Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, hoạt động bán hàng đóng vai trò cốt lõi đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối, cung cấp sản phẩm và dịch vụ hoàn thiện. Chất lượng sản phẩm là yếu tố nền tảng tạo dựng uy tín, song quy trình bán hàng và công tác quản trị bán hàng mới là nhân tố quyết định khả năng chuyển hóa giá trị thành doanh thu, giải tỏa ứ đọng hàng hóa, quay vòng vốn và trực tiếp tiếp nhận phản hồi từ thị trường nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Đối với Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng HTM Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế và thi công nội thất tại Hà Nội, yêu cầu tăng trưởng ổn định và bền vững đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược quản trị bán hàng bài bản, khắc phục những hạn chế trong quy trình tác nghiệp và tương tác khách hàng. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thu Hoài đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Phenikaa với đề tài "Hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng HTM Việt Nam".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động bán hàng, quản trị bán hàng và phân tích cơ sở thực tiễn của thị trường tư vấn, thiết kế, thi công nội thất.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng HTM Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020, chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng HTM Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng HTM Việt Nam (Địa chỉ: Số 54, ngõ 42 phố Triều Khúc, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện từ ngày 29/04/2021 đến ngày 30/06/2021. Dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh và bán hàng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác nghiên cứu thị trường, xác định mục tiêu bán hàng, tổ chức lực lượng và kênh phân phối, quy trình tác nghiệp bán hàng và các giải pháp quản trị bán hàng hỗ trợ công nghệ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Marketing và Nghiệp vụ Bán hàng tại Việt Nam:

  • Khái niệm và vai trò bán hàng: Tiếp cận theo quan điểm cổ điển về hoạt động trao đổi và thỏa thuận giá trị (Vũ Minh Đức và Vũ Huy Thông, 2018; Nguyễn Minh Tuấn và Võ Thị Thúy Hoa, 2009).
  • Bán hàng cá nhân: Vận dụng lý thuyết của Philip Kotler (2009) cùng các tài liệu chuyên khảo của James, Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo (2014) về quá trình giao tiếp, tìm hiểu, gợi tạo nhu cầu và xây dựng mối quan hệ lâu dài giữa người bán và người mua.
  • Quy trình bán hàng chuẩn: Khung quy trình bán hàng cơ bản gồm 07 bước theo mô hình của Phạm Thị Thu Hương (2001).
  • Nội dung quản trị bán hàng: Lý thuyết nghiên cứu thị trường (Nguyễn Xuân Quang, 2007); lý thuyết thiết kế, tổ chức lực lượng bán hàng và phát triển kênh phân phối (Lê Đăng Lăng, 2009); hệ thống các công cụ xúc tiến bán hàng (quảng cáo, khuyến mại tiêu dùng, khuyến mại thương mại, hội thảo bán hàng, triển lãm thương mại); hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bán hàng (Doanh số/nhân viên, Lãi gộp/nhân viên).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo bán hàng nội bộ của các phòng ban (Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính Nhân sự) tại Công ty TNHH TM và Xây dựng HTM Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020; kết hợp tài liệu thứ cấp từ sách, báo cáo thị trường ngành gỗ xuất nhập khẩu năm 2020 và số liệu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích báo cáo tài chính - kinh doanh, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế, đánh giá tốc độ tăng trưởng và hiệu quả hoạt động bán hàng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính để đánh giá thực trạng quy trình tác nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động bán hàng

Chương 1 tổng quan hóa hệ thống lý luận và thực tiễn ngành nội thất làm nền tảng cho việc phân tích doanh nghiệp:

  • Tổng quan về bán hàng: Khái quát khái niệm bán hàng, 4 vai trò của bán hàng (cầu nối sản xuất - tiêu dùng, lưu thông tiền tệ, tránh ứ đọng vốn, chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh). Phân loại các hình thức bán hàng chủ yếu: bán lẻ, bán buôn, bán hàng trực tiếp, bán hàng theo hợp đồng, bán hàng qua điện thoại và bán hàng qua Internet.
  • Quy trình bán hàng 7 bước cơ bản: Lập kế hoạch và chỉ tiêu $\rightarrow$ Chọn lọc khách hàng mục tiêu $\rightarrow$ Tiếp cận khách hàng $\rightarrow$ Giới thiệu sản phẩm $\rightarrow$ Tiếp nhận phản hồi $\rightarrow$ Chốt đơn hàng, ký hợp đồng $\rightarrow$ Chăm sóc khách hàng.
  • Nội dung hoạt động bán hàng: Nghiên cứu thị trường (thu thập thông tin thị trường, nhu cầu, đối thủ, chính sách giá, định vị thương hiệu); Xây dựng mục tiêu bán hàng (doanh số, thị phần, lợi nhuận); Các hoạt động và phương tiện hỗ trợ bán hàng (chính sách giá, quảng cáo, khuyến mại, triển lãm, hội thảo bán hàng); Thiết kế lực lượng bán hàng (cơ hữu bên trong/bên ngoài, đại lý hợp đồng, lực lượng hỗn hợp); Thiết kế kênh phân phối (kênh trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp); Đánh giá và kiểm tra hoạt động bán hàng theo định kỳ.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân định các yếu tố bên trong (định hướng sản xuất, uy tín thương hiệu, mạng lưới tiêu thụ, bộ máy tổ chức, công nghệ sản xuất, tiềm lực tài chính) và các yếu tố bên ngoài (đặc điểm nhóm khách hàng cá nhân và tổ chức, thị trường cung ứng vật tư gỗ, nhựa, sắt thép, sơn, áp lực cạnh tranh, môi trường kinh tế vĩ mô và lạm phát).
  • Cơ sở thực tiễn ngành: Phân tích xu hướng tiêu dùng nội thất của nhóm khách hàng trẻ (25–35 tuổi) có chu kỳ thay đổi bài trí từ 6 đến 12 tháng; sự gia tăng nhu cầu nội thất tầm trung, tiện lợi, lắp ráp tại các dự án căn hộ chung cư (Hateco Apolo, Hanoi Homeland, Ruby City, Smile Building, Eco Lakeview với tầm giá trên 1 tỷ đồng); thị trường Hà Nội với 19.700 doanh nghiệp thành lập mới trong 9 tháng đầu năm 2020 tạo điều kiện thuận lợi cho mảng nội thất văn phòng và nhà ở.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH TM và Xây dựng HTM Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ bán hàng thực tế tại doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 06/10/2015, mã số thuế 0107016605, đại diện pháp luật là ông Mạc Quang Hưng. Ban đầu hoạt động trong mảng giấy dán tường, sau mở rộng sang tư vấn, thiết kế, thi công nội thất và sản xuất sản phẩm nội thất với xưởng sản xuất quy mô khoảng 1.000 m².
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc điều hành 5 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế, Phòng Kế hoạch Sản xuất (gồm bộ phận sản xuất tại xưởng và bộ phận giám sát thi công), Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận qua các năm.
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 61.327 96.936 130.295 +58,07% +34,41%
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) - - 48.641 - +20,98%
Lợi nhuận gộp (triệu đồng) - - 13.843 - +58,37%
Chi phí tài chính (triệu đồng) - - 9.891 - +31,91%
Chi phí bán hàng (triệu đồng) - - 1.383 - +64,24%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) 5.340 5.628 6.191 +5,39% (+288 trđ) +9,99% (+563 trđ)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu đồng) - - 18.391 - +80,62%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 13.828 17.180 27.226 +24,24% +58,47%
  • Thực trạng hoạt động bán hàng:
    • Nhóm khách hàng mục tiêu: (1) Cá nhân/doanh nghiệp có nhu cầu thiết kế thi công nội thất trọn gói (văn phòng, nhà ở, căn hộ); (2) Các đại lý bán lẻ nội thất trên địa bàn Hà Nội; (3) Khách hàng cá nhân/doanh nghiệp mua sỉ nội thất số lượng lớn để trực tiếp sử dụng (thiết bị trường học, dự án).
    • Sản phẩm chủ lực: Tư vấn, thiết kế, thi công Spa; Quán cafe; Shop - Cửa hàng; Nhà hàng; Hair Salon; cung cấp nội thất gỗ.
    • Đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường Hà Nội: Nội Thất Byzan, Nội thất Hoàn Mỹ, LANDCO (LANDDECOR), Nội thất Nhà Xinh, Nội thất V-Home, Nội thất Morehome.
    • Mục tiêu bán hàng: Năm 2020 đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 20% so với 2019, chủ yếu phân bổ theo chỉ tiêu doanh số cá nhân.
    • Quy trình bán hàng 5 bước hiện tại của HTM Việt Nam:
      • Bước 1: Tìm kiếm thông tin khách hàng (qua người quen, website, mạng xã hội, diễn đàn, phòng Marketing và IT hỗ trợ).
      • Bước 2: Liên hệ với khách hàng (ưu tiên gọi điện thoại bàn, sau đó qua email, Facebook).
      • Bước 3: Tư vấn, hỗ trợ và thuyết phục khách hàng.
      • Bước 4: Chốt đơn hàng và thanh toán (bằng tiền mặt tại cửa hàng hoặc chuyển khoản ngân hàng; ký hợp đồng trực tiếp hoặc gửi qua email).
      • Bước 5: Chăm sóc khách hàng sau khi mua (Áp dụng chính sách đổi trả trong 30 ngày: đổi 1-1 nếu lỗi kỹ thuật/nhà sản xuất với mức phí 10%; nếu sản phẩm không lỗi muốn đổi loại nhiều tính năng hơn phải bù 15% phí).
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng cao; chủ động sản xuất nhờ có xưởng riêng 1.000 m²; đội ngũ kiến trúc sư và thợ thi công lành nghề.
    • Hạn chế: Mục tiêu bán hàng mang tính chủ quan của Giám đốc, thiếu căn cứ định lượng chi phí; chưa ứng dụng phần mềm CRM để quản lý thông tin khách hàng mà để nhân viên tự quản lý riêng lẻ; quy trình bán hàng còn phát sinh xung đột giữa nhân viên và khách khó tính; chính sách đổi trả còn thu phí khách hàng ngay cả khi lỗi do nhà sản xuất (10%).

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH TM và Xây dựng HTM Việt Nam

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm và các kiến nghị:

  • Hoàn thiện quy trình bán hàng chuẩn: Xây dựng quy trình bán hàng chuẩn tại điểm bán lẻ nhằm chuẩn hóa từng khâu tác nghiệp từ tiếp đón, tư vấn, xử lý phản đối giá đến hỗ trợ sau bán, giảm thiểu xung đột tâm lý giữa nhân viên và khách hàng.
  • Ứng dụng phần mềm CRM vào quản lý bán hàng: Khảo sát và đề xuất đưa vào sử dụng các giải pháp phần mềm quản lý quan hệ khách hàng chuyên biệt tại Việt Nam gồm: Halozend CRM, CRMVIET, hoặc OnlineCRM. Việc này nhằm tập trung hóa cơ sở dữ liệu khách hàng, tránh thất thoát thông tin khi nhân viên kinh doanh nghỉ việc, theo dõi lịch sử tương tác và tự động hóa quy trình chăm sóc.
  • Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên kinh doanh: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ chia thành hai nhóm chương trình:
    • Khóa học nghiệp vụ dành cho cán bộ, nhân viên kinh doanh: Kỹ năng đàm phán, kỹ thuật thuyết trình sản phẩm, xử lý từ chối giá và chăm sóc khách hàng.
    • Khóa học năng lực làm việc cá nhân: Kỹ năng quản lý thời gian, giao tiếp nội bộ và tác phong chuyên nghiệp.
  • Ứng dụng công nghệ để thu thập và phân tích dữ liệu thông tin khách hàng: Tận dụng công cụ phân tích kỹ thuật số để nhận diện hành vi tiêu dùng nội thất trên website và mạng xã hội, phân loại khách hàng theo nhóm tiềm năng để tối ưu hóa nguồn lực tiếp thị và bán hàng.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Đối với công ty: Đầu tư ngân sách cho công nghệ thông tin và phần mềm CRM; điều chỉnh chính sách hậu mãi và đổi trả sản phẩm hợp lý hơn; duy trì cơ chế đánh giá hiệu quả kinh doanh minh bạch.
    • Đối với nhà trường (Trường Đại học Phenikaa): Tiếp tục cập nhật các chương trình đào tạo gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp, tăng cường thời lượng học phần phần mềm quản trị và kỹ năng bán hàng thực chiến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu và giải pháp thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và tăng trưởng của Công ty TNHH TM và Xây dựng HTM Việt Nam trong 3 năm liên tiếp: Doanh thu thuần tăng từ 61.327 triệu đồng (2018) lên 96.936 triệu đồng (2019) và đạt 130.295 triệu đồng (2020); Lợi nhuận sau thuế tăng tương ứng từ 13.828 triệu đồng (2018) lên 17.180 triệu đồng (2019) và đạt 27.226 triệu đồng (2020).
  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình tác nghiệp 5 bước thực tế của lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp, nhận diện điểm nghẽn trong khâu quản lý dữ liệu thủ công và chính sách phí đổi hàng (10% - 15%).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao: mô hình hóa quy trình bán hàng chuẩn tại điểm bán lẻ, kế hoạch triển khai phần mềm CRM (Halozend CRM, CRMVIET, OnlineCRM) và khung chương trình đào tạo nhân viên kinh doanh theo hai cấp độ.
  • Về mặt đóng góp: Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình quản trị bán hàng của doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong phân khúc thiết kế - thi công nội thất tại địa bàn Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện khách quan và phạm vi nghiên cứu được giảng viên hướng dẫn (TS. Lê Tiến Mười) và tác giả ghi nhận:

  • Phương pháp nghiên cứu: Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp trong thời gian thực hiện đề tài (tháng 4/2021 đến tháng 6/2021), tác giả gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận hiện trường và thu thập dữ liệu sâu, do đó nghiên cứu chỉ dừng lại ở phương pháp phân tích định tính từ dữ liệu thứ cấp, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Nội dung chuyên môn: Các mô hình kinh doanh hiện đại chưa được phân tích sâu; phương pháp và công cụ ứng dụng công nghệ để thu thập, phân tích dữ liệu khách hàng mới dừng ở mức định hướng đề xuất, chưa xây dựng được quy trình kỹ thuật chi tiết.
  • Tài liệu tham khảo: Danh mục tài liệu tham khảo còn giới hạn (10 tài liệu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu thực nghiệm với các mô hình định lượng đánh giá tác động của chất lượng dịch vụ bán hàng tới lòng trung thành của khách hàng trong ngành nội thất; thiết kế chi tiết quy trình tích hợp hệ thống CRM đa kênh vào hệ thống quản trị sản xuất - thi công của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại doanh nghiệp thực tế, phương pháp tổng hợp báo cáo tài chính - bán hàng và cách thức xây dựng giải pháp đào tạo nhân sự.
  • Người nghiên cứu về ngành nội thất và xây dựng dân dụng: Cung cấp thông tin tổng quan về đặc thù thị trường nội thất Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020, chân dung khách hàng mục tiêu của các dòng sản phẩm tư vấn thiết kế (Spa, cafe, cửa hàng, nhà hàng, salon) và phân tích các đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trường (Byzan, Hoàn Mỹ, Landco, Nhà Xinh, V-Home, Morehome).
  • Nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo mô hình quy trình bán hàng 5 bước và định hướng lựa chọn các giải pháp CRM nội địa (CRMVIET, Halozend, OnlineCRM) phù hợp với quy mô tài chính của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty HTM Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 diễn ra như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2018 đạt 61.327 triệu đồng, năm 2019 tăng lên 96.936 triệu đồng (tăng 58,07%), và năm 2020 đạt 130.295 triệu đồng (tăng 34,41%). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 13.828 triệu đồng, năm 2019 đạt 17.180 triệu đồng (tăng 24,24%), và năm 2020 đạt 27.226 triệu đồng (tăng 58,47%).

2. Quy trình bán hàng tại Công ty TNHH TM và Xây dựng HTM Việt Nam gồm những bước nào?
Quy trình bán hàng thực tế của công ty gồm 5 bước: (1) Tìm kiếm thông tin về khách hàng; (2) Liên hệ với khách hàng; (3) Tư vấn, hỗ trợ và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của công ty; (4) Chốt đơn hàng; (5) Chăm sóc khách hàng sau khi mua.

3. Chính sách đổi trả sản phẩm của công ty quy định mức phí như thế nào?
Trong vòng 30 ngày kể từ khi mua, nếu sản phẩm bị hư hỏng do lỗi của nhà sản xuất hoặc lỗi kỹ thuật, khách hàng được đổi 1 đổi 1 nhưng phải chịu 10% phí. Nếu sản phẩm không có lỗi nhưng khách hàng muốn đổi sang sản phẩm khác cùng loại có nhiều tính năng hơn thì được đổi trong 30 ngày và phải bù 15% phí.

4. Khách hàng mục tiêu của công ty được phân loại thành những nhóm nào?
Công ty tập trung vào 3 nhóm khách hàng mục tiêu: (1) Các cá nhân/doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn, thiết kế và thi công nội thất văn phòng, nhà ở, căn hộ; (2) Các cá nhân/doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ nội thất trên địa bàn Hà Nội; (3) Các cá nhân/doanh nghiệp có nhu cầu mua sỉ sản phẩm nội thất số lượng lớn để trực tiếp sử dụng (như thiết bị trường học, dự án).

5. Tác giả đề xuất những phần mềm CRM cụ thể nào để quản trị hoạt động bán hàng tại HTM Việt Nam?
Khóa luận đề xuất công ty xem xét và ứng dụng một trong ba phần mềm CRM: Halozend CRM, CRMVIET, hoặc OnlineCRM nhằm tối ưu hóa việc quản lý và lưu trữ dữ liệu khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Hoài đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng HTM Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020 trên cơ sở kết hợp lý luận quản trị bán hàng và số liệu thứ cấp nội bộ. Đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh về tăng trưởng doanh số, quy mô xưởng sản xuất, đồng thời bộc lộ các hạn chế trong quản lý dữ liệu khách hàng và quy trình tương tác sau bán. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm chuẩn hóa quy trình tại điểm bán, ứng dụng phần mềm CRM và đào tạo nhân sự mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho định hướng hoàn thiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.