Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển mới nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt, trong giai đoạn 2019 – 2021, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 đã tác động trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế. Trong bối cảnh đó, việc duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến chất lượng sản phẩm mà còn phải hoàn thiện hoạt động bán hàng. Hoạt động bán hàng giữ vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến việc chuyển hóa hình thái giá trị từ hiện vật sang tiền tệ, đảm bảo vòng quay vốn lưu động, tạo doanh thu trang trải chi phí và duy trì sự tồn tại, phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Đại Nguyên – một doanh nghiệp hoạt động đa ngành tại tỉnh Quảng Ngãi, tác giả Nguyễn Hoàng Thạnh đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm, trọng tâm là nhóm hàng thiết bị mầm non và đồ chơi ngoài trời.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phương pháp luận về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Đại Nguyên trong giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Phát hiện những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi cùng kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, tập trung chuyên sâu vào nhóm sản phẩm thiết bị mầm non và đồ chơi ngoài trời.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Đại Nguyên, với thị trường mục tiêu chính tại huyện Tư Nghĩa, thành phố Quảng Ngãi (tỉnh Quảng Ngãi) và các địa bàn lân cận thuộc tỉnh Quảng Nam, Bình Định.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động bán hàng dưới góc độ quản trị kinh doanh thương mại hiện đại, tổng hợp các quan niệm học thuật tiêu biểu:

  • Khái niệm và bản chất: Tiếp cận theo James M. Comer, bán hàng là quá trình mang tính cá nhân nhằm tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng nhu cầu của người mua nhằm thỏa mãn lợi ích thỏa đáng, lâu dài của hai bên. Theo Robert Louis Stevenson, bán hàng là khâu cơ bản, quan trọng của toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh, là mục tiêu chung của toàn thể doanh nghiệp.
  • Nội dung cơ bản của hoạt động bán hàng: Bao gồm công tác nghiên cứu thị trường (nghiên cứu tổng cung, tổng cầu, giá cả và đối thủ cạnh tranh theo quy trình 6 bước chuẩn hóa); xác định 4 nhóm mục tiêu bán hàng (lực lượng bán, doanh số, lợi nhuận, thị phần) và lập kế hoạch bán hàng; xác định kênh phân phối (kênh trực tiếp cấp 1, kênh ngắn cấp 2, kênh dài cấp 3, kênh có môi giới cấp 4); phối thức các chính sách Marketing hỗ trợ (chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến); thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng và quy trình tiếp xúc khách hàng (chiều thuận và chiều ngược); kiểm tra, đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ số tài chính (Doanh thu, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận sau thuế, ROA, ROE, ROS, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch).
  • Môi trường tác động: Phân tích hệ thống nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, kỹ thuật công nghệ, văn hóa xã hội), môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng) và các nhân tố nội tại doanh nghiệp (giá bán, chất lượng sản phẩm, nhân lực).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích - đánh giá: Khai thác lý luận kinh tế để phân tích các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ và thực trạng tổ chức bán hàng.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối, tương đối qua các năm 2019, 2020, 2021 để đánh giá mức độ biến động, xu hướng tăng giảm và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của các chỉ tiêu kinh doanh.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ phòng ban chức năng của doanh nghiệp và dữ liệu sơ cấp từ các đợt khảo sát nhu cầu thị trường.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của Công ty giai đoạn 2019 – 2021.
  • Số liệu thống kê bán hàng theo chủng loại sản phẩm, theo khu vực địa lý, theo kênh phân phối từ Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán.
  • Kết quả khảo sát thực tế nhu cầu trang thiết bị mầm non tại các trường học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam và Bình Định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về quản trị bán hàng trong cơ chế thị trường. Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động bán hàng như một "tấm gương phản chiếu" tính đúng đắn của toàn bộ chiến lược sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, tối đa hóa lợi nhuận và thiết lập quan hệ gắn bó với khách hàng.

Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình 6 bước nghiên cứu thị trường:

  1. Xác định mục tiêu nghiên cứu.
  2. Quyết định phương án nghiên cứu.
  3. Thiết kế bảng câu hỏi thu thập thông tin.
  4. Chọn mẫu nghiên cứu và tiến hành thu thập số liệu.
  5. Xử lý dữ liệu.
  6. Rút ra kết luận và lập báo cáo.

Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa cấu trúc của kế hoạch bán hàng (theo hình thức bán buôn/bán lẻ, theo đối tượng khách hàng, theo cấp quản lý và khu vực địa lý), sơ đồ hóa 4 dạng kênh bán hàng từ trực tiếp đến gián tiếp qua trung gian, và hệ thống hóa các chỉ tiêu tài chính phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ:

$$\text{Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch} = \frac{\text{Doanh thu thực tế}}{\text{Doanh thu kế hoạch}} \times 100%$$

$$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}, \quad \text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}, \quad \text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$$

Chương 2. Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Đại Nguyên

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và hiệu quả bán hàng tại Công ty Đại Nguyên trong giai đoạn 2019 – 2021. Doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình cơ cấu trực tuyến - chức năng, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (Nhân sự, Thị trường, Kinh doanh) và 6 phòng ban chuyên môn (Thi công, Khoa học kỹ thuật, Kế toán, Kinh tế thị trường, Kinh doanh, Dự án) cùng các xí nghiệp trực thuộc.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu bán hàng và CCDV 12.907.000.000 15.880.000.000 13.750.000.000
Doanh thu thuần 12.759.000.000 15.720.000.000 13.600.000.000
Giá vốn hàng bán 7.074.000.000 8.850.000.000 7.900.000.000
Lợi nhuận gộp 3.925.000.000 4.980.000.000 4.150.000.000
Lợi nhuận sau thuế TNDN 902.000.000 1.150.000.000 580.000.000
Tổng tài sản (đầu năm) 12.554.000.000 13.200.000.000 13.850.000.000

Ghi chú: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính căn bản phản ánh xu hướng tăng trưởng năm 2020 và suy giảm do dịch bệnh năm 2021.

Phân tích chuyên sâu về mảng thiết bị mầm non và đồ chơi ngoài trời cho thấy:

  • Nghiên cứu thị trường: Công ty đã triển khai khảo sát nhu cầu tại huyện Tư Nghĩa (các trường mầm non Nghĩa Trung, Nghĩa Phương, Nghĩa Thuận, Nghĩa Lâm), TP. Quảng Ngãi (Tuổi Thơ, Sen Hồng, Tí Hon) và ngoài tỉnh như Quảng Nam (Cỏ Non, Tam Maika), Bình Định (Búp Sen Hồng, Mặt Trời Nhỏ). Nhu cầu tập trung vào các mặt hàng: bàn ghế gỗ mầm non, cầu trượt nhập khẩu, bập bênh nhựa, giường ngủ cho bé, tủ để nệm gối.
  • Mục tiêu và kế hoạch bán hàng: Lực lượng bán hàng được duy trì từ 25 nhân viên (2019) lên 28 nhân viên (2020 – 2021). Nhóm sản phẩm thiết bị mầm non chiếm tỷ trọng áp đảo, đóng góp 83,3% tổng doanh thu năm 2019. Thị trường tỉnh Quảng Ngãi chiếm ưu thế tuyệt đối với 75% doanh thu năm 2019 và 77% trong các năm 2020, 2021; phần còn lại chia đều cho thị trường Quảng Nam và Bình Định.
  • Đánh giá chung: Công ty duy trì được nguồn vốn vững chắc (trên 12,5 tỷ VNĐ), chất lượng sản phẩm và uy tín giao hàng đúng hạn giúp ký kết được các hợp đồng lớn cuối năm 2019 với các trường tại huyện Tư Nghĩa. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn: chưa thành lập bộ phận marketing chuyên biệt (công tác này do phòng kinh doanh kiêm nhiệm), mạng lưới đại lý phân phối trung gian còn mỏng, và thiếu bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên trách để tiếp nhận phản hồi sau bán hàng.

Chương 3. Hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Đại Nguyên

Dựa trên định hướng phát triển đến năm 2024 (mở thêm 4 cửa hàng tại Mộ Đức, Bình Sơn thuộc Quảng Ngãi; TP. Quy Nhơn thuộc Bình Định; TP. Tam Kỳ thuộc Quảng Nam) và mục tiêu năm 2022 nâng doanh thu tăng 5% (đạt 13,65 tỷ VNĐ) với tỷ suất lợi nhuận đạt 8% doanh số, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp 1 - Thành lập bộ phận Marketing chuyên trách: Tách chức năng nghiên cứu thị trường ra khỏi Phòng Kinh doanh. Bộ phận Marketing chịu trách nhiệm thu thập thông tin khách hàng, phân tích đối thủ cạnh tranh, xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại và quảng bá nhãn hiệu bài bản.
  2. Giải pháp 2 - Mở rộng kênh phân phối thông qua phát triển hệ thống đại lý: Xây dựng mô hình hàm doanh thu để xác định hiệu quả kinh tế khi đưa thêm đại lý vào kênh phân phối gián tiếp; lập bảng dự toán chi phí chiết khấu, hỗ trợ vận chuyển, bảng dự báo doanh thu và lợi nhuận tăng thêm trong năm 2022.
  3. Giải pháp 3 - Thành lập bộ phận Chăm sóc khách hàng: Thiết lập quy trình tiếp nhận, xử lý khiếu nại, đo lường sự hài lòng sau bán hàng, cung cấp dịch vụ bảo hành bảo trì sản phẩm đồ chơi mầm non; dự toán chi phí tuyển dụng và vận hành nhân sự chăm sóc khách hàng.

Đồng thời, khóa luận đưa ra 3 kiến nghị đối với Nhà nước:

  • Cung cấp chính sách hỗ trợ vay vốn với mức lãi suất ưu đãi, ổn định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp phục hồi sau dịch.
  • Điều chỉnh chính sách thuế hợp lý, linh hoạt trong việc giảm hoặc giãn thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Định lượng thực trạng tài chính và bán hàng: Cung cấp bức tranh tài chính trung thực về doanh thu (tăng trưởng 25% năm 2020 nhờ khai thác tốt thị trường mầm non Tư Nghĩa; giảm sút trong năm 2021 do Covid-19 đóng cửa trường học), tỷ trọng dòng sản phẩm thiết bị mầm non (chiếm 83,3% năm 2019) và mức độ tập trung địa bàn tại Quảng Ngãi (chiếm 75% - 77%).
  • Xây dựng giải pháp gắn với tính toán dự báo: Đề xuất tái cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh thông qua việc bổ sung 2 bộ phận chức năng mới (Marketing và Chăm sóc khách hàng), đồng thời lượng hóa tính khả thi của giải pháp mở rộng đại lý thông qua bảng tính hàm doanh thu và dự báo lợi nhuận năm 2022.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là công trình khảo sát chi tiết về thị trường thiết bị giáo dục mầm non tại khu vực Nam Trung Bộ, cung cấp các căn cứ quản trị giúp ban lãnh đạo Công ty Đại Nguyên tái định hình chính sách bán hàng sau giai đoạn biến động kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dữ liệu nghiên cứu bị chi phối bởi các biến số bất thường của giai đoạn đại dịch Covid-19 (các đợt giãn cách xã hội và tạm dừng trường học năm 2021), làm sai lệch một phần quy luật tiêu dùng tự nhiên. Phạm vi khảo sát sản phẩm chỉ tập trung vào nhóm thiết bị mầm non và đồ chơi ngoài trời, chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm đa dạng khác của công ty (đồ gỗ nội thất, cửa nhôm, vật liệu xây dựng, dịch vụ cơ khí).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hoạt động bán hàng cho toàn bộ các ngành hàng kinh doanh của Công ty Đại Nguyên; phân tích sâu hơn về việc ứng dụng thương mại điện tử và chuyển đổi số trong quy trình bán hàng B2B (doanh nghiệp với tổ chức trường học).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, QTKD Thương mại, Marketing: Tham khảo cấu trúc phân tích thực trạng bán hàng của một doanh nghiệp sản xuất - thương mại, quy trình nghiên cứu thị trường 6 bước và phương pháp xây dựng giải pháp định lượng.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp ngành thiết bị giáo dục, đồ chơi trẻ em: Tham khảo dữ liệu khảo sát danh mục sản phẩm mầm non thực tế, quy trình tiếp xúc bán hàng theo chiều thuận/chiều ngược và phương án mở rộng mạng lưới đại lý tại thị trường cấp tỉnh, huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Dòng sản phẩm nào được chọn làm trọng tâm phân tích trong khóa luận?

Mặc dù Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Đại Nguyên kinh doanh đa ngành (vật liệu xây dựng, đồ gỗ nội thất, cơ khí, vận tải), khóa luận giới hạn phân tích chuyên sâu vào nhóm sản phẩm thiết bị mầm non và đồ chơi ngoài trời (như bàn ghế gỗ mầm non, cầu trượt nhập khẩu, bập bênh nhựa, giường ngủ cho bé, tủ để nệm gối) phục vụ các trường mầm non và hộ gia đình. Nhóm này đóng góp đến 83,3% tổng doanh thu năm 2019 của công ty.

2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?

Năm 2020, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng gần 3 tỷ VNĐ (tăng 25% so với năm 2019, đạt 15,88 tỷ VNĐ) và lợi nhuận sau thuế đạt 1,15 tỷ VNĐ nhờ ký kết được các hợp đồng lớn với các trường mầm non tại huyện Tư Nghĩa. Sang năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 khiến trường học đóng cửa và giãn cách xã hội, doanh thu giảm hơn 2 tỷ VNĐ (còn 13,75 tỷ VNĐ) và lợi nhuận sau thuế sụt giảm gần 50% (còn 580 triệu VNĐ).

3. Mục tiêu phát triển mạng lưới phân phối của Công ty Đại Nguyên đến năm 2024 là gì?

Đến năm 2024, Công ty đặt mục tiêu mở thêm 4 cửa hàng phân phối, bao gồm: 2 cửa hàng trong tỉnh Quảng Ngãi (tại huyện Mộ Đức và huyện Bình Sơn) và 2 cửa hàng ngoài tỉnh (tại TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định và TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).

4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty?

Khóa luận đề xuất 3 giải pháp trọng tâm:

  1. Thành lập bộ phận Marketing chuyên trách nhằm đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường.
  2. Mở rộng mạng lưới đại lý phân phối nhằm tăng độ phủ thị trường, tính toán hiệu quả kinh tế qua hàm doanh thu và dự báo lợi nhuận năm 2022.
  3. Thành lập bộ phận Chăm sóc khách hàng nhằm chuyên nghiệp hóa khâu hậu mãi, bảo hành và tiếp nhận phản hồi từ các trường mầm non.

5. Những kiến nghị cụ thể nào được gửi đến cơ quan quản lý Nhà nước?

Tác giả kiến nghị Nhà nước thực hiện 3 nhóm chính sách hỗ trợ: tạo điều kiện tiếp cận các gói vay vốn với mức lãi suất hợp lý; điều chỉnh chính sách thuế linh hoạt (hỗ trợ giảm/giãn thuế TNDN sau đại dịch); và tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ nhằm bảo đảm môi trường kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Thạnh đã hệ thống hóa vững chắc lý luận về quản trị bán hàng và phản ánh chi tiết thực trạng tiêu thụ sản phẩm thiết bị mầm non tại Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Đại Nguyên giai đoạn 2019 – 2021. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, kênh phân phối và kết quả khảo sát thị trường tại miền Trung, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích còn hạn chế trong bộ máy quản trị kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống 3 giải pháp đề xuất (thành lập bộ phận marketing, phát triển đại lý, lập bộ phận chăm sóc khách hàng) có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp Công ty Đại Nguyên ổn định và nâng cao hiệu quả bán hàng sau đại dịch.