Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường, vốn giữ vai trò huyết mạch đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại được cấu thành từ vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác. Trong đó, vốn huy động là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất (thường trên 50% tổng nguồn vốn kinh doanh), quyết định trực tiếp đến năng lực thanh khoản, quy mô cấp tín dụng, hoạt động đầu tư và khả năng cạnh tranh của từng ngân hàng trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thủy Tiên (chuyên ngành Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Thanh Xuân. Chi nhánh được thành lập ngày 20/02/1999 theo Quyết định số 13/QĐ-HĐQT/NHCT1 của Chủ tịch Hội đồng quản trị VietinBank, tiền thân là một phòng giao dịch của VietinBank Đống Đa đặt tại số 275 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Địa bàn quận tập trung đông đảo cán bộ công nhân viên, người nghỉ hưu, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, trường đại học cùng mạng lưới doanh nghiệp vừa và nhỏ. Yêu cầu đặt ra cho chi nhánh là phải khai thác tối đa nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế để mở rộng kinh doanh an toàn, hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá đúng thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân trong giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và hệ thống lý thuyết về tiền tệ tín dụng ngân hàng. Theo đó, ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận. Cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:

  • Vốn chủ sở hữu: Vốn ban đầu (ngân sách cấp, vốn góp cổ phần), vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại, phát hành thêm cổ phần, các quỹ dự phòng tổn thất, quỹ thặng dư và nguồn nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần.
  • Nguồn tiền gửi: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của dân cư.
  • Nguồn vốn vay: Vay Ngân hàng Nhà nước (thông qua tái chiết khấu, tái cấp vốn), vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng, vay qua phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) và vay nợ nước ngoài.
  • Nguồn vốn khác: Vốn tiếp nhận ủy thác đầu tư, vốn trong thanh toán không dùng tiền mặt và các khoản nợ tạm thời khác.

Về mặt đánh giá hiệu quả huy động vốn, tác giả xác lập hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính:

  • Chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn: Phản ánh độ lớn tuyệt đối và tốc độ mở rộng nguồn vốn qua từng năm.
  • Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn huy động: Xác định tỷ trọng phân loại theo loại tiền (nội tệ, ngoại tệ), theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng, có kỳ hạn trên 12 tháng) và theo đối tượng khách hàng (dân cư, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng khác).
  • Chỉ tiêu chi phí huy động vốn: Bao gồm chi phí trả lãi (quy mô nhân với lãi suất bình quân) và chi phí phi lãi (chi phí quảng bá, quà tặng, dịch vụ gia tăng, bảo hiểm tiền gửi, quản lý), cùng chỉ tiêu thu nhập thuần và tỷ suất lợi nhuận trên vốn huy động.
  • Sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn: Đánh giá sự cân đối về quy mô, kỳ hạn, lãi suất và loại tiền tệ giữa tài sản nợ và tài sản có.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố chủ quan (chính sách lãi suất, uy tín ngân hàng, chất lượng nhân lực, trình độ công nghệ, tính đa dạng của sản phẩm, hoạt động marketing) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, lạm phát, chính sách điều hành của Ngân hàng Nhà nước, tâm lý người tiêu dùng, cạnh tranh từ các định chế tài chính khác).

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) qua các bảng biểu dữ liệu, gắn kết phương pháp luận khoa học giữa lý thuyết quản trị ngân hàng với số liệu thực tiễn. Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ định kỳ giai đoạn 2014 – 2016 của VietinBank Chi nhánh Thanh Xuân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu (huy động vốn, sử dụng vốn tín dụng, đầu tư dự án, cho thuê tài chính, thanh toán và các dịch vụ phi tín dụng như bảo lãnh, ủy thác, kinh doanh ngoại tệ). Tác giả làm rõ bản chất của vốn ngân hàng, phân tích chi tiết từng kênh tạo lập vốn: tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế (chiếm trên 50% tổng nguồn vốn), phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng và vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước.

Chương này cũng chuẩn hóa khái niệm hiệu quả huy động vốn là việc ngân hàng đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh với chi phí thấp nhất, cơ cấu ổn định nhất và hạn chế tối đa rủi ro thanh khoản. Đồng thời, chương 1 thiết lập các công thức đo lường tốc độ tăng trưởng vốn, tỷ trọng cơ cấu vốn, chi phí trả lãi bình quân và phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn vốn huy động với hoạt động sử dụng vốn.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 khối phòng ban chức năng (Khối Khách hàng doanh nghiệp lớn, Khối Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, Khối Khách hàng cá nhân, Khối Quản lý rủi ro và Khối Tác nghiệp - Hỗ trợ). Tác giả đi sâu phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn của chi nhánh qua chuỗi số liệu từ năm 2014 đến năm 2016.

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2014 (%)
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 12.315 13.906 19.755 +12,92% +60,41%
1. Phân theo loại tiền (tỷ đồng)
- Đồng Việt Nam (Nội tệ) 11.241 12.805 18.923 +13,91% +68,34%
- Ngoại tệ 1.073 1.101 832 +2,61% -22,46%
2. Phân theo kỳ hạn (tỷ đồng)
- Tiền gửi không kỳ hạn 7.495 8.576 12.897 +14,42% +72,07%
- Tiền gửi có kỳ hạn 4.820 5.330 6.858 +10,58% +42,28%
3. Phân theo đối tượng (tỷ đồng)
- Tiền gửi dân cư 3.587 3.935 5.018 +9,70% +39,89%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 7.472 8.037 12.621 +7,56% +68,91%
- Tiền gửi tổ chức tín dụng khác 1.256 1.934 2.116 +53,98% +68,47%

Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn:

  • Năm 2014: Kế hoạch 13.498 tỷ đồng, thực hiện 12.315 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 91,23%.
  • Năm 2015: Kế hoạch 15.221 tỷ đồng, thực hiện 13.906 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 91,36%.
  • Năm 2016: Kế hoạch 17.894 tỷ đồng, thực hiện 19.755 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 110,40% (vượt mức kế hoạch 10,40%).

Chi phí huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn:

  • Chi phí trả lãi năm 2014 là 667 tỷ đồng (lãi suất bình quân 5,42%); năm 2015 là 765 tỷ đồng (lãi suất bình quân 5,50%); năm 2016 là 1.106 tỷ đồng (lãi suất bình quân 5,60%).
  • Dư nợ tín dụng tăng trưởng tương ứng: năm 2014 đạt 5.006 tỷ đồng; năm 2015 đạt 5.771 tỷ đồng (tăng 15,28%); năm 2016 đạt 6.000 tỷ đồng (tăng 19,86% so với 2014). Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn chiếm ưu thế (năm 2015 chiếm 58,29% tổng dư nợ).
  • Dịch vụ thẻ và thanh toán điện tử ghi nhận mức tăng trưởng: thẻ ATM đạt 975.817 thẻ vào năm 2016 (tăng 54,26% so với 2015); thẻ tín dụng quốc tế đạt 30.062 thẻ vào năm 2016 (tăng 85,12% so với 2015).

Chương 2 chỉ ra những hạn chế chính: tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn chiếm mức quá cao (65,28% năm 2016), nguồn vốn có tính biến động lớn; tiền gửi dài hạn trên 12 tháng từ các tổ chức kinh tế chỉ chiếm 4,53% năm 2016; quy mô huy động ngoại tệ sụt giảm 22,46% năm 2016 do chính sách trần lãi suất USD 0% của Ngân hàng Nhà nước; công tác marketing và tiếp cận khách hàng cá nhân tại các địa bàn lân cận chưa thực sự sâu rộng.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp nghiệp vụ dành riêng cho chi nhánh và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô:

Các nhóm giải pháp tại chi nhánh:

  1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Thiết kế các gói tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm gửi góp, chứng chỉ tiền gửi với kỳ hạn linh hoạt.
  2. Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý, linh hoạt trong biên độ cho phép nhằm tối ưu hóa chi phí đầu vào.
  3. Hoàn thiện và phát triển các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thông qua POS, E-banking, VietinBank iPay để gia tăng số dư tiền gửi thanh toán.
  4. Mở rộng mạng lưới điểm giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tại quầy.
  5. Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng, duy trì phân loại khách hàng truyền thống và khách hàng tiềm năng.
  6. Đẩy mạnh chính sách tiếp thị và marketing sản phẩm ngân hàng bán lẻ.
  7. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kiểm soát chất lượng tín dụng để đảm bảo đầu ra sinh lời bù đắp chi phí huy động.
  8. Tăng cường công tác tự kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa rủi ro tác nghiệp.
  9. Đổi mới công nghệ ngân hàng, hoàn thiện hệ thống Core Banking mới giúp xử lý giao dịch chuẩn xác, nhanh chóng.

Các kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Chính phủ: Ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho thị trường tài chính.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt công cụ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái cấp vốn và tỷ giá; hoàn thiện khung pháp lý về thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Hội sở chính): Phân cấp hạn mức linh hoạt hơn cho chi nhánh, hỗ trợ kinh phí truyền thông và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được bức tranh số liệu cụ thể về hoạt động huy động vốn của VietinBank Chi nhánh Thanh Xuân trong giai đoạn 2014 – 2016:

  • Quy mô vốn huy động tăng trưởng mạnh từ 12.315 tỷ đồng (2014) lên 13.906 tỷ đồng (2015) và đạt 19.755 tỷ đồng (2016), đạt mức tăng trưởng 60,41% sau 3 năm (cao hơn mức tăng bình quân toàn hệ thống VietinBank năm 2016 là 22,78%).
  • Khai thác hiệu quả phân khúc khách hàng tổ chức kinh tế với số dư tiền gửi đạt 12.621 tỷ đồng năm 2016, chiếm tỷ trọng 63,88% tổng nguồn vốn huy động.
  • Nguồn vốn tiền gửi dân cư duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn, đạt 5.018 tỷ đồng vào năm 2016 (tăng 39,89% so với năm 2014).
  • Chi phí trả lãi bình quân được kiểm soát ở mức hợp lý (5,42% năm 2014; 5,50% năm 2015 và 5,60% năm 2016), phản ánh việc chi nhánh tận dụng tốt nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp.

Về mặt đóng góp, công trình đã vận dụng khung lý thuyết quản trị ngân hàng để mổ xẻ dữ liệu chi tiết của một chi nhánh cấp 1 thuộc ngân hàng thương mại nhà nước cổ phần lớn. Tác giả chỉ ra được sự mất cân đối cục bộ giữa cơ cấu tiền gửi ngắn hạn/không kỳ hạn với nhu cầu sử dụng vốn trung - dài hạn của chi nhánh, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế tại địa bàn quận Thanh Xuân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:

  • Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một chi nhánh ngân hàng thương mại (VietinBank Chi nhánh Thanh Xuân), chưa so sánh tương quan với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng hoạt động trên địa bàn quận Thanh Xuân.
  • Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2014 – 2016, gắn với giai đoạn nền kinh tế phục hồi sau khủng hoảng tài chính và chính sách áp trần lãi suất tiền gửi USD 0% của Ngân hàng Nhà nước.
  • Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích bảng biểu và tỷ trọng cơ cấu, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của từng nhân tố vĩ mô đến tốc độ tăng trưởng tiền gửi.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu trong giai đoạn dài hơn, đánh giá tác động của ngân hàng số đối với hành vi gửi tiền của khách hàng cá nhân và lượng hóa rủi ro thanh khoản từ nguồn tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về chủ đề quản trị nguồn vốn, huy động vốn và phân tích hoạt động kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ nghiệp vụ, nhân viên kế toán giao dịch và quản lý khách hàng tại các tổ chức tín dụng muốn tham khảo quy trình phân tích cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn, loại tiền, phân khúc khách hàng và tính toán chi phí trả lãi bình quân.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật là hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế (Bảng 2.7, Bảng 2.8, Bảng 2.9) cùng phương pháp đối chiếu giữa huy động vốn và dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động của VietinBank Chi nhánh Thanh Xuân năm 2016 so với năm 2014 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2016, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 19.755 tỷ đồng, tăng 7.440 tỷ đồng so với năm 2014 (12.315 tỷ đồng), tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng tuyệt đối là 60,41%.

2. Nguồn tiền gửi từ đối tượng khách hàng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại chi nhánh trong giai đoạn 2014 – 2016?
Nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất, luôn trên 57% tổng nguồn vốn huy động (năm 2014 đạt 7.472 tỷ đồng - chiếm 60,67%; năm 2015 đạt 8.037 tỷ đồng - chiếm 57,80%; năm 2016 đạt 12.621 tỷ đồng - chiếm 63,88%).

3. Cơ cấu kỳ hạn tiền gửi tại chi nhánh Thanh Xuân có đặc điểm gì đáng chú ý?
Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn huy động và có xu hướng tăng liên tục qua các năm: 60,86% (2014), 61,67% (2015) và 65,28% (2016). Trong khi đó, tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn giảm từ 39,14% (2014) xuống còn 34,72% (2016).

4. Chi phí trả lãi bình quân của chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu biến động như thế nào?
Chi phí trả lãi bình quân duy trì ở mức thấp và tăng nhẹ qua các năm: đạt 5,42% năm 2014 (chi phí trả lãi 667 tỷ đồng), 5,50% năm 2015 (chi phí trả lãi 765 tỷ đồng) và 5,60% năm 2016 (chi phí trả lãi 1.106 tỷ đồng).

5. Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn của chi nhánh qua các năm diễn biến ra sao?
Năm 2014 và năm 2015, chi nhánh thực hiện đạt lần lượt 91,23% và 91,36% kế hoạch đề ra. Đến năm 2016, chi nhánh huy động thực tế đạt 19.755 tỷ đồng so với kế hoạch 17.894 tỷ đồng, hoàn thành 110,40% kế hoạch (vượt 10,40% chỉ tiêu).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thủy Tiên đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động huy động vốn tại VietinBank Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2014 – 2016 thông qua hệ thống dữ liệu kinh doanh thực tế. Công trình chỉ rõ ưu thế của chi nhánh trong việc khai thác nguồn vốn tiền gửi thanh toán từ các tổ chức kinh tế và tiền gửi dân cư, đồng thời nhận diện các điểm nghẽn về cơ cấu kỳ hạn và nguồn vốn ngoại tệ. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính liên kết chặt chẽ với thực tiễn hoạt động ngân hàng thương mại tại địa bàn Hà Nội.