Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò huyết mạch đối với sự tăng trưởng kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường khiến nhiều doanh nghiệp trong nước bộc lộ sự lúng túng, chậm thích nghi, mà nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự yếu kém trong công tác tổ chức và quản trị marketing. Hoạt động marketing thời điểm này vẫn còn là một khái niệm tương đối mới mẻ đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Công ty Xuất nhập khẩu thiết bị vật tư thông tin (viết tắt là EMI.Co), trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam, là đơn vị thực hiện đồng thời hai mảng hoạt động: nhập khẩu, sản xuất lắp ráp thiết bị phát thanh truyền hình và sản xuất, gia công xuất khẩu hàng may mặc, thủ công mỹ nghệ. Dù đã đạt được những kết quả kinh doanh nhất định, công ty vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, nổi bật là việc phụ thuộc lớn vào các đối tác nước ngoài và sản lượng hàng xuất khẩu chưa tương xứng với tiềm năng. Nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu, nâng cao lợi nhuận và xây dựng hướng đi tự chủ, việc hoàn thiện hệ thống marketing-mix là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp.
Từ thực tiễn đó, tác giả Vũ Thị Minh Hằng đã thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện hoạt động marketing - mix tại Công ty EMI.Co" tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (hoàn thành ngày 02 tháng 12 năm 2004).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định rõ mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm bao gồm:
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy tổ chức của Công ty EMI.Co.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về quản trị marketing và các công cụ trong mô hình marketing-mix (4P).
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và những hạn chế còn tồn tại trong quá trình nghiên cứu và thực thi chính sách marketing-mix tại doanh nghiệp.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động marketing-mix, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động marketing-mix (chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến bán hàng) trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty EMI.Co. Tác giả giới hạn không đi sâu vào mảng nghiệp vụ nhập khẩu mà tập trung vào mảng sản xuất và xuất khẩu hàng hóa (chủ lực là hàng may mặc và thủ công mỹ nghệ).
- Phạm vi không gian: Công ty Xuất nhập khẩu thiết bị vật tư thông tin (trụ sở tại Hà Nội và chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực nghiệm và báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 3 năm từ 2001 đến 2003.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình sử dụng
Khóa luận xây dựng lập luận dựa trên nền tảng lý thuyết marketing kinh điển:
- Định nghĩa Marketing và Quản lý Marketing: Sử dụng định nghĩa của Philip Kotler về marketing (hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi) và quy trình quản lý marketing chuẩn gồm 4 giai đoạn: (1) Phân tích khả năng của thị trường; (2) Lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Xây dựng chương trình marketing-mix; (4) Thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing.
- Mô hình Marketing-mix (4P): Vận dụng cách phân loại 4 yếu tố có thể kiểm soát được của E. Jerome McCarthy (Mc.), bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), và Xúc tiến bán hàng (Promotion).
- Lý thuyết phát triển sản phẩm: Cấu trúc 3 cấp độ sản phẩm (Sản phẩm cốt lõi, Sản phẩm cụ thể, Sản phẩm hoàn chỉnh); các tham số danh mục sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, mật độ).
- Lý thuyết định giá: Các phương pháp định giá dựa trên chi phí cộng lãi, định giá hòa vốn và lợi nhuận mục tiêu (sử dụng điều kiện cân bằng cận biên $MR = MC$, điểm hòa vốn $TR = TC$), định giá theo giá trị cảm nhận, định giá theo mức giá hiện hành, định giá đấu thầu kín, định giá phân biệt và định giá chiết khấu khuyến khích tiêu thụ (từ 1% đến 3%).
- Lý thuyết phân phối: Bản chất dòng chảy kênh marketing và phân loại kênh theo cấp (Kênh cấp 0/trực tiếp, kênh 1 cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp); nhận định của E. Raymond Corey về vai trò chiến lược lâu dài của hệ thống phân phối như một nguồn lực then chốt bên ngoài của doanh nghiệp.
- Lý thuyết xúc tiến thương mại: Phân tích bản chất, đặc tính và phân loại của công cụ Quảng cáo (theo ứng dụng và theo mục đích) cùng hoạt động Bán hàng trực tiếp (với 3 đặc trưng: sự vun trồng, cá nhân đối mặt, phản ứng chú ý của người mua).
Cơ sở văn bản pháp lý
Đồ án trích dẫn các văn bản pháp lý xác lập tư cách hoạt động và chức năng nhiệm vụ của Công ty EMI.Co qua các thời kỳ:
- Quyết định số 461/QĐ-TC ngày 12/12/1990 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin cho phép công ty xuất nhập khẩu trực tiếp thiết bị chuyên ngành phát thanh truyền hình.
- Nghị định số 338/HĐBT năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước.
- Quyết định số 1862/QĐ-TC năm 1992 của Giám đốc Công ty đổi tên thành Công ty XNK thiết bị vật tư thông tin (EMI).
- Quyết định chuyển quyền quản lý công ty về Đài Tiếng nói Việt Nam từ ngày 24/03/1994.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch của Công ty EMI.Co trong giai đoạn 2001 - 2003.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp thống kê mô tả; so sánh liên hoàn và so sánh định gốc giữa các năm; so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (HTKH); phương pháp phân tích cơ cấu vốn (vốn cố định, vốn lưu động, nợ vay/vốn chiếm dụng); phương pháp phân tích tỷ suất chi phí trên doanh thu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Đối chiếu thực trạng hoạt động thực tế của doanh nghiệp với các nguyên lý lý thuyết marketing nhằm chỉ ra khoảng cách quản trị và đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Đồ án tốt nghiệp được kết cấu thành 4 phần chính theo đúng trình tự học thuật:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty XNK thiết bị vật tư thông tin (EMI.Co)
Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, chức năng, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:
- Lịch sử phát triển: Tiền thân là Công ty cung ứng vật tư thông tin thành lập ngày 28/07/1967; năm 1976 đổi tên thành Công ty vật tư kỹ thuật trực thuộc Ủy ban Phát thanh và Truyền hình; năm 1992 thành lập lại theo Nghị định 338/HĐBT với vốn kinh doanh ban đầu 4,7 tỷ đồng (Vốn cố định: 2,9 tỷ đồng, Vốn lưu động: 1,8 tỷ đồng) và 135 biên chế nhà nước; từ ngày 24/03/1994 trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam.
- Quy mô và lĩnh vực hoạt động: Trụ sở chính tại số 5A Thi Sách và 65 Lạc Trung, Hà Nội; chi nhánh tại 65 Trương Định, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Các đơn vị trực thuộc gồm: Chi nhánh TP.HCM, Trung tâm tiếp thị và thông tin quảng cáo, Xí nghiệp sản xuất lắp đặt thiết bị và kinh doanh phát thanh truyền hình, Trung tâm chuyển giao công nghệ điện tử tin học. Công ty hoạt động trong hai lĩnh vực chính: (1) Nhập khẩu, sản xuất lắp ráp thiết bị phát thanh truyền hình; (2) Xuất khẩu hàng may mặc và thủ công mỹ nghệ.
- Cơ cấu tổ chức: Áp dụng mô hình tổ chức quản trị trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc, 1 Kế toán trưởng), điều hành các phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức tổng hợp, Phòng Kế hoạch - Tài vụ) và các đơn vị sản xuất trực thuộc.
- Cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động năm 2003 đạt 773 người (gồm 1 giám đốc, 3 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng, 1 giám đốc chi nhánh, 3 giám đốc trung tâm/xí nghiệp, 28 kỹ sư điện tử/điện máy/điện lạnh, 40 cử nhân ngoại thương/ngoại ngữ/tài chính kế toán, và 596 công nhân).
- Tổng quan tài chính giai đoạn 2001 - 2003: Tổng nguồn vốn đạt 144 tỷ đồng (Vốn chủ sở hữu: 29,6 tỷ đồng, Vốn kinh doanh: 27 tỷ đồng, TSCĐ: 96 tỷ đồng, TSLĐ: 70 tỷ đồng). Tổng doanh thu 3 năm đạt 157 tỷ đồng, kim ngạch XNK đạt 50 triệu USD, nộp ngân sách 18 tỷ đồng, tổng quỹ lương 4 tỷ đồng.
- Phân tích cơ cấu vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Nguồn vốn sản xuất hàng may mặc và thủ công mỹ nghệ tăng từ 33.633 triệu đồng (2001) lên mức tăng trưởng liên hoàn cao qua các năm. Tỷ lệ vốn vay và vốn chiếm dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (năm 2001: 76%, năm 2002: 72%, năm 2003: 74,4%). Nguyên nhân do năm 2001 công ty nhập khẩu dây chuyền sản xuất mới từ Đài Loan, Nhật Bản; năm 2003 đầu tư xây mới nhà điều hành (3,5 tỷ đồng) và bổ sung dây chuyền sản xuất may mặc - thủ công mỹ nghệ xuất khẩu (6,5 tỷ đồng).
- Tỷ lệ vốn cố định chiếm từ 60% đến 74,5% tổng nguồn vốn, phản ánh đặc thù đầu tư chiều sâu vào công nghệ và nhà xưởng của một doanh nghiệp sản xuất.
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty EMI.Co (2001 - 2003):
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Thực hiện 2001 |
Thực hiện 2002 |
Kế hoạch 2003 |
Thực hiện 2003 |
So sánh 2002/2001 (%) |
So sánh 2003/2002 (%) |
So sánh 2003/2001 (%) |
| 1 |
Doanh thu |
Tr. đồng |
12.000 |
25.000 |
29.000 |
53.299 |
208,0 |
213,0 |
444,0 |
| 2 |
Giá trị SXCN |
Tr. đồng |
9.000 |
17.400 |
- |
23.552 |
193,0 |
135,0 |
261,7 |
| 3 |
Sản phẩm chủ yếu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Áo sơ mi |
Chiếc |
318.000 |
800.000 |
- |
1.000.000 |
252,0 |
125,0 |
314,5 |
|
- Hàng mỹ nghệ |
Sản phẩm |
60.000 |
150.000 |
- |
300.000 |
250,0 |
200,0 |
500,0 |
| 4 |
Giá trị xuất khẩu |
1.000 USD |
737 |
1.276 |
- |
2.344 |
172,0 |
183,7 |
318,0 |
| 5 |
Tổng chi phí |
Tr. đồng |
11.220 |
24.000 |
- |
51.849 |
214,0 |
214,0 |
462,0 |
| 6 |
Nộp ngân sách nhà nước |
Tr. đồng |
700 |
850 |
- |
1.200 |
121,0 |
141,2 |
171,3 |
| 7 |
Lãi lỗ phát sinh (Lợi nhuận) |
Tr. đồng |
80 |
150 |
- |
250 |
187,5 |
166,7 |
312,5 |
| 8 |
Tổng số lao động |
Người |
350 |
500 |
- |
773 |
143,0 |
154,6 |
220,0 |
| 9 |
Thu nhập bình quân |
1.000 đ/người/tháng |
800 |
900 |
- |
1.100 |
112,5 |
122,2 |
137,5 |
- Nhận định tài chính: Dù doanh thu năm 2003 vượt 83,8% kế hoạch (đạt 53.299 triệu đồng so với kế hoạch 29.000 triệu đồng), tỷ suất chi phí trên doanh thu vẫn ở mức rất cao (năm 2001: 93,5%; năm 2002: 96,0%; năm 2003: 97,3%) do gánh nặng trả lãi vốn vay đầu tư tài sản cố định. Lợi nhuận tăng trưởng qua các năm (từ 80 triệu đồng năm 2001 lên 250 triệu đồng năm 2003) nhưng tốc độ tăng có xu hướng chậm lại do cạnh tranh giá bán và tăng nghĩa vụ nộp ngân sách.
Phần 2: Cơ sở lý thuyết về hoạt động marketing - mix
Chương này tập trung xây dựng khung lý luận chuẩn tắc về 4 thành tố marketing-mix:
- Chính sách sản phẩm: Phân tích bản chất sản phẩm qua 3 cấp độ; nghiên cứu 4 thông số của danh mục sản phẩm (rộng, dài, sâu, mật độ) để làm căn cứ mở rộng, kéo dài hoặc hiện đại hóa dòng sản phẩm; phân tích thuộc tính chất lượng theo cảm nhận thị trường; vai trò của nhãn hiệu (tên gọi, biểu tượng, dấu hiệu hàng hóa được bảo hộ); chiến lược thiết kế bao bì bảo vệ và xúc tiến; hoàn thiện dịch vụ sau bán hàng (giao hàng, lắp đặt, bảo hành).
- Chính sách giá cả: Xác định các mục tiêu định giá (tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu, hớt váng thị trường, mở rộng thị phần, dẫn đầu chất lượng); trình bày chi tiết các phương pháp xác lập mức giá, phân tích độ co giãn của cầu, điểm hòa vốn và phân biệt giá, chính sách chiết khấu thanh toán/số lượng (giảm từ 1% đến 3%).
- Chính sách phân phối: Bản chất của kênh marketing như một hệ thống các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa; phân loại cấu trúc kênh từ kênh cấp 0 (trực tiếp), kênh 1 cấp (qua nhà bán lẻ/đại lý), kênh 2 cấp (bán buôn - bán lẻ), đến kênh 3 cấp (bán buôn lớn - bán buôn nhỏ - bán lẻ).
- Chính sách xúc tiến bán hàng:
- Quảng cáo: Phân tích 4 đặc tính (tính đại chúng, tính lan truyền, sự diễn đạt khuếch đại, tính vô cảm/chi phí thấp trên mỗi lượt tiếp cận); phân loại theo ứng dụng (uy tín, nhãn hiệu, rao vặt, hạ giá, tuyên truyền) và theo mục đích (thông tin, thuyết phục, nhắc nhở).
- Bán hàng trực tiếp: Phân tích 3 đặc trưng (sự vun trồng mối quan hệ lâu dài, giao tiếp mặt đối mặt, kích thích hành vi mua) cùng ưu thế phản hồi thông tin hai chiều và chi phí cao cho mỗi lần tiếp xúc.
Phần 3: Phân tích hoạt động marketing - mix của Công ty EMI.Co
Theo bố cục đề cương của tác giả, nội dung chương này đi sâu vào khảo sát thực trạng triển khai các chính sách 4P tại đơn vị:
- Đánh giá thực trạng cơ cấu sản phẩm may mặc và mỹ nghệ xuất khẩu, tình hình kiểm soát chất lượng, nhãn mác và bao bì đóng gói phục vụ thị trường nước ngoài.
- Phân tích cơ chế tính toán giá thành, định giá xuất khẩu và các hình thức chiết khấu thanh toán của công ty.
- Khảo sát hệ thống kênh phân phối xuất khẩu hiện tại, mức độ lệ thuộc vào các bạn hàng trung gian và mạng lưới tiêu thụ nội địa thông qua các trung tâm, cửa hàng trực thuộc.
- Đánh giá việc sử dụng các công cụ quảng cáo, tham gia hội chợ triển lãm, tiếp thị và hoạt động đàm phán, bán hàng trực tiếp của đội ngũ cán bộ kinh doanh ngoại thương.
Phần 4: Một số biện pháp kiến nghị hoàn thiện hoạt động marketing - mix
Chương cuối cùng đề xuất hệ thống giải pháp định hướng nhằm giải quyết các tồn tại của công ty:
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc và thủ công mỹ nghệ, đa dạng hóa mẫu mã đáp ứng thị hiếu từng thị trường xuất khẩu.
- Hoàn thiện phương pháp định giá linh hoạt, tối ưu hóa chi phí sản xuất để hạ giá thành, giảm áp lực nợ vay nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh giá.
- Tái cơ cấu và mở rộng kênh phân phối xuất khẩu, chủ động tìm kiếm bạn hàng mới, giảm bớt sự phụ thuộc vào các đối tác trung gian truyền thống.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ tiếp thị và bán hàng trực tiếp, tận dụng năng lực quảng cáo của đơn vị trực thuộc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm của doanh nghiệp
- Quy mô tăng trưởng doanh thu và sản lượng xuất khẩu: Giai đoạn 2001 - 2003 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô hoạt động tại Công ty EMI.Co. Doanh thu năm 2003 đạt 53.299 triệu đồng, tăng gấp 4,44 lần so với năm 2001 (12.000 triệu đồng). Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 9.000 triệu đồng lên 23.552 triệu đồng.
- Tăng trưởng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực:
- Sản lượng áo sơ mi tăng từ 318.000 chiếc (2001) lên 800.000 chiếc (2002) và đạt 1.000.000 chiếc (2003), tăng gấp 3,14 lần.
- Hàng thủ công mỹ nghệ tăng từ 60.000 sản phẩm (2001) lên 150.000 sản phẩm (2002) và đạt 300.000 sản phẩm (2003), tăng gấp 5 lần.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục: từ 737.000 USD (2001) lên 1.276.000 USD (2002) và đạt 2.344.000 USD (2003), đạt mức tăng trưởng 318% so với năm 2001.
- Đóng góp xã hội và ngân sách: Công ty tạo thêm việc làm cho người lao động khi nâng quy mô nhân sự từ 350 người (2001) lên 773 người (2003); thu nhập bình quân tăng từ 800.000 đồng/tháng lên 1.100.000 đồng/tháng; thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước tăng từ 700 triệu đồng (2001) lên 1.200 triệu đồng (2003).
- Nhận diện điểm nghẽn tài chính và quản trị: Khóa luận chỉ ra thực trạng cấu trúc vốn của EMI.Co có tỷ lệ nợ vay/vốn chiếm dụng rất cao (chiếm từ 72% đến 76% tổng nguồn vốn), dẫn đến chi phí sử dụng vốn lớn, đẩy tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh lên mức 97,3% vào năm 2003, khiến tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu còn rất mỏng.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản của quản trị marketing và phối thức 4P gắn liền với đặc thù sản phẩm hàng hóa công nghiệp và hàng xuất khẩu của một doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi mô hình.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu chi tiết, phản ánh chân thực tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của Công ty EMI.Co trong giai đoạn 2001 - 2003; chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ khiến doanh nghiệp phụ thuộc vào đối tác ngoại là do thiếu chủ động trong công tác marketing-mix.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào phân tích mảng sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc và hàng thủ công mỹ nghệ; không mở rộng nghiên cứu mảng nhập khẩu và kinh doanh vật tư, thiết bị phát thanh truyền hình dù đây là ngành nghề truyền thống gắn với tên gọi của doanh nghiệp.
- Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm dừng lại ở mốc thời gian năm 2003; các giải pháp đề xuất mang tính định hướng của sinh viên thực tập, chưa đánh giá được hiệu quả thực tế sau khi áp dụng vào quy trình vận hành của công ty.
- Hướng mở rộng đề tài:
- Nghiên cứu chiến lược marketing-mix tích hợp cho cả hai mảng nhập khẩu thiết bị kỹ thuật công nghệ cao và xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng.
- Khảo sát thực nghiệm hành vi khách hàng quốc tế tại các thị trường xuất khẩu mục tiêu cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách phân phối và xúc tiến xuyên biên giới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế đối ngoại, Marketing, Quản lý công nghiệp thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích thực trạng và hoàn thiện hoạt động marketing-mix tại doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu.
- Các phần nội dung giá trị:
- Khung hệ thống hóa lý thuyết về 4P, các phương pháp định giá hòa vốn/chi phí cộng lãi, và cấu trúc đa cấp của kênh marketing tại Phần 2.
- Phương pháp phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh kết hợp với chuỗi chỉ tiêu cơ cấu vốn, tỷ suất chi phí và kim ngạch xuất khẩu tại Phần 1.
- Mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước vừa làm thương mại xuất nhập khẩu vừa quản lý xí nghiệp sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty EMI.Co ban đầu được thành lập vào năm nào và trực thuộc cơ quan nào quản lý?
Công ty được thành lập ngày 28/07/1967 với tên gọi ban đầu là Công ty cung ứng vật tư thông tin. Sau các giai đoạn chuyển giao quản lý qua Ủy ban Phát thanh và Truyền hình (1976) và Bộ Văn hóa - Thông tin (1990), từ ngày 24/03/1994 công ty chính thức chuyển sang trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam quản lý.
2. Cơ cấu vốn và nguyên nhân khiến tỷ lệ vốn vay của Công ty EMI.Co luôn ở mức cao trong giai đoạn 2001 - 2003 là gì?
Tỷ lệ vốn vay và vốn chiếm dụng trên tổng nguồn vốn của công ty lần lượt là 76% (năm 2001), 72% (năm 2002) và 74,4% (năm 2003). Tỷ lệ này ở mức cao do năm 2001 công ty vay vốn đầu tư dây chuyền sản xuất mới của Đài Loan và Nhật Bản; đến năm 2003 công ty tiếp tục đầu tư xây mới nhà điều hành (3,5 tỷ đồng) và đầu tư 6,5 tỷ đồng mua sắm dây chuyền sản xuất hàng may mặc, thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
3. Tình hình tăng trưởng sản lượng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty giai đoạn 2001 - 2003 đạt kết quả như thế nào?
- Áo sơ mi: Tăng từ 318.000 chiếc (2001) lên 800.000 chiếc (2002) và đạt 1.000.000 chiếc (2003), tương ứng mức tăng 314,5% so với năm 2001.
- Hàng thủ công mỹ nghệ: Tăng từ 60.000 sản phẩm (2001) lên 150.000 sản phẩm (2002) và đạt 300.000 sản phẩm (2003), tương ứng mức tăng 500% so với năm 2001.
- Giá trị xuất khẩu: Tăng từ 737.000 USD (2001) lên 2.344.000 USD (2003), tăng 318%.
4. Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của EMI.Co được thiết lập theo kiểu nào?
Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến - chức năng. Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc, 1 Kế toán trưởng) điều hành trực tiếp các phòng ban chức năng (Kinh doanh, Tổ chức tổng hợp, Kế hoạch - Tài vụ) và các đơn vị trực thuộc (Chi nhánh TP.HCM, Trung tâm tiếp thị và TTQC, Xí nghiệp sản xuất lắp đặt thiết bị PT-TH, Trung tâm chuyển giao công nghệ điện tử tin học).
5. Những phương pháp định giá sản phẩm nào được tác giả tổng hợp trong cơ sở lý luận của đồ án?
Đồ án hệ thống hóa 7 phương pháp định giá phổ biến: (1) Định giá dựa trên chi phí bình quân cộng lãi; (2) Định giá trên cơ sở phân tích điều kiện hòa vốn và đảm bảo lợi nhuận mục tiêu ($MR = MC, TR = TC$); (3) Định giá dựa trên giá trị cảm nhận của hàng hóa; (4) Định giá căn cứ vào mức giá hiện hành của đối thủ cạnh tranh; (5) Định giá trên cơ sở đấu thầu kín; (6) Định giá phân biệt; (7) Định giá để khuyến khích tiêu thụ (các hình thức chiết khấu thanh toán, giảm giá từ 1% đến 3%).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Minh Hằng đã phản ánh một cách có hệ thống thực trạng quản trị kinh doanh và phân tích hoạt động marketing-mix tại Công ty XNK thiết bị vật tư thông tin (EMI.Co) giai đoạn 2001 - 2003. Công trình đã đối chiếu khung lý thuyết marketing 4P với dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp nhà nước, qua đó chỉ rõ những bước tiến về tăng trưởng doanh thu, kim ngạch xuất khẩu áo sơ mi, hàng thủ công mỹ nghệ cũng như các nút thắt về tỷ suất chi phí và tỷ lệ nợ vay đầu tư. Đây là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kinh tế và quản trị kinh doanh khi tiếp cận đề tài hoàn thiện chính sách marketing hỗn hợp cho doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu.