Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) đóng vai trò là định chế tài chính trung gian quan trọng nhằm huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư, phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống của các hộ gia đình và kinh tế hợp tác xã. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các ngân hàng thương mại, các quỹ tín dụng nhân dân thường xuyên đối mặt với áp lực thiếu nguồn vốn ổn định có chi phí hợp lý. Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng (huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị) được thành lập nhằm hỗ trợ vốn cho kinh tế hộ tại địa phương và các xã lân cận. Hoạt động huy động vốn được xác định là nghiệp vụ nền tảng, tạo nguồn lực đầu vào cho các hoạt động cấp tín dụng của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thùy tập trung phân tích thực trạng công tác này nhằm tìm kiếm giải pháp nâng cao quy mô và chất lượng nguồn vốn huy động.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân, khóa luận đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017; từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.
- Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng; đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân tham gia giao dịch gửi tiền tại đơn vị.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị (địa bàn hoạt động bao gồm thị trấn Cửa Tùng và hai xã liền kề là Vĩnh Tân và Vĩnh Giang).
- Thời gian: Phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017; các giải pháp định hướng được xây dựng cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận vận dụng các văn bản pháp luật và lý thuyết tài chính - ngân hàng để xác lập cơ sở nghiên cứu:
- Căn cứ pháp lý: Quyết định số 260/TTg ngày 02/6/1993 và Quyết định số 390/TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân; Khoản 6 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012; Giấy phép hoạt động số 04/NHGP ngày 24/1/1996 do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Trị cấp.
- Khái niệm và chức năng: QTDND là tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm; thực hiện chức năng trung gian tín dụng (theo mô hình của ThS. Đặng Thị Việt Đức và ThS. Phan Anh Tuấn) và chức năng trung gian thanh toán.
- Cơ cấu nguồn vốn: Bao gồm vốn tự có (vốn điều lệ tối thiểu 50.000 đồng/thành viên, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trích 5% lợi nhuận sau thuế), vốn huy động (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dân cư), vốn đi vay (từ Ngân hàng Hợp tác xã và các tổ chức tín dụng khác) và các nguồn vốn tài trợ, ủy thác.
- Chỉ tiêu đánh giá: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động, tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự có, tỷ lệ vốn huy động trên tổng dư nợ, tỷ trọng từng loại hình tiền gửi và lãi suất huy động bình quân.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động chuyên môn, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng trong giai đoạn 2015 – 2017; các ấn phẩm, giáo trình tài chính - tiền tệ và tài liệu ngân hàng. Phương pháp xử lý bao gồm phân tích thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phân tích chuỗi thời gian so sánh biến động qua các năm.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp khách hàng đến giao dịch tại Quỹ bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo nguyên tắc của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) (kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát; bảng hỏi gồm 20 biến quan sát yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu 100). Tác giả phát ra 120 bảng câu hỏi khảo sát để dự phòng sai sót. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS.
- Phương pháp phân tích sơ cấp: Thống kê mô tả đối tượng khảo sát và kiểm định tham số One-Sample T-Test với giá trị kiểm định (Test Value) = 3 trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) nhằm kiểm tra mức độ hài lòng và đánh giá của khách hàng đối với các nhóm yếu tố (uy tín thương hiệu, chất lượng dịch vụ, tác phong nhân viên, cơ sở vật chất, mức độ gắn bó tình cảm).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của loại hình QTDND. Nội dung nhấn mạnh tính chất tương trợ thành viên và vai trò thúc đẩy kinh tế địa phương, hạn chế tín dụng đen. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu nguồn vốn, các hình thức nhận tiền gửi (tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm định kỳ ngắn hạn và dài hạn) cùng các nguyên tắc huy động vốn: tuân thủ pháp luật, tối thiểu hóa chi phí và đảm bảo khả năng thanh khoản. Bên cạnh đó, chương này phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm: nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, điều kiện kinh tế vĩ mô, cạnh tranh, tâm lý - tập quán dân cư) và nhân tố chủ quan (quy mô, uy tín, năng lực quản trị của ban điều hành, chính sách lãi suất và trình độ công nghệ).
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng
Chương 2 phân tích chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng từ năm 2015 đến năm 2017.
Về cơ cấu tổ chức, đơn vị có 11 cán bộ, nhân viên (9 chuyên trách, 2 bán chuyên trách), gồm: Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị (3 người: Chủ tịch Mai Văn Đại, Giám đốc Hoàng Văn Bỉnh, Phó Giám đốc Phan Văn Hùng), Ban kiểm soát (3 người: Trưởng ban Lê Anh Tuấn, 2 kiểm soát viên Nguyễn Thị Thanh và Nguyễn Phương), Phòng Kế toán (3 người: Kế toán trưởng Hồ Thị Hồng, kế toán viên Nguyễn Minh Thanh và Hoàng Hải Linh), Thủ quỹ - Thủ kho (Trương Thị Liên) và Phòng Hành chính (Hồ Ngọc Hải). Vốn điều lệ ban đầu khi mới hoạt động là 100.000 đồng (khai trương năm 1996 với 56 thành viên sáng lập, vốn 65 triệu đồng), đến thời điểm nghiên cứu vốn điều lệ đạt 3.000 triệu đồng.
Tác giả sử dụng chuỗi số liệu tài chính để đánh giá các chỉ tiêu hoạt động cốt lõi:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của QTDND Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017
(Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 (+/-) |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (+/-) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| Tiền gửi |
65.716 |
78.510 |
102.437 |
+12.794 |
+19,5% |
+23.927 |
+30,5% |
| Tỷ trọng tiền gửi |
95,6% |
95,2% |
97,2% |
- |
- |
- |
- |
| Vốn vay |
3.000 |
4.000 |
3.000 |
+1.000 |
+33,3% |
-1.000 |
-25,0% |
| Tỷ trọng vốn vay |
4,4% |
4,8% |
2,8% |
- |
- |
- |
- |
Bảng 2: Tình hình cho vay và dư nợ của QTDND Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017
(Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| 1. Doanh số cho vay |
91.944 |
104.485 |
122.827 |
+13,6% |
+17,6% |
| - Sản xuất kinh doanh |
48.055 |
51.173 |
57.336 |
+6,5% |
+12,0% |
| - Tiêu dùng |
43.889 |
53.312 |
65.491 |
+21,4% |
+22,8% |
| 2. Doanh số thu nợ |
79.551 |
91.589 |
109.573 |
+15,1% |
+19,6% |
| 3. Tổng dư nợ |
64.604 |
77.590 |
90.844 |
+20,1% |
+17,2% |
| - Dư nợ sản xuất kinh doanh |
27.523 |
29.166 |
33.749 |
+5,9% |
+15,7% |
| - Dư nợ tiêu dùng |
37.081 |
48.424 |
57.095 |
+30,5% |
+17,9% |
| 4. Nợ xấu |
20 |
40 |
18 |
+100,0% |
-55,0% |
| - Nợ xấu SXKD |
0 |
0 |
0 |
0% |
0% |
| - Nợ xấu tiêu dùng |
20 |
40 |
18 |
+100,0% |
-55,0% |
| 5. Tỷ lệ nợ xấu / Dư nợ (%) |
0,03% |
0,05% |
0,02% |
- |
- |
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017
(Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| Tổng thu nhập |
7.219 |
- |
- |
- |
+20,1% (+1.526 trđ) |
| Tổng chi phí |
- |
- |
- |
- |
+21,8% (+1.511 trđ) |
| Lợi nhuận sau thuế |
670 |
680 |
695 |
+1,5% (+10 trđ) |
+2,2% (+15 trđ) |
Dữ liệu khảo sát khách hàng qua kiểm định thống kê mô tả và One-Sample T-Test phản ánh sự hài lòng của người gửi tiền về uy tín, thái độ phục vụ của cán bộ nhân viên, nhưng cũng chỉ ra các mặt hạn chế: sản phẩm huy động chưa đa dạng, chưa khai thác tiền gửi từ các tổ chức kinh tế/doanh nghiệp, công nghệ ngân quỹ còn thủ công và công tác tiếp thị chưa được đầu tư thỏa đáng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định phương hướng hoạt động và đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Thiết kế thêm các kỳ hạn gửi tiền linh hoạt, các gói tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm gửi góp phù hợp với chu kỳ thu nhập của ngư dân và hộ sản xuất nông - ngư nghiệp.
- Mở rộng mạng lưới và quầy tiết kiệm: Mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng tại các địa bàn lân cận (xã Vĩnh Tân, Vĩnh Giang).
- Sử dụng chính sách lãi suất linh hoạt: Điều chỉnh khung lãi suất tiền gửi cạnh tranh, bám sát diễn biến thị trường và quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Tăng cường đào tạo cán bộ, nhân viên: Nâng cao trình độ nghiệp vụ tài chính, kỹ năng giao dịch và phong cách giao tiếp khách hàng cho 11 cán bộ nhân viên.
- Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng: Duy trì các chương trình quà tặng, khuyến mại, tri ân thành viên gửi tiền lâu năm và thành viên góp vốn.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing: Tuyên truyền về bảo hiểm tiền gửi, công khai minh bạch tình hình tài chính để củng cố niềm tin của nhân dân.
- Hoàn thiện công nghệ thông tin: Hiện đại hóa phần mềm quản lý kế toán - ngân quỹ, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch gửi và rút tiền.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Kết quả nghiên cứu chính
- Quy mô vốn huy động tăng trưởng liên tục: Nguồn vốn tiền gửi dân cư tăng từ 65.716 triệu đồng (năm 2015) lên 78.510 triệu đồng (năm 2016, tăng 19,5%) và đạt 102.437 triệu đồng (năm 2017, tăng 30,5%), luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 95% tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ.
- Tự chủ nguồn vốn và giảm phụ thuộc vay ngoài: Tỷ trọng vốn vay từ tổ chức tín dụng cấp trên giảm từ 4,4% (3.000 triệu đồng năm 2015) xuống 2,8% (3.000 triệu đồng năm 2017), cho thấy khả năng khai thác nguồn vốn tại chỗ được cải thiện.
- Hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát an toàn nợ: Doanh số cho vay tăng trưởng đều qua các năm (đạt 122.827 triệu đồng năm 2017), tổng dư nợ đạt 90.844 triệu đồng năm 2017. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức rất thấp (0,03% năm 2015, tăng lên 0,05% năm 2016 và giảm xuống 0,02% năm 2017 với giá trị tuyệt đối 18 triệu đồng; toàn bộ nợ xấu phát sinh từ mảng cho vay tiêu dùng, nợ xấu cho vay sản xuất kinh doanh bằng 0%).
- Lợi nhuận sau thuế duy trì ổn định: LNST tăng từ 670 triệu đồng (2015) lên 680 triệu đồng (2016) và 695 triệu đồng (2017).
Đóng góp thực tiễn và kiến nghị
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng sơ cấp tại địa bàn thị trấn Cửa Tùng để đánh giá toàn diện hoạt động huy động vốn của một quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
- Kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý điều chỉnh mô hình kinh tế hợp tác xã tín dụng, tạo cơ chế ưu đãi thuế và hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống QTDND cơ sở.
- Kiến nghị với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (Ngân hàng Hợp tác xã): Tăng cường vai trò điều hòa vốn, hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ cơ sở và chuyển giao các giải pháp công nghệ thanh toán, tin học hóa ngân quỹ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế về phạm vi và thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tài chính thứ cấp chỉ tập trung phân tích trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017) tại một đơn vị duy nhất là Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng; chưa mở rộng so sánh tương quan với các QTDND khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 120 phiếu khảo sát khách hàng giao dịch trực tiếp tại quầy, có thể chưa phản ánh hết ý kiến của các nhóm dân cư chưa tiếp cận dịch vụ quỹ tín dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích các mô hình định lượng hồi quy đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố (lãi suất, chất lượng dịch vụ, thương hiệu) đến quyết định gửi tiền của khách hàng; đồng thời kéo dài khung thời gian phân tích và mở rộng phạm vi khảo sát liên địa bàn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:
- Sinh viên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh doanh thương mại: Tham khảo cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính chuỗi thời gian với xử lý bảng hỏi khảo sát khách hàng qua SPSS và kiểm định One-Sample T-Test.
- Ban điều hành Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng và các QTDND cơ sở: Ứng dụng hệ thống 7 giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, cơ chế lãi suất linh hoạt, đào tạo nhân sự và hoàn thiện công nghệ ngân quỹ để nâng cao năng lực cạnh tranh huy động vốn tại địa bàn nông thôn, ven biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng được thành lập vào thời gian nào và có quy mô vốn điều lệ ban đầu là bao nhiêu?
Quỹ được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 04/NHGP ngày 24/1/1996 của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Trị và chính thức khai trương hoạt động ngày 14/2/1996. Khi mới thành lập, Quỹ có 56 thành viên sáng lập với số vốn điều lệ là 65 triệu đồng (đến ngày 15/3/1996 tăng lên 94 thành viên với trên 100 triệu đồng vốn điều lệ). Đến giai đoạn nghiên cứu, vốn điều lệ của Quỹ đạt 3.000 triệu đồng.
2. Nguồn vốn tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Nguồn vốn tiền gửi của Quỹ tăng trưởng liên tục qua các năm:
- Năm 2015: Đạt 65.716 triệu đồng (chiếm 95,6% tổng nguồn vốn).
- Năm 2016: Đạt 78.510 triệu đồng (tăng 12.794 triệu đồng, tương ứng tăng 19,5% so với năm 2015, chiếm 95,2% tổng nguồn vốn).
- Năm 2017: Đạt 102.437 triệu đồng (tăng 23.927 triệu đồng, tương ứng tăng 30,5% so với năm 2016, chiếm 97,2% tổng nguồn vốn).
3. Tình hình nợ xấu và chất lượng tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn khảo sát ra sao?
Nợ xấu của Quỹ được kiểm soát ở mức thấp:
- Năm 2015: Nợ xấu là 20 triệu đồng (tỷ lệ nợ xấu/dư nợ là 0,03%).
- Năm 2016: Nợ xấu tăng lên 40 triệu đồng (tỷ lệ 0,05%, tăng 100% so với 2015).
- Năm 2017: Nợ xấu giảm xuống còn 18 triệu đồng (tỷ lệ 0,02%, giảm 55% so với 2016).
Đáng chú ý, 100% các khoản nợ xấu đều phát sinh từ hoạt động cho vay tiêu dùng; mảng cho vay sản xuất kinh doanh không phát sinh nợ xấu (0%).
4. Tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu và công cụ nào để khảo sát khách hàng?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phát ra 120 phiếu khảo sát (dựa trên nguyên tắc mẫu gấp 5 lần số biến quan sát của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang cho bảng hỏi 20 biến). Dữ liệu sơ cấp được xử lý trên phần mềm Excel và SPSS thông qua phân tích thống kê mô tả và kiểm định One-Sample T-Test so sánh giá trị trung bình với giá trị kiểm định Test Value = 3 trên thang đo Likert 5 mức độ.
5. Cơ cấu bộ máy nhân sự của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng gồm những ai?
Bộ máy đơn vị gồm 11 cán bộ nhân viên (9 chuyên trách, 2 bán chuyên trách):
- Hội đồng quản trị (3 người): Mai Văn Đại (Chủ tịch), Hoàng Văn Bỉnh (Giám đốc), Phan Văn Hùng (Phó Giám đốc).
- Ban kiểm soát (3 người): Lê Anh Tuấn (Kiểm soát trưởng), Nguyễn Thị Thanh và Nguyễn Phương (Kiểm soát viên bán chuyên trách).
- Phòng Kế toán (3 người): Hồ Thị Hồng (Kế toán trưởng), Nguyễn Minh Thanh, Hoàng Hải Linh (Kế toán viên).
- Phòng Kho quỹ: Trương Thị Liên (Thủ quỹ - Thủ kho).
- Phòng Hành chính: Hồ Ngọc Hải.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thùy đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính thứ cấp kết hợp khảo sát sơ cấp ý kiến khách hàng, tác giả làm rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng nguồn tiền gửi dân cư cũng như các hạn chế về cơ cấu sản phẩm và công nghệ ngân quỹ. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị nguồn vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn nông thôn hiện nay.