CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHÁCH HÀNG 1. Khái niệm khách hàng Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp ñang hướng các nỗ lực Marketing vào. Họ là người có ñiều kiện ra quyết ñịnh mua sắm.
Khách hàng là ñối tượng ñược thừa hưởng các ñặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ.[17] Khách hàng là những người mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Những người mua bao gồm tổ chức, doanh nghiệp, hay cá nhân có nhu cầu trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện việc giao dịch mua bán hàng hoá hay dịch vụ. Khách hàng chính là cái ñích mà mọi doanh nghiệp muốn hướng tới và cũng là yếu tố quyết ñịnh sự sống còn của doanh nghiệp. Với cách nhìn nhận ñó, khách hàng bao gồm khách hàng bên trong và khách hàng bên ngoài.
Phân loại khách hàng - Khách hàng bên ngoài: ðây là những người thực hiện các giao dịch với doanh nghiệp, bằng nhiều hình thức: gặp gỡ trực tiếp, giao dịch qua ñiện thoại hay giao dịch trực tuyến. ðây chính là cách hiểu truyền thống về khách hàng, không có những khách hàng này, doanh nghiệp cũng không thể tồn tại. Những khách hàng ñược thỏa mãn là những người mua và nhận sản phẩm, dịch vụ cung cấp. Khách hàng có quyền lựa chọn, nếu sản phẩm và dịch vụ không làm hài lòng khách hàng thì họ sẽ lựa chọn một nhà cung cấp khác.
Những khách hàng ñược thỏa mãn là nguồn tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khách hàng chính là ông chủ của doanh nghiệp, họ là người trả lương bằng cách tiêu tiền của họ khi dùng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. 5 - Khách hàng nội bộ: nhân viên chính là “khách hàng” của doanh nghiệp, và các nhân viên cũng chính là khách hàng của nhau. Về phía doanh nghiệp, họ phải ñáp ứng ñược nhu cầu của nhân viên, có những chính sách nhằm phát huy lòng trung thành của nhân viên.
Hiểu theo nghĩa rộng, doanh nghiệp có thể tạo ra một dịch vụ hoàn hảo hơn bởi chỉ khi nào doanh nghiệp có sự quan tâm tới nhân viên, xây dựng ñược lòng trung thành của nhân viên, họ có khả năng làm việc với nhau, quan tâm ñáp ứng nhu cầu và làm hài lòng ñồng nghiệp thì mới có tinh thần làm việc tốt ñể có thể phục vụ các khách hàng bên ngoài của doanh nghiệp một cách hiệu quả. NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1. Những khái niệm cơ bản về quản trị quan hệ khách hàng a. Khái niệm cơ bản Quản trị quan hệ khách hàng là gói phần mềm có hiệu chỉnh thông số ñể tích hợp và quản trị mọi khía cạnh tương tác với khách hàng trong tổ chức và cải thiện khả năng tổ chức trong việc xử lý dịch vụ khách hàng, sales, marketing, những giao dịch trực tuyến và ñặt hàng.
Quản trị quan hệ khách hàng là quá trình lưu trũ và phân tích một lượng lớn dữ liệu từ bộ phận bán hàng trung tâm dịch vụ khách hàng, việc mua thực tế ñi sâu vào hành vi khách hàng. Quản trị quan hệ khách hàng cũng cho phép doanh nghiệp ñối xử khác nhau ñối với những dạng khách hàng khác nhau (Hamilton, 2001) Quản trị quan hệ khách hàng là một quá trình thu thập thông tin ñể tăng hiểu biết về việc quản trị quan hệ của tổ chức với khách hàng của mình… ðó là một chiến lược kinh doanh mà công nghệ thông tin ñược sử dụng ñể cung cấp cho doanh nghiệp quan ñiểm toàn diện, ñáng tin cậy, tích hợp với cơ sở khách hàng qua ñó mọi quá trình và những tương tác với khách hàng giúp duy trì và mở rộng quan hệ có lợi cho cả ñôi bên. Quản trị quan hệ khách hàng do 6 ñó là một kỹ thuật hay một tập hợp các quá trình ñược thiết kế ñể thu thập dữ liệu và cung cấp thông tin hỗ trợ tổ chức ñánh giá các tùy chọn chiến lược (Zikmund và cộng sự,2003) Tác giả xin ñề cập ñến khái niệm các chuyên gia coi như một ñịnh nghĩa cơ bản về quản trị quan hệ khách hàng ñó là: "Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là một chiến lược kinh doanh hướng vào việc tìm kiếm, chọn lựa và duy trì quan hệ với những khách hàng có giá trị nhất"[16]. Như vậy, hệ thống CRM nhằm phát hiện các ñối tượng tiềm năng, biến họ thành khách hàng, sau ñó giữ khách hàng này cho doanh nghiệp.
CRM sẽ là một tổng hợp của nhiều kỹ thuật, từ Marketing ñến quản lý thông tin hai chiều với khách hàng, cũng như nhiều công cụ phân tích về hành vi của từng phân khúc thị trường ñến hành vi mua sắm của từng khách hàng. Xét về khía cạnh chiến lược CRM là viết tắt của Customer Relationship Managemet - quản trị quan hệ khách hàng. ðó là chiến lược của các công ty trong việc phát triển quan hệ gắn bó với khách hàng qua nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng nhu cầu và thói quen của họ. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một giải pháp quan hệ khách hàng hợp lý dựa trên tiêu chí, quan tâm tới nhu cầu của khách hàng nhằm ñạt ñược mục ñích là duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng ñạt ñược lợi nhuận tối ña trong kinh doanh.
Vai trò của quản trị quan hệ khách hàng a. Tác dụng Quản lý hoạt ñộng quan hệ khách hàng giúp cho doanh nghiệp ñảm bảo cho phòng marketing xác ñịnh và tập trung vào các khách hàng tốt nhất, quản lý các chiến dịch marketing với những mục tiêu rõ ràng, tạo ra chất lượng hàng ñầu cho ñội ngũ bán hàng. Trợ giúp doanh nghiệp ñể nâng cao hiệu quả của việc quản lý bán hàng 7 qua ñiện thoại, quản lý chương mục khách hàng và quản lý bán hàng bằng cách tối ưu hoá các thông tin ñược chia sẻ bởi người lao ñộng, sắp xếp hợp lý hoá các công ñoạn làm việc hiện tại. Cho phép thiết lập mối quan hệ ñược cá nhân hoá với khách hàng, với mục ñích nâng cao sự thoả mãn khách hàng và tối ña hoá lợi nhuận; xác ñịnh những khách hàng sinh lợi nhất, cung cấp dịch vụ cho họ với chất lượng cao nhất.
Cung cấp cho người lao ñộng những thông tin và quy trình cần thiết ñể hiểu khách hàng, biết ñược các nhu cầu của họ, và xây dựng các mối quan hệ hiệu quả giữa doanh nghiệp, khách hàng và ñối tác phân phối. Lợi ích Bằng các quá trình liên tục và thực hiện các hoạt ñộng Marketing, bán hàng và các dịch vụ cá nhân với các thông tin tốt hơn, hoàn chỉnh hơn về khách hàng, quản lý quan hệ khách hàng cho phép các doanh nghiệp thiết lập nhiều mối quan hệ khách hàng có lợi hơn ñồng thời giảm ñược các chi phí kinh doanh. Các doanh nghiệp cung cấp hàng hoá có thể rút ngắn chu kỳ bán hàng và nâng cao các thông số chính ñánh giá kết quả bán hàng như doanh thu trên một người bán hàng, khối lượng ñơn hàng bình quân trên một khách hàng. Các tổ chức Marketing có thể tăng tỷ lệ phản hồi trong các chiến dịch của mình và doanh thu dự kiến trong khi ñồng thời giảm ñược các chi phí ñể giành vị trí dẫn ñầu và giành ñược khách hàng.
Các bộ phận dịch vụ chăm sóc khách hàng có thể tăng năng suất của mỗi nhân viên và giữ ñược khách hàng trong khi giảm ñược chi phí dịch vụ, số lần phản hồi và số lần phải khắc phục lại sự cố theo yêu cầu. Doanh nghiệp tạo ra sự thoả mãn và trung thành cho các khách hàng thì có nhiều lượt khách hàng quay trở lại mua hàng hơn, chi phí tìm khách hàng 8 thấp hơn, giá trị nhãn hiệu mạnh hơn, tất cả ñược phản ánh thông qua các chỉ tiêu tài chính mạnh hơn. Chức năng của hoạt ñộng quản trị quan hệ khách hàng - Chức năng giao dịch: CRM hoạt ñộng tương tự như ñối với chương trình Outlook của Microsoft. Nó cho phép bạn giao dịch thư ñiện tử trong mạng lưới người sử dụng CRM, ñồng thời giao dịch thư tín với bên ngoài nhờ khai báo các tài khoản.
- Chức năng phân tích: CRM cho phép công ty tạo lập, phân tích thông tin ñể quản lý và theo dõi những việc cần làm, chẳng hạn công việc diễn ra với khách hàng nào, trong bao lâu, thuộc dự án nào, do ai chịu trách nhiệm. - Chức năng lập kế hoạch: CRM giúp bạn bố trí lịch làm việc cho cá nhân, cho tập thể, gồm lịch hàng ngày, lịch hàng tuần và lịch hàng tháng. - Chức năng khai báo và quản lý: CRM cho phép khai báo và quản lý các mối quan hệ với khách hàng ñể nắm ñược là ñối tượng nào trên cơ sở những thông tin hồ sơ về họ. CRM sẽ giúp xác ñịnh những khách hàng nào thường xuyên quan hệ với công ty, công ty có những cuộc hẹn làm việc với khách hàng nào, khách hàng là ñối tác liên quan tới kế hoạch nào cần ưu tiên.
- Chức năng quản lý việc liên lạc: CRM cho phép quản lý và theo dõi các cuộc gọi ñiện thoại trong công ty, giúp bạn ñặt ñược kế hoạch vào thời gian nào cần gọi cho ai, gọi trong bao lâu và ñã thực hiện chưa hay ñã quên mất… - Chức năng lưu trữ và cập nhập: CRM cho phép bạn ñọc và ghi tài liệu dù là bất cứ dạng văn bản gì, nhờ ñó, người sử dụng hệ thống CRM có thể chia sẻ với nhau về các tài liệu dùng chung, những tài liệu cần cho mọi người tham khảo. ðặc biệt khi nhân viên ñi công tác xa, họ vẫn sử dụng ñược kho tài liệu chung của công ty mình, ñồng thời có thể gửi vào ñó những hồ sơ tài 9 liệu mới cho ñồng nghiệp bất chấp khoảng cách ñịa lý. - Chức năng hỗ trợ các dự án: CRM cho phép khai báo và quản lý thông tin cần thiết về những dự án mà công ty cần lập kế hoạch và triển khai. Cùng với những thông tin chính về dự án, ta có thể quản lý danh sách các thành viên tham gia dự án, họ thuộc các công ty nào, tiến trình công việc diễn ra như thế nào, thời ñiểm các cuộc hẹn ra sao, các hợp ñồng nào cần ký kết….
- Chức năng thảo luận: CRM tạo ra môi trường giao lưu thông tin công khai trên toàn hệ thống thông qua việc viết tin, trả lời tin… CRM có thể giúp từng nhóm người trao ñổi trực tuyến ñể thể hiện quan ñiểm, ý kiến của mình về một vấn ñề nào ñó, bất kỳ họ ñang ngồi tại cơ quan hay ñang ñi công tác.