Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các hộ gia đình ngày càng gia tăng. Tại khu vực nông thôn, bên cạnh hệ thống ngân hàng thương mại, mô hình Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) giữ vai trò then chốt trong việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và tương trợ vốn kịp thời cho các thành viên, góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi và thúc đẩy kinh tế địa phương. Tuy nhiên, hoạt động cho vay khu vực nông nghiệp nông thôn luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro xuất phát từ tính thời vụ, sự biến động của thị trường và thiên tai, đòi hỏi các quỹ tín dụng cơ sở phải không ngừng hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nga Sơn (huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa), đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ nông dân tại QTDND TT Nga Sơn" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và chất lượng cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân đối với hộ nông dân.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay hộ nông dân tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nga Sơn giai đoạn 2011 – 2013, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay hộ nông dân tại đơn vị trong những năm tiếp theo.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay hộ nông dân tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nga Sơn.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa (bao gồm thị trấn Nga Sơn và các địa bàn lân cận có thành viên tham gia như xã Nga Yên, Nga Trường, Nga Thanh).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động tín dụng được khảo sát, thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013; các định hướng và giải pháp được đề xuất cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ khoa học dựa trên việc kết hợp giữa lý luận kinh tế vi mô, kinh tế nông nghiệp và các quy định pháp luật điều chỉnh hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Việt Nam.

  • Khung pháp lý và cơ sở khái niệm:

    • Cơ sở pháp lý thành lập và vận hành QTDND: Quyết định số 390/TTg ngày 27/07/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thành lập hệ thống QTDND; Thông báo số 93/TB-TW ngày 12/10/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân; các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Thanh Hóa (Chỉ thị số 27/CT-TV ngày 05/04/1995, Quyết định số 918/UB-TH ngày 27/04/1995, Thông báo số 40/TB-BCĐ ngày 26/01/1995 của Ban chỉ đạo thí điểm Trung ương).
    • Lý luận về kinh tế nông hộ: Tổng hợp các quan điểm học thuật quốc tế và trong nước về bản chất kinh tế của hộ nông dân, bao gồm định nghĩa của Frank Ellis (hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự kiếm kế sinh nhai trên đất đai của mình, sử dụng lao động gia đình và tham gia cục bộ vào thị trường), luận điểm của A. V. Chayanov (Traianốp), Mats Lundahl và Tommy Bengtsson về hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản; quan điểm của các học giả Việt Nam như Lê Đình Thắng (1993), Đào Thế Tuấn (1997) và Nguyễn Sinh Cúc (2011).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay: Khóa luận xác định chất lượng cho vay là sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích của khách hàng, an toàn tài chính và khả năng sinh lời của Quỹ, được lượng hóa qua các chỉ tiêu: Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Hệ số thu nợ, Dư nợ và cơ cấu dư nợ (theo thời hạn, theo tài sản đảm bảo, theo ngành kinh tế), Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay và Tỷ lệ nợ quá hạn.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập số liệu:
      • Điều tra trực tiếp: Tham khảo ý kiến thực tế của khách hàng vay vốn và đội ngũ cán bộ tín dụng trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tại đơn vị.
      • Điều tra gián tiếp: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán qua các năm 2011, 2012, 2013 của QTDND TT Nga Sơn và các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của UBND huyện Nga Sơn.
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
      • Phương pháp thống kê mô tả: Phân tổ số liệu, tính toán các chỉ số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm cơ cấu và tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm.
      • Phương pháp so sánh: So sánh biến động các chỉ tiêu tài chính qua từng năm (2012/2011 và 2013/2012) để xác định xu hướng và quy luật vận động của dòng vốn tín dụng.
      • Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tổng hợp và đối chiếu ý kiến của cán bộ chuyên môn trong ngành tài chính - ngân hàng để đánh giá nguyên nhân và tính khả thi của giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về mô hình Quỹ tín dụng nhân dân và hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân:

  • Bản chất và đặc điểm của QTDND: Khẳng định QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm; mục tiêu cốt lõi là tương trợ giữa các thành viên nhằm tối đa hóa lợi ích thành viên thay vì tối đa hóa lợi nhuận đơn thuần, đồng thời phải đảm bảo ba nguyên tắc vận hành: khả năng chi trả, an toàn và sinh lời.
  • Nghiệp vụ cho vay và phân loại cho vay: Làm rõ vai trò trung gian chuyển dịch quyền sử dụng vốn tạm thời. Phân loại chi tiết theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo tài sản đảm bảo (cho vay có tài sản đảm bảo - CTSĐB, cho vay không có tài sản đảm bảo - KTSĐB), theo mục đích sử dụng vốn (sản xuất lưu thông hàng hóa, tiêu dùng) và theo ngành kinh tế.
  • Đặc điểm kinh tế hộ nông dân: Phân tích tính tự chủ, vai trò làm chủ tư liệu sản xuất và tính đồng nhất giữa người quản lý với người lao động trực tiếp trong nông hộ.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Chỉ rõ nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, cơ cấu tổ chức nhân sự, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, cơ chế chính sách pháp luật, đặc thù sản xuất nông nghiệp và năng lực/đạo đức của khách hàng vay vốn).

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay hộ nông dân tại QTDND TT Nga Sơn

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng kinh doanh và chất lượng cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nga Sơn trong giai đoạn 2011 – 2013.

  • Khái quát đơn vị và địa bàn nghiên cứu: QTDND thị trấn Nga Sơn được thành lập năm 1995. Huyện Nga Sơn có 1 thị trấn và 26 xã (8 xã ven biển), dân số trên 142.000 người; cơ cấu kinh tế gồm nông nghiệp (51,4%), tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản (19,2%), dịch vụ - thương mại (29,4%). Mô hình quản trị của đơn vị gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị (Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT), Ban kiểm soát, Ban tín dụng, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Ngân quỹ.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng liên tục qua các năm về cả doanh thu và lợi nhuận.
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 (%) Chênh lệch 2013/2012 (%)
Tổng thu nhập (Trđ) 10.615 14.209 21.664 +33,90% +52,50%
Thuế (Trđ) 239,3 298,5 461,3 +24,70% +54,50%
Lợi nhuận sau thuế (Trđ) 717,7 895,5 1.383,7 +24,80% +54,50%
  • Thực trạng các chỉ tiêu chất lượng cho vay hộ nông dân:
Nhóm chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Ghi chú & Cơ cấu năm 2013
1. Doanh số cho vay (Tỷ đồng) 65,57 93,20 125,40 Tăng trưởng bình quân >34%/năm
- Theo thời hạn:
+ Ngắn hạn 55,75 79,60 108,00 Chiếm 86,10% tổng doanh số
+ Trung và dài hạn 9,82 13,60 17,40 Chiếm 13,90% tổng doanh số
- Theo ngành kinh tế:
+ Nông nghiệp - chăn nuôi 21,78 38,30 57,93 Tăng mạnh từ 21,78 lên 57,93 tỷ
+ Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại dịch vụ 41,56 50,82 61,60 Chiếm 49,12% năm 2013
- Theo tài sản đảm bảo:
+ Có tài sản đảm bảo (CTSĐB) 11,54 18,59 25,30 Chiếm 20,17% tổng doanh số
+ Không có tài sản đảm bảo (KTSĐB) 54,03 74,61 100,10 Chiếm 79,82% tổng doanh số
2. Doanh số thu nợ (Tỷ đồng) 64,80 87,36 120,50 Tăng từ 64,8 lên 120,5 tỷ đồng
- Thu nợ ngắn hạn 48,34 66,83 95,36 Chiếm phần lớn doanh số thu nợ
- Thu nợ trung và dài hạn 16,46 20,53 25,14 Tăng đều qua các năm
- Thu nợ KTSĐB 48,34 66,80 93,03 Chiếm 77,20% năm 2013
3. Hệ số thu nợ (Lần) 0,98 0,94 0,96 Hiệu suất thu hồi vốn duy trì mức cao
4. Dư nợ tín dụng (Tỷ đồng) 65,67 91,80 124,00 Tăng từ 65,67 lên 124,0 tỷ đồng
- Dư nợ ngắn hạn 42,37 62,80 87,20 Chiếm 70,30% tổng dư nợ (2013)
- Dư nợ trung và dài hạn 23,30 29,00 36,80 Chiếm 29,70% tổng dư nợ (2013)
- Dư nợ KTSĐB 49,45 62,80 78,40 Chiếm 63,23% tổng dư nợ (2013)
- Dư nợ CTSĐB 16,22 29,00 45,60 Chiếm 36,78% tổng dư nợ (2013)
5. Cơ cấu thu nhập kinh doanh (Tỷ đồng) 10,615 14,209 21,664
- Thu nhập từ hoạt động cho vay 10,173 13,229 20,234 Chiếm 93,40% tổng thu nhập (2013)
- Thu nhập từ tiền gửi 0,380 0,650 0,778 Chiếm 3,59% tổng thu nhập (2013)
- Thu nhập khác 0,062 0,330 0,652 Chiếm 3,01% tổng thu nhập (2013)
  • Đánh giá chung: Hoạt động cho vay đã hỗ trợ tích cực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại Nga Sơn (giúp nông dân gieo trồng 80% diện tích giống lúa lai đạt năng suất 11,4 tấn/ha/năm; mở rộng diện tích đậu tương thêm 170 ha, lạc thêm 100 ha; duy trì và phục hồi sản xuất hàng cói với mức tăng trưởng 127,5%). Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay không có tài sản đảm bảo còn chiếm mức rất cao (trên 79% doanh số và trên 63% tổng dư nợ), cơ cấu thời hạn nghiêng hẳn về ngắn hạn, tiềm ẩn rủi ro tín dụng nếu xảy ra biến động kinh tế hoặc thiên tai.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nông dân tại QTDND TT Nga Sơn

Chương 3 trình bày hệ thống mục tiêu, định hướng và các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng:

  • Mục tiêu và định hướng phát triển: Mở rộng tín dụng an toàn, tập trung nguồn vốn cho nông nghiệp, ngành nghề truyền thống (chế biến cói, thủy hải sản) và thương mại dịch vụ; kiểm soát nợ quá hạn và tăng cường năng lực tài chính.
  • Nhóm giải pháp từ phía Quỹ tín dụng nhân dân:
    • Tăng cường công tác huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và phát triển vốn điều lệ từ thành viên.
    • Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ cho vay, kiểm tra và giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn trước, trong và sau giải ngân.
    • Quản trị rủi ro tín dụng, từng bước nâng tỷ trọng cho vay có tài sản đảm bảo hợp pháp.
    • Phát triển các sản phẩm cho vay mới phù hợp với chu kỳ sản xuất nông nghiệp và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.
    • Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng.
    • Đầu tư, nâng cấp phần mềm quản lý và hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản trị và kế toán.
  • Giải pháp từ phía hộ nông dân: Nâng cao năng lực quản lý tài chính, áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, cam kết sử dụng vốn đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ trả nợ nghiêm túc.
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô và vi mô: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, chính quyền địa phương huyện Nga Sơn và Ban lãnh đạo QTDND thị trấn Nga Sơn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm nổi bật:

    • Chứng minh quy mô hoạt động tín dụng của QTDND thị trấn Nga Sơn tăng trưởng vượt bậc qua 3 năm: Doanh số cho vay tăng từ 65,57 tỷ đồng (2011) lên 125,40 tỷ đồng (2013), tăng 91,24%; Doanh số thu nợ tăng từ 64,80 tỷ đồng lên 120,50 tỷ đồng.
    • Dư nợ tín dụng mở rộng từ 65,67 tỷ đồng năm 2011 lên 124,00 tỷ đồng năm 2013, trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (70,30% năm 2013).
    • Tỷ lệ thu nợ đạt mức cao và ổn định, duy trì hệ số thu nợ từ 0,94 đến 0,98 trong toàn bộ giai đoạn khảo sát.
    • Thu nhập từ hoạt động cho vay là nguồn thu trụ cột, đóng góp từ 93,10% đến 95,84% tổng thu nhập hàng năm, giúp lợi nhuận sau thuế của quỹ tăng gần gấp đôi, từ 717,7 triệu đồng (2011) lên 1.383,7 triệu đồng (2013).
    • Xác định rõ chuyển biến trong cơ cấu cho vay theo ngành: Dòng vốn tập trung mạnh vào ngành tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ thương mại (chiếm 49,12% doanh số năm 2013) và ngành nông nghiệp - chăn nuôi (tăng từ 21,78 tỷ đồng lên 57,93 tỷ đồng).
  • Đề xuất và đóng góp của tác giả:

    • Cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về thực trạng vận hành tín dụng cơ sở của một quỹ tín dụng nhân dân tại vùng đồng bằng ven biển Thanh Hóa.
    • Chỉ rõ đặc thù rủi ro tín dụng tại địa bàn khi tỷ trọng cho vay không có tài sản đảm bảo chiếm tới 79,82% doanh số năm 2013, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng thẩm định tư cách thành viên và khả năng tài chính của hộ vay.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quản trị nội bộ quỹ (vốn, quy trình, nhân lực, công nghệ) với sự phối hợp của chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý tiền tệ cấp trên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế dừng lại ở giai đoạn 2011 – 2013 tại một địa bàn quỹ tín dụng cơ sở cụ thể (thị trấn Nga Sơn), chưa mở rộng so sánh tương quan với các QTDND khác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh dữ liệu kế toán thứ cấp, chưa áp dụng các mô hình định lượng hồi quy đa biến để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến rủi ro hoặc khả năng trả nợ của hộ nông dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tác động của các chính sách tiền tệ và quy chế quản lý mới của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống QTDND.
    • Thực hiện các cuộc khảo sát xã hội học chuyên sâu với cỡ mẫu lớn đối với từng nhóm hộ nông dân (trồng cói, nuôi trồng thủy sản, tiểu thủ công nghiệp) nhằm lượng hóa các biến số hành vi và điều kiện kinh tế vi mô tác động đến chất lượng tín dụng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý thuyết về tổ chức tín dụng hợp tác, phương pháp phân tích báo cáo tín dụng thực tế, cách thiết lập các bảng chỉ tiêu phân tích doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và hệ số thu nợ.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: Vận dụng các đánh giá thực tiễn về công tác thẩm định hồ sơ, quản trị cho vay không có tài sản đảm bảo và giải pháp cơ cấu lại kỳ hạn nợ phù hợp với chu kỳ mùa vụ của nông nghiệp và làng nghề.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách nông nghiệp nông thôn: Cung cấp tư liệu thực chứng về vai trò của dòng vốn tín dụng vi mô đối với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng (lúa lai, cây cói) và khôi phục ngành nghề thủ công truyền thống tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh số cho vay của QTDND thị trấn Nga Sơn phân theo tài sản đảm bảo trong giai đoạn 2011 – 2013 có đặc điểm gì nổi bật? Trong suốt giai đoạn 2011 – 2013, doanh số cho vay không có tài sản đảm bảo (KTSĐB) luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, dù có xu hướng giảm nhẹ: năm 2011 đạt 54,03 tỷ đồng (chiếm 82,40%), năm 2012 đạt 74,61 tỷ đồng và năm 2013 đạt 100,10 tỷ đồng (chiếm 79,82%). Ngược lại, cho vay có tài sản đảm bảo (CTSĐB) tăng dần từ 11,54 tỷ đồng (17,60% năm 2011) lên 25,30 tỷ đồng (20,17% năm 2013).

2. Hiệu quả thu hồi nợ của QTDND TT Nga Sơn được thể hiện qua chỉ số nào? Hiệu quả thu hồi nợ được chứng minh qua Doanh số thu nợ tăng liên tục từ 64,80 tỷ đồng (2011) lên 87,36 tỷ đồng (2012) và đạt 120,50 tỷ đồng (2013). Hệ số thu nợ của quỹ luôn duy trì ở mức cao xấp xỉ bằng 1 (đạt 0,98 năm 2011; 0,94 năm 2012 và 0,96 năm 2013), phản ánh công tác thu hồi nợ đúng hạn và quy trình kiểm tra mục đích sử dụng vốn đạt hiệu quả tốt.

3. Hoạt động cho vay đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập của quỹ? Thu nhập từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu của đơn vị, liên tục chiếm trên 93% tổng thu nhập hàng năm: năm 2011 đạt 10,173 tỷ đồng (chiếm 95,84%), năm 2012 đạt 13,229 tỷ đồng (chiếm 93,10%) và năm 2013 đạt 20,234 tỷ đồng (chiếm 93,40% tổng thu nhập).

4. Dòng vốn vay của Quỹ đã tác động cụ thể như thế nào đến sản xuất nông nghiệp và làng nghề tại huyện Nga Sơn? Vốn vay từ Quỹ đã giúp nông dân phủ sóng 80% diện tích giống lúa lai với năng suất bình quân đạt 11,4 tấn/ha/năm (cho cả 2 vụ); năm 2013 hỗ trợ tăng 170 ha diện tích trồng đậu tương và 100 ha diện tích trồng lạc; hỗ trợ sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy hải sản đạt 2.400 tấn; đồng thời vực dậy thị trường sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm từ cói (chiếu chẻ, cọi cói) đạt mức tăng trưởng 127,5% so với các năm trước, thu hút gần 70% số hộ và 40% lao động làm nghề tiểu thủ công nghiệp tại địa phương.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và điều hành tại QTDND TT Nga Sơn có điểm gì đặc thù? Tại QTDND thị trấn Nga Sơn, bộ máy tổ chức gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban tín dụng, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Ngân quỹ. Trong đó, điểm đặc thù là vị trí Giám đốc quỹ kiêm luôn chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị do quy mô đơn vị ở cấp cơ sở chưa thành lập cơ cấu Phó Chủ tịch HĐQT riêng biệt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân đối với kinh tế nông hộ, đồng thời phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng hoạt động của QTDND thị trấn Nga Sơn giai đoạn 2011 – 2013 qua hệ thống số liệu kế toán và thống kê cụ thể. Nghiên cứu đã làm nổi bật vai trò điều tiết vốn và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương của quỹ, chỉ rõ đặc trưng tín dụng ngắn hạn và cho vay dựa trên tín chấp thành viên tại địa bàn nông thôn. Hệ thống các giải pháp được đề xuất từ phía nội tại quỹ tín dụng, hộ nông dân đến các cơ quan quản lý nhà nước có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng và độ an toàn tín dụng cho mô hình kinh tế hợp tác xã tín dụng cơ sở.