doanh nghiệp tại thời điểm năm 2012.
- Chuẩn hóa hệ thống sơ đồ định khoản kế toán chữ T cho toàn bộ chu trình tiêu thụ, từ xuất kho thành phẩm (qua 4 phương thức bán hàng), xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532), tính giá vốn (KKTX và KKĐK), tập hợp chi phí thời kỳ (TK 641, 642 với đầy đủ các tiểu khoản chi tiết), đến hạch toán thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại) và kết chuyển xác định kết quả qua TK 911 về TK 421.
- Làm rõ cơ sở lý thuyết để doanh nghiệp lựa chọn giữa 4 phương pháp tính giá vốn xuất kho và 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán, phân tích ưu nhược điểm của hình thức kế toán trên máy vi tính so với các hình thức thủ công truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của công trình:
- Phạm vi dữ liệu văn bản bàn giao bị gián đoạn: Toàn văn tài liệu cung cấp chỉ bao gồm Lời mở đầu và Chương I (đến trang 50), khuyết thiếu toàn bộ nội dung khảo sát thực tiễn tại Chương II và hệ thống giải pháp ở Chương III.
- Sự không đồng nhất về mặt hành chính: Tại trang 3 (phiếu nhiệm vụ đề tài), tên đề tài ghi nhận là "Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Duy Thịnh", trong khi trang bìa chính, nhiệm vụ và toàn bộ lời mở đầu xác định tên đề tài về công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Chi nhánh số 1 Công ty Cổ phần thép và vật tư Hải Phòng.
- Giới hạn về tính thời điểm: Khóa luận được hoàn thành năm 2012, áp dụng hệ thống tài khoản và chuẩn mực kế toán cũ (sử dụng riêng rẽ các tài khoản 512, 521, 531, 532; sử dụng tài khoản dự phòng 159, 139).
Hướng mở rộng và nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát thực chứng: Cần bổ sung việc thu thập và phân tích dữ liệu hạch toán thực tế, hệ thống chứng từ gốc và các sổ kế toán chi tiết tại Chi nhánh số 1 Công ty Cổ phần thép và vật tư Hải Phòng.
- Cập nhật chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuyển đổi khung lý luận và phân tích thực tế sang chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (chẳng hạn: tích hợp các khoản giảm trừ doanh thu vào các tài khoản cấp hai của TK 521, bãi bỏ TK 512, thay đổi hệ thống tài khoản dự phòng sang TK 229).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
- Người làm công tác kế toán cần tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống sơ đồ đối ứng tài khoản chữ T, phương pháp định khoản các nghiệp vụ bán hàng phức tạp (trả góp, đổi hàng, đại lý), cách thức trích lập/hoàn nhập dự phòng và quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình tổ chức và so sánh 5 hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn theo quy định của kế toán Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 được trích dẫn trong khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
-
Khóa luận nêu những phương pháp nào để xác định giá trị vốn thực tế của hàng hóa xuất kho?
Văn bản trình bày 4 phương pháp xác định giá vốn xuất kho: (1) Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ và bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập); (2) Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); (3) Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO); (4) Phương pháp thực tế đích danh.
-
Theo nội dung Chương I, tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được chia thành bao nhiêu tài khoản cấp hai?
Tài khoản 641 được chia thành 7 tài khoản cấp hai (TK 6411 đến TK 6418, ngoại trừ 6416). Tài khoản 642 được chia thành 8 tài khoản cấp hai (TK 6421 đến TK 6428).
-
Khóa luận phân loại và mô tả bao nhiêu hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp?
Khóa luận mô tả 5 hình thức sổ kế toán: (1) Nhật ký - Sổ cái; (2) Nhật ký chung; (3) Nhật ký chứng từ; (4) Chứng từ ghi sổ; (5) Hình thức kế toán trên máy vi tính.
-
Công thức xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được văn bản thiết lập như thế nào?
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh) được xác định bằng: Doanh thu thuần trừ đi tổng giá trị của Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Phương đã xây dựng một hệ thống lý luận hoàn chỉnh, chặt chẽ về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành năm 2012. Tác giả đã phân tích thấu đáo các phương thức tiêu thụ, nguyên tắc ghi nhận doanh thu, phương pháp định giá vốn hàng xuất kho và cấu trúc đối ứng của mạng lưới tài khoản từ khâu phát sinh nghiệp vụ đến khâu xác định kết quả. Dù bản thảo cung cấp chưa có phần nội dung thực tế của Chương II và các giải pháp ở Chương III, phần lý luận trong Chương I vẫn mang giá trị tham khảo học thuật chuẩn mực cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán tài chính trong doanh nghiệp.