Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong bối cảnh thực hiện cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế, công tác kiểm tra thuế đóng vai trò then chốt nhằm giám sát, ngăn ngừa, phát hiện các hành vi gian lận, trốn thuế, đồng thời bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho NSNN.

Chi cục Thuế quận Cầu Giấy là một trong những đơn vị quản lý số lượng người nộp thuế lớn nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội, với 17.897 doanh nghiệp đang hoạt động tính đến ngày 31/12/2022. Áp lực quản lý thực tế rất lớn khi trung bình một cán bộ phụ trách tới 238 doanh nghiệp trong năm 2022, dẫn đến nguy cơ quá tải công việc trong khi nguồn nhân lực kiểm tra chuyên trách còn thiếu về số lượng và chưa đồng đều về trình độ. Mặt khác, các phương thức gian lận thuế ngày càng tinh vi đòi hỏi công tác quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin phải được đổi mới liên tục.

Đề án tốt nghiệp xác định mục tiêu tổng quát là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy đến năm 2027. Để thực hiện mục tiêu này, tác giả xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại cơ quan thuế cấp chi cục.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy giai đoạn 2018 – 2022, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Dự báo bối cảnh và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại đơn vị đến năm 2027.

Đối tượng nghiên cứu của đề án là hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp. Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp, bao gồm kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; không nghiên cứu công tác kiểm tra nội bộ ngành thuế.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp thuộc diện quản lý của Chi cục Thuế quận Cầu Giấy.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu giai đoạn 2018 – 2022 và định hướng giải pháp đến năm 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan niệm chuẩn mực về kiểm tra thuế từ Giáo trình Quản lý thuế của Học viện Tài chính, quan điểm của Michel Bouvier (2003) trong Nhập môn về Luật thuế đại cương và lý thuyết thuế, và Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 1998). Về bản chất, kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế nhằm xem xét, đánh giá tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế và mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.

Khung khổ pháp lý và quy trình kỹ thuật được áp dụng trong đề án gồm:

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019.
  • Quyết định số 970/QĐ-TCT ngày 14/07/2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành Quy trình kiểm tra thuế.
  • Quyết định số 688/QĐ-TCT ngày 22/04/2013 của Tổng cục Thuế quy định bộ tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế.
  • Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế.

Mô hình phân tích rủi ro kiểm tra được tác giả sử dụng dựa trên công thức xác định rủi ro kiểm tra: $$AR = IR \times CR \times DR$$ Trong đó:

  • $AR$ (Audit Risk): Rủi ro kiểm tra.
  • $IR$ (Inherent Risk): Rủi ro tiềm tàng trong hồ sơ khai thuế.
  • $CR$ (Control Risk): Rủi ro kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
  • $DR$ (Detection Risk): Rủi ro phát hiện của kiểm tra viên thuế.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê chuyên ngành từ các phần mềm ứng dụng quản lý thuế (như ứng dụng phân tích rủi ro TPR), báo cáo tổng kết công tác hàng năm giai đoạn 2018 – 2022 của Chi cục Thuế quận Cầu Giấy, các bài viết trên Tạp chí Thuế, Tạp chí Tài chính và cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian, phân tích định tính kết hợp định lượng để đánh giá hiệu quả kiểm tra thuế theo từng nhóm chỉ tiêu.

Bên cạnh đó, đề án tổng quan các công trình nghiên cứu tiền nhiệm như nghiên cứu của Lê Xuân Trường (2014) về hành lang pháp lý thanh tra, kiểm tra thuế; Đinh Tiến Hải và Chu Duy (2017) về kiểm tra thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Hà Nội; Nguyễn Ý Nguyên Hân, Đàm Thị Hải Âu và Nguyễn Thị Minh Đức (2019) về quản trị rủi ro thuế tại doanh nghiệp nhỏ và vừa; cùng đề án của Nguyễn Thị Thu Vân (2022) về ứng dụng quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Các vấn đề lý luận về kiểm tra thuế với doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm tra thuế với các nội dung trọng tâm:

  • Đặc điểm, yêu cầu và vai trò: Hoạt động kiểm tra thuế tác động trực tiếp đến lợi ích kinh tế của người nộp thuế, đòi hỏi công chức thuế vừa có trình độ chuyên môn cao vừa có đạo đức nghề nghiệp vững vàng; phải đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, minh bạch, công khai, khách quan và chính xác.
  • Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên: Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, chương này làm rõ thẩm quyền chỉ đạo, gia hạn, xử phạt của thủ trưởng cơ quan thuế; quyền và trách nhiệm của kiểm tra viên; quyền từ chối kiểm tra không quyết định, quyền khiếu nại, tố cáo và trách nhiệm cung cấp tài liệu của doanh nghiệp.
  • Phân loại và phương pháp kiểm tra: Phân loại theo phạm vi (toàn phần, từng phần), theo thời gian (định kỳ, đột xuất), theo địa điểm (tại trụ sở cơ quan thuế, tại trụ sở người nộp thuế). Các phương pháp kiểm tra bao gồm: ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết, kiểm tra chứng từ gốc (chọn mẫu điển hình, theo loại hình nghiệp vụ, theo trình tự thời gian), phương pháp đối chiếu so sánh và các phương pháp bổ trợ (phỏng vấn, quan sát, xác minh chéo).
  • Nội dung kiểm tra: Kiểm tra việc chấp hành thủ tục thuế (đăng ký, kê khai, nộp thuế), kiểm tra căn cứ tính thuế và số thuế phải nộp (hóa đơn, chứng từ, doanh thu, chi phí, khấu trừ thuế), kiểm tra việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế và kiểm tra việc chấp hành nộp tiền thuế vào NSNN.
  • Quy trình và chỉ tiêu đánh giá: Mô tả quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn qua 3 bước (Cập nhật dữ liệu $\rightarrow$ Kiểm tra hồ sơ $\rightarrow$ Xử lý kết quả) và quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế qua 7 bước theo Quyết định số 970/QĐ-TCT. Đồng thời, trình bày 6 chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả kiểm tra theo Quyết định số 688/QĐ-TCT. Tác giả cũng đối chiếu kinh nghiệm tổ chức kiểm tra thuế của một số quốc gia như Anh, Hàn Quốc, Indonesia.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy giai đoạn 2018 – 2022

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kiểm tra thuế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu đơn vị: Chi cục Thuế quận Cầu Giấy thành lập ngày 13/08/1997 theo Quyết định số 582TC-QĐ/TCCB. Đến năm 2022, cơ cấu đơn vị có 295 cán bộ, gồm ban lãnh đạo (Chi cục trưởng và 3 Phó Chi cục trưởng) cùng 11 đội nghiệp vụ (gồm 3 Đội Kiểm tra thuế: Đội 1, Đội 2, Đội 3).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Số lượng cán bộ làm công tác kiểm tra chỉ chiếm khoảng 25% tổng biên chế đơn vị (thấp hơn định mức tối thiểu 30% theo khuyến nghị của Bộ Tài chính). Tỷ lệ luân chuyển cán bộ 5 năm/lần và quy định cán bộ phải có từ 3 năm kinh nghiệm mới được phân công vào đội kiểm tra tạo ra áp lực nhân lực khi số lượng doanh nghiệp quản lý tăng từ 15.897 doanh nghiệp năm 2018 lên 17.897 doanh nghiệp năm 2022.
  • Công tác lập kế hoạch kiểm tra: Ứng dụng phân tích rủi ro TPR giúp lọc 80% – 85% danh sách doanh nghiệp có rủi ro cao từ hệ thống dữ liệu, kết hợp 15% – 20% từ thực tế quản lý tại địa bàn. Tỷ lệ doanh nghiệp đưa vào kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đạt 6% – 7,39% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động.
Chỉ tiêu kế hoạch kiểm tra Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Kế hoạch phê duyệt ban đầu NNT 988 1.234 1.189 1.268 1.234
Điều chỉnh tăng NNT 78 66 50 15 12
Điều chỉnh giảm NNT 151 302 78 122 85
Số cuộc thực tế thực hiện NNT 915 998 1.161 1.161 1.161
Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch ban đầu % 92,6 95,0 102,0 92,0 94,0
  • Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (tại bàn): Giai đoạn 2018 – 2022 đã xử lý 10.267 hồ sơ khai thuế. Trong đó, số hồ sơ chấp nhận là 8.418 (chiếm 81%); số hồ sơ yêu cầu giải trình, điều chỉnh là 539 (chiếm 5%); số hồ sơ chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế là 228 (chiếm 1,93%); tổng số thuế điều chỉnh tăng qua kiểm tra tại bàn đạt 4.745 triệu đồng.
  • Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Tổng số doanh nghiệp đã kiểm tra trong 5 năm là 5.209 doanh nghiệp. Hiệu quả kiểm tra thể hiện qua số tiền thuế truy thu, xử phạt tăng trưởng đều qua các năm:
Chỉ tiêu kết quả tại trụ sở NNT Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Số doanh nghiệp đã kiểm tra DN 915 998 1.161 1.161 1.161
Tổng số tiền truy thu và phạt VPHC Triệu đồng 39.985 53.992 70.078 73.549 79.182
Số truy thu + phạt bình quân / DN Triệu đồng/DN 43,70 54,10 60,36 63,35 68,20
Tỷ lệ phát hiện sai phạm qua kiểm tra % ~90 ~90 ~90 ~90 ~90

Đánh giá chung cho thấy tỷ lệ phát hiện vi phạm qua kiểm tra đạt mức cao (~90%, bình quân 10 cuộc kiểm tra thì có 9 cuộc ra quyết định truy thu), tổng số tiền kiến nghị xử lý tài chính đạt 289.166 triệu đồng, giảm khấu trừ 126.400 triệu đồng. Tuy nhiên, việc phân tích dữ liệu vẫn còn nặng tính thủ công; cơ sở dữ liệu NNT chưa đồng bộ; áp lực khối lượng công việc lớn và sự phối hợp giữa các bộ phận có lúc chưa đồng bộ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy đến năm 2027

Trên cơ sở dự báo tình hình kinh tế - xã hội và tốc độ gia tăng doanh nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy đến năm 2027, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Tổ chức chương trình đào tạo chuyên sâu cho công chức kiểm tra thuế và kế toán doanh nghiệp: Thiết kế khung chương trình bồi dưỡng cập nhật chính sách thuế mới, kỹ năng phân tích chuyên sâu báo cáo tài chính, kỹ năng nhận diện thủ tục trốn lậu thuế, đào tạo kỹ năng tin học ứng dụng và tổ chức các buổi tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán doanh nghiệp trên địa bàn.
  2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích tập trung kế hoạch kiểm tra tại bàn: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tích hợp, hiện đại hóa hạ tầng phần mềm đối chiếu tự động dữ liệu hóa đơn điện tử, tờ khai và báo cáo tài chính nhằm phát hiện dấu hiệu bất thường trước khi lập đoàn kiểm tra.
  3. Nâng cao hiệu quả ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro vào các khâu kiểm tra thuế: Chuẩn hóa bộ tiêu chí phân loại rủi ro theo đặc thù địa bàn quận Cầu Giấy (chú trọng nhóm ngành thương mại, dịch vụ, doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề), nâng cao tỷ lệ lựa chọn đúng đối tượng kiểm tra dựa trên phân tích điểm số rủi ro tự động.
  4. Tăng cường công tác phối hợp giữa các bộ phận chức năng trong nội bộ Chi cục: Hoàn thiện quy chế trao đổi thông tin giữa các Đội Kiểm tra thuế với Đội Kê khai - Kế toán thuế, Đội Quản lý và Cưỡng chế nợ, Đội Quản lý thuế liên phường, đảm bảo việc theo dõi, đôn đốc nộp dứt điểm số tiền truy thu và tiền phạt vào NSNN trong thời hạn 90 ngày sau kiểm tra.

Kết quả và đóng góp

Đề án đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ bức tranh thực chứng về công tác kiểm tra thuế tại địa bàn quận Cầu Giấy giai đoạn 2018 – 2022 thông qua hệ thống số liệu cụ thể: thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNT 5.209 doanh nghiệp, tổng số tiền thuế kiến nghị thu nộp NSNN và xử phạt đạt 289.166 triệu đồng, giảm khấu trừ 126.400 triệu đồng.
  • Chỉ ra sự tăng trưởng đều của chỉ tiêu số thu truy thu bình quân trên một cuộc kiểm tra (từ 43,7 triệu đồng/DN năm 2018 lên 68,2 triệu đồng/DN năm 2022), chứng minh tính hiệu quả của việc ứng dụng bước đầu phân tích rủi ro TPR vào khâu lập kế hoạch.
  • Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn: Đề án đã hệ thống hóa quy trình kiểm tra thuế theo các văn bản mới nhất (Quyết định số 970/QĐ-TCT và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14); đồng thời là công trình nghiên cứu chuyên biệt, chuyên sâu đầu tiên đánh giá toàn diện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy, đề xuất các giải pháp bám sát thực tiễn nhân sự và cơ sở dữ liệu của một chi cục thuế đô thị lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở công tác kiểm tra thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, không bao quát mảng hộ kinh doanh, cá nhân và không đi sâu vào công tác kiểm tra nội bộ ngành thuế. Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc 31/12/2022, chưa đánh giá được đầy đủ tác động vận hành thực tế của Quyết định số 970/QĐ-TCT ban hành giữa năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng việc đánh giá công tác kiểm tra thuế đối với các mô hình kinh doanh mới (kinh doanh thương mại điện tử, dịch vụ số xuyên biên giới) trên địa bàn đô thị; phát triển mô hình định lượng đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với hoạt động kiểm tra thuế theo chuẩn điều tra xã hội học.

Giá trị tham khảo

Đề án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học các ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán khi thực hiện các khóa luận, luận văn về quản trị thuế và thanh tra kiểm tra tài chính.
  • Cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra tại các Chi cục Thuế trong việc tham khảo bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm tra và phương pháp kết hợp phân tích rủi ro TPR với kinh nghiệm thực tế địa bàn.
  • Phần đáng tham khảo nhất là mục phân tích quy trình kỹ thuật 3 bước kiểm tra tại bàn, 7 bước kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (Chương 1) và hệ thống bảng biểu phân tích tình hình điều chỉnh kế hoạch kiểm tra giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cán bộ làm công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy chiếm bao nhiêu % và thực trạng này tạo ra áp lực gì?
Năm 2022, số lượng công chức ở bộ phận kiểm tra tại đơn vị chiếm 25% tổng biên chế (thấp hơn mức quy định định hướng tối thiểu 30% của Bộ Tài chính). Trong khi đó, số lượng doanh nghiệp quản lý lên tới 17.897 đơn vị, trung bình 1 cán bộ kiểm tra phụ trách 238 doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng quá tải khối lượng công việc.

2. Tỷ lệ lựa chọn doanh nghiệp vào kế hoạch kiểm tra dựa trên phần mềm phân tích rủi ro TPR và từ thực tiễn quản lý được phân bổ như thế nào?
Việc lập kế hoạch kiểm tra hàng năm dựa trên phần mềm TPR để sắp xếp theo mức độ rủi ro chiếm tỷ trọng từ 80% đến 85% danh sách; phần còn lại từ 15% đến 20% được lựa chọn dựa trên thực tiễn quản lý thuế trực tiếp tại địa bàn quận.

3. Tại sao năm 2021 và 2022 số lượng điều chỉnh giảm cuộc kiểm tra tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy lại tăng cao?
Nguyên nhân chủ yếu do diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19 khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, tạm ngừng hoặc giải thể kinh doanh; cơ quan thuế phải điều chỉnh giảm kế hoạch kiểm tra để thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh theo chỉ đạo của cấp trên.

4. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế (kiểm tra tại bàn) giai đoạn 2018 – 2022 đạt được những con số nào?
Chi cục đã xử lý 10.267 hồ sơ khai thuế; trong đó chấp nhận 8.418 hồ sơ (81%), yêu cầu giải trình/điều chỉnh 539 hồ sơ (5%), chuyển sang kiểm tra tại trụ sở NNT 228 hồ sơ (1,93%), và điều chỉnh tăng số thuế phải nộp 4.745 triệu đồng.

5. Chỉ tiêu số tiền truy thu và phạt bình quân trên một cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT biến động như thế nào qua 5 năm?
Số tiền truy thu và phạt vi phạm hành chính bình quân trên một doanh nghiệp tăng liên tục qua các năm: 43,7 triệu đồng/DN (2018), 54,1 triệu đồng/DN (2019), 60,36 triệu đồng/DN (2020), 63,35 triệu đồng/DN (2021) và đạt 68,2 triệu đồng/DN (2022).

Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa khung lý luận kiểm tra thuế và phản ánh sát thực bức tranh thực tế tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy giai đoạn 2018 – 2022. Các phát hiện thực chứng về khối lượng công việc, tỷ lệ phát hiện vi phạm và hiệu quả truy thu thuế đã làm nổi bật vai trò của công tác kiểm tra trong quản lý nguồn thu ngân sách tại một địa bàn đô thị trọng điểm. Hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho quá trình hiện đại hóa và nâng cao năng lực quản lý thuế của đơn vị đến năm 2027.