Đồ án HCMUTE: Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Heineken Việt Nam

Đồ án nghiên cứu hcmute hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty tnhh nhà máy bia heineken việt nam, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

80
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

PHỤ LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY BIA HEINEKEN VIỆT NAM

1.1. Quá trình hình thành và phát triển

1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh của công ty

1.3. Sơ đồ tổ chức

1.4. Lĩnh vực hoạt động

1.5. Khách hàng

1.6. Tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2015-2017

1.7. Thành tựu đạt được

1.8. Định hướng phát triển của công ty

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Mục tiêu và vai trò của đào tạo nguồn nhân lực

2.3. Phương pháp đào tạo

2.4. Đào tạo trong công việc

2.5. Đào tạo ngoài công việc

2.6. Quy trình đào tạo

2.7. Đánh giá nhu cầu đào tạo

2.8. Thực hiện đào tạo

2.9. Đánh giá sau đào tạo

2.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY BIA HEINEKEN VIỆT NAM

3.1. Tình hình nhân sự tại công ty

3.2. Lực lượng lao động tại công ty giai đoạn 2015-2017

3.3. Cơ cấu lao động tại công ty

3.4. Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực

3.5. Chính sách đào tạo

3.6. Quy trình đào tạo

3.7. Chương trình đào tạo

3.7.1. Chương trình đào tạo nội bộ

3.7.2. Chương trình đào tạo bên ngoài

3.8. Chi phí đào tạo

3.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo tại Heineken Việt Nam

3.10. Đánh giá công tác đào tạo

3.11. Nhược điểm

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY BIA HEINEKEN VN

4.1. Mục tiêu và phương hướng công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty TNHH Nhà máy bia Heineken Việt Nam trong tương lai

4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo của công ty TNHH Nhà máy bia Heineken Việt Nam

KẾT LUẬN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi trong chiến lược phát triển bền vững của Heineken Việt Nam. Công ty nhận thức rõ rằng, nâng cao năng lực nhân viên không chỉ giúp cải thiện hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Chương trình đào tạo tại Heineken được thiết kế đa dạng, bao gồm cả đào tạo kỹ năng mềmđào tạo chuyên môn. Theo báo cáo, các khóa đào tạo này đã giúp nhân viên nâng cao khả năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề, từ đó góp phần vào sự phát triển chung của công ty. Việc đánh giá hiệu quả đào tạo cũng được thực hiện thường xuyên để đảm bảo rằng các chương trình đáp ứng được nhu cầu thực tế của nhân viên và công ty.

1.1. Chiến lược nhân sự Heineken Việt Nam

Chiến lược nhân sự của Heineken Việt Nam tập trung vào việc thu hút và giữ chân nhân tài. Công ty áp dụng các chính sách quản lý tài năng hiệu quả, nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp tích cực. Các chương trình đào tạo lãnh đạo được triển khai nhằm chuẩn bị cho thế hệ lãnh đạo tương lai. Heineken cũng chú trọng đến việc tạo ra một môi trường làm việc thân thiện, nơi mà nhân viên cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội phát triển. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực nhân viên mà còn tạo ra sự gắn bó lâu dài với công ty.

II. Đánh giá công tác đào tạo

Đánh giá công tác đào tạo tại Heineken Việt Nam cho thấy nhiều điểm mạnh và một số hạn chế cần khắc phục. Các chương trình đào tạo được tổ chức thường xuyên và có sự tham gia của nhiều bộ phận khác nhau trong công ty. Tuy nhiên, một số nhân viên vẫn cảm thấy rằng đào tạo kỹ năng chuyên môn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế của công việc. Việc đánh giá năng lực nhân viên sau mỗi khóa đào tạo là cần thiết để xác định hiệu quả và điều chỉnh chương trình cho phù hợp. Công ty cũng cần chú trọng đến việc phát triển nghề nghiệp cho nhân viên, giúp họ có lộ trình thăng tiến rõ ràng.

2.1. Nhược điểm trong công tác đào tạo

Một số nhược điểm trong công tác đào tạo tại Heineken Việt Nam bao gồm việc thiếu sự đồng bộ giữa các chương trình đào tạo và nhu cầu thực tế của công việc. Nhiều nhân viên cho rằng đào tạo nội bộ chưa đủ sâu sắc và không đáp ứng được yêu cầu công việc cụ thể. Hơn nữa, việc đào tạo trực tuyến chưa được triển khai một cách hiệu quả, dẫn đến việc một số nhân viên không thể tham gia đầy đủ các khóa học. Để khắc phục những vấn đề này, Heineken cần xem xét lại quy trình đánh giá nhu cầu đào tạo và cải thiện chất lượng các chương trình đào tạo hiện có.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo

Để hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực, Heineken Việt Nam cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty nên tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho nhân viên, giúp họ phát triển toàn diện hơn. Thứ hai, việc đánh giá hiệu quả đào tạo cần được thực hiện định kỳ và có sự tham gia của nhân viên để thu thập ý kiến phản hồi. Cuối cùng, Heineken nên mở rộng các chương trình đào tạo bên ngoài để nhân viên có cơ hội học hỏi từ các chuyên gia trong ngành. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao năng lực nhân viên mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực và sáng tạo.

3.1. Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm

Việc tăng cường đào tạo kỹ năng mềm là rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Heineken Việt Nam có thể tổ chức các khóa học về giao tiếp, làm việc nhóm và quản lý thời gian. Những kỹ năng này sẽ giúp nhân viên làm việc hiệu quả hơn và cải thiện mối quan hệ trong công việc. Hơn nữa, việc đào tạo lãnh đạo cũng cần được chú trọng, nhằm chuẩn bị cho thế hệ lãnh đạo tương lai của công ty. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực nhân viên mà còn tạo ra một đội ngũ lãnh đạo vững mạnh cho Heineken trong tương lai.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan hoạt động "Ngày Hội An toàn và Sức khỏe 2017" là sự kiện nổi bật nhất trong năm.  Danh hiệu “Tiger Award”: năm 2017, HVB đạt giải thưởng Tiger Award về chất lượng sản xuất bia xuất sắc lần thứ năm. Định hướng phát triển của công ty. Heineken toàn cầu nói chung và Heineken Việt Nam nói riêng luôn song hành và hỗ trợ các Mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc (SDGs).

Thông qua mối quan hệ hợp tác sáng tạo với các đối tác liên quan thuộc cả khu vực kinh tế tư nhân và các cơ quan Chính phủ, Heineken Việt Nam đã góp phần hiện thực hóa 8/17 Mục tiêu phát triển bền vững toàn cầu. Chiến lược phát triển bền vững của Heineken Việt Nam tập trung vào 6 lĩnh vực trọng tâm, bao gồm:  Tuyên truyền uống có trách nhiệm: khuyến khích nhân viên làm gương trong việc uống có trách nhiệm.  Bảo vệ nguồn nước: khuyến khích nhân viên sử dụng nguồn nước một cách hiệu quả và hợp lý.  Giảm khí thải CO2: sử dụng năng lượng hiệu quả để giảm phát khí thải CO2 trong quá trình sản xuất.

 Hỗ trợ cộng đồng: đóng góp cho các cộng đồng nơi doanh nghiệp hoạt động và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho địa phương.  Nguồn cung ứng bền vững: khuyến khích nguồn cung ứng địa phương, và quản lý nhà cung cấp về việc ứng xử có trách nhiệm trong kinh doanh.  An toàn, Chất lượng và Vệ sinh sản phẩm: áp dụng theo các tiêu chuẩn cao về an toàn và chất lượng sản phẩm như: HACCP, ISO 22000,. 12 Phạm Thị Ngọc Diễm do an Khóa Luận tốt nghiệp Chương 2: Cơ sở lý luận CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 2.

Một số khái niệm cơ bản  Khái niệm về nguồn nhân lực Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, để có thể vận hành liên tục và tạo ra lợi nhuận cần sự kết hợp của rất nhiều nguồn lực. Trong đó, nguồn lực đóng vai trò không thể thiếu đó chính là nguồn nhân lực. Một tổ chức dù có các nguồn lực tài chính, nguồn lực công nghệ, máy móc thiết bị,… mạnh như thế nào thì cũng không thể không có nguồn nhân lực. Lý do mà nguồn nhân lực có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển, sự thành bại của chính doanh nghiệp là do nguồn lực này có mặt xuyên suốt từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối cùng của một doanh nghiệp.

Tuy nhiên, so với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực cũng bị chi phối bởi nhiều yếu tố như các yếu tố tự nhiên, bên cạnh đó là các quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, … Hiện nay, có khá nhiều các định nghĩa về nguồn nhân lực. Theo Nguyễn Tiệp (2011) thì: “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực.” Theo Trần Kim Dung (2011) thì: “Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ.

Họ có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các cán bộ quản lý, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh. Do đó, quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh.” 13 Phạm Thị Ngọc Diễm do an Khóa Luận tốt nghiệp Chương 2: Cơ sở lý luận Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, định nghĩa về nguồn nhân lực được hiểu như sau: nguồn nhân lực bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp và cùng nhau hợp tác để đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.  Khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực Hiện nay, bên cạnh việc chú trọng thu hút nguồn nhân lực, các doanh nghiệp đang ngày càng đẩy mạnh công tác đào tạo nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc đào tạo không chỉ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên, mà còn giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh cũng như phát triển việc sản xuất kinh doanh của mình.

Cũng có khá nhiều định nghĩa về đào tạo được đưa ra. Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Khoa Điềm (2012) thì: “Đào tạo (hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng): được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.” Còn theo Hồ Ngọc Đại (1991) đã định nghĩa về đào tạo như sau: “Đào tạo được hiểu là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và thái độ của người lao động nhằm xây dựng nhân cách cơ bản cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể tham gia lao động nghề nghiệp trong cuộc sống xã hội.” Vậy nói một cách đơn giản, đào tạo có thể được hiểu như sau: đào tạo là các hoạt động được xây dựng nhằm mục đích duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Từ đó, người lao động có thể thực hiện công việc của mình hiệu quả hơn.

Ngày nay, không chỉ những doanh nghiệp lớn, mà kể cả những doanh nghiệp nhỏ cũng đang đầu tư vào việc đào tạo nguồn nhân lực vì những lợi ích mà việc đào tạo đem lại là rất lớn. Đào tạo không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, mà còn có ảnh hưởng tích cực đến người lao động. 14 Phạm Thị Ngọc Diễm do an Khóa Luận tốt nghiệp Chương 2: Cơ sở lý luận Có thể thấy, việc đào tạo đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và người lao động. Tuy nhiên, thực hiện công tác đào tạo không phải lúc nào cũng dễ dàng, mà nó đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu rõ.

Từ đó, việc tổ chức đào tạo được thực hiện tốt nhất với mức đầu tư hợp lý. Mục tiêu và vai trò của đào tạo nguồn nhân lực 2. Mục tiêu  Đối với doanh nghiệp - Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả trong công việc. - Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức.

- Nâng cao lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác cùng ngành. - Nâng cao khả năng thích ứng và linh hoạt của doanh nghiệp trong thời đại thay đổi liên tục như hiện giờ. - Giảm bớt sự giám sát cảu doanh nghiệp đối với người lao động vì sau khi được đào tạo, người lao động có khả năng tự giám sát vì họ đã hiểu rõ nhiệm vụ của mình. - Góp phần giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

- Đầu tư vào đào tạo là một hoạt động sinh lời đáng kể.  Đối với người lao động - Trình độ của người lao động sau đào tạo được nâng cao, từ đó góp phần làm giảm những sai sót trong quá trình làm việc. - Tạo sự gắn bó lâu dài giữa người lao động và doanh nghiệp. - Tạo động lực cho người lao động để họ phát huy hết khả năng của mình.

- Đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động. Vai trò Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực lá đem lại khả năng phát triển bền vững cho công ty, khi công ty thực hiện tốt công tác đào tạo sẽ đem lại:  Trình độ tay nghề của người lao động được nâng lên, từ đó nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc. 15 Phạm Thị Ngọc Diễm do an Khóa Luận tốt nghiệp Chương 2: Cơ sở lý luận  Giảm bớt sự đánh giám sát của doanh nghiệp đối với người lao động vì sau khi đào tạo, người lao động có khả năng tự giám sát công việc nhiều hơn vì họ đã hiểu về công việc và quy trình làm việc rõ hơn.  Thái độ làm việc tích cực hơn của người lao động sẽ giúp tăng hiệu quả công việc và giảm tai nạn lao động.

 Tạo nên sự năng động và bền vững cho tổ chức. Phương pháp đào tạo 2. Đào tạo trong công việc Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn. Nhóm đào tạo trong công việc bao gồm một số phương pháp như:  Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến hiện nay, đối với phương pháp này, những người giàu kinh nghiệm và đã làm lâu năm tại doanh nghiệp sẽ hướng dẫn trực tiếp cho người học về các kỹ năng, kiến thức, hành vi cần thiết trong công việc.

Đồng thời, người học cũng sẽ được thực hành cho đến khi thành thạo dưới sự giám sát của người dạy. Phương pháp này không chỉ dùng cho các công nhân sản xuất mà còn có thể áp dụng cho một số công việc quản lý khác.  Luân chuyển và thuyên chuyển công việc Luân chuyển và thuyên chuyển công việc là phương pháp chuyển người quản lý từ công việc này sang công việc khác để cung cấp cho họ những kiến thức và kĩ năng khác nhau ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức, công ty. Những kiến thức và kĩ năng này sẽ giúp họ có khả năng hoàn thành những công việc cao hơn, phức tạp hơn sau này.

Có ba cách luân chuyển và thuyên chuyển công việc:  Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ở một bộ phận khác trong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ. 16 Phạm Thị Ngọc Diễm do an Khóa Luận tốt nghiệp Chương 2: Cơ sở lý luận  Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài chuyên môn của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Cải thiện đào tạo nguồn nhân lực tại Heineken Việt Nam" tập trung vào những nỗ lực của công ty trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Heineken Việt Nam đã áp dụng nhiều phương pháp hiện đại để cải thiện kỹ năng và năng lực của nhân viên, từ đó không chỉ nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực và sáng tạo. Bài viết mang đến cho độc giả cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của việc đầu tư vào nguồn nhân lực, cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho cả công ty và nhân viên.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các phương pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo bài viết Luận văn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên investcorp land thanh hóa, nơi bạn sẽ thấy những chiến lược tương tự được áp dụng trong một công ty khác. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại chi cục thuế khu vực vũng tàu côn đảo cũng cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực thuế. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần cáp sài gòn scc để có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp đào tạo hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.