Chương 1: Các vấn đề lý luận về KTT với DN. Chương 2: Thực trạng công tác KTT đối với DN tại CCT quận Cầu Giấy giai đoạn 2018– 2022. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác KTT đối với DN tại CCT quận Cầu Giấy đến năm 2027. 6 CH£¡NG 1: CÁC VÂN ĐÀ LÝ LUÀN VÀ KIÂM TRA THU¾ VâI DOANH NGHIÆP 1.
Mát sß vÃn đÁ lý luÁn vÁ kiÃm tra thu¿ đßi vãi doanh nghiÇp 1. Khái niệm Hiện nay, có nhiều quan niệm về công tác KTT. Sau đây là một số khái niệm đã được trình bày trong các bài nghiên cứu đã công bố và được sử dÿng khá phổ biến. Theo Giáo trình QLT cāa Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội thì: ''KTT là hoạt động của CQT trong việc đánh giá tình hình thực tế của các đối tượng kiểm tra từ đó đối chiếu với chức năng nhiệm vụ và yêu cầu được đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá''.
Theo giáo sư Michel Bouvier (2003), tác giả cuốn <Nhập môn về Luật thuế đại cương và lý thuyết thuế=, KTT là ''hoạt động để đánh giá tính trung thực, chính xác của cơ sở tính thuế mà NNT đã thực hiện kê khai''. Theo Từ điển Tiếng Việt do Viện Ngôn ngữ học (1998), Nhà xuất bản Đà Nẵng, kiểm tra là "xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét". Các quan niệm trên sau khi được tổng hợp có thể hiểu KTT là quá trình kiểm tra và xem xét các thông tin thuế cāa tổ chức hoặc cá nhân để đảm bảo rằng họ tuân thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế và nộp đā số thuế cần đóng cho CQT. KTT là có mÿc tiêu để xem xét, đánh giá việc tuân thur các nghĩa vÿ thuế cāa NNT để đảm bảo các quy định pháp luật thuế được thực hiện một cách nghiêm túc trong đời sống kinh tế - xã hội.
KTT là một chức năng cơ bản để xác định tính chính xác cāa thông tin từ báo cáo thuế cāa NNT và đảm bảo rằng họ đã tuân thā đúng quy định thuế. Đặc điểm của kiểm tra thuế KTT có những tính chất riêng và quan trọng cần được hiểu rõ: 7 Thứ nhất, KTT là hoạt động có nhiều khó khăn vì những lợi ích kinh tế cāa NTT bị đÿng chạm trực tiếp. Để đảm bảo lợi ích cāa mình, NTT tìm mọi cách để cản trở, che giấu và gây khó khăn cho CQT. Thứ hai, là yêu cầu về cả chuyên môn cao lẫn phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cāa người tham gia thực hiện.
Muốn nghĩa vÿ thuế được xác định chính xác yêu cầu người thực hiện kiểm tra không chỉ nắm chắc các chính sách, pháp luật về thuế mà còn phải nắm được bản chất cāa mỗi đối tượng và từng hoạt động kinh tế, tức là cán bộ thuế phải thật sự chuyên sâu về các lĩnh vực kinh tế cũng như kế toán và có tư duy logic tốt,. có chất đạo đức nghề nghiệp, bản lĩnh khi làm nhiệm vÿ vì môi trường làm việc đưa ra nhiều lợi ích và vật chất. Thứ ba, phạm vi kiểm tra thuế bao gồm xem xét HSKT, hồ sơ tài chính, hóa đơn, hợp đồng, và các tài liệu liên quan đến thuế.3 Các yêu cầu trong công tác kiểm tra thuế Có một số yêu cầu quan trọng cần được tuân theo để đảm bảo sự chính xác cũng như công bằng, hiệu quả trong hoạt động thực hiện kiểm tra: Đầu tiên KTT phải tuân thā luật thuế và quy định liên quan. Công chức kiểm tra phải tuân thā các quy định trong luật QLT.
Điều này bao gồm việc kiểm tra các HSKT đúng thời hạn, tuân thā tính chính xác cāa thông tin và các quy định về thuế đặc thù cho từng loại thuế. Thứ hai, KTT luôn bảo đảm sự minh bạch, dân chā, công khai và tính thời gian, tạo điều kiện để NTT tham gia ý kiến. Công tác KTT được đặt ra với mÿc đích hạn chế những bất cập đang diễn ra trong quản lý; ngăn chặn kịp thời những hành vi mang tính tiêu cực tránh những tổn thất NSNN. Thứ ba, là tính trung thực, khách quan và chính xác cần được đảm bảo để xử lý đúng người đúng tội.
Đây là yêu cầu quan trọng nhất cāa KTT vì khi thực hiện được những tính chất này thì mÿc đích khi thực hiện kiểm tra mới được đảm bảo. 8 Từ đó, công tác KTT mới có được sự tin tưởng cāa mọi người dân.4 Vai trò của công tác kiểm tra thuế Thứ nhất, một trong những vai trò thiết yếu nhất cāa KTT là đảm bảo rằng NNT đóng thuế tuân theo đúng quy định thuế. Điều này giúp tính công bằng được đảm bảo trong thu thuế và ngăn ngừa các hành vi trái pháp luật về thuế. Thứ hai, bảo vệ nguồn thuế: KTT giúp bảo vệ nguồn thuế cāa Nhà nước, đảm bảo những khoản phải nộp được nộp đúng thời hạn, đúng số tiền cần đóng.
Điều này đóng cho các dự án và chương trình quốc gia quan trọng như hạ tầng, chăm sóc sức khỏe, và giáo dÿc. Thứ ba, KTT giúp phát hiện và đánh giá rāi ro thuế trong hoạt động kinh doanh và tài chính cāa NNT. Điều này cho phép CQT xác định các vấn đề có thể gây ra sai sót thuế hoặc vi phạm thuế. Thứ tư, Khi phát hiện các vấn đề thuế, KTT có thể áp dÿng các biện pháp kiểm soát nhằm hạn chế rāi ro hoặc tuân thā quy định thuế một cách tốt hơn.
Điều này bao gồm cải thiện các bước trong quy trình, tạo ra hệ thống kiểm tra nội bộ, và đề xuất các biện pháp cải thiện.5 Các bên tham gia 1.1 Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế trong kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp Theo quy định cāa Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH-14 ngày 13 tháng 6 năm 2023 cāa Quốc Hội, CQT sẽ có trách nhiệm và quyền hạn trong công tác KTT như sau: - Đối với hoạt động kiểm tra thuế: + Đối với thā trưởng cơ quan QLT sẽ có nhiệm vÿ và quyền hạn như sau: quán triệt để cán bộ thuế làm theo theo đúng yêu cầu và thời gian trong quyết định 9 KTT; chỉ đạo tiến hành các hình thức như thu giữ tài liệu cũng như các vật chứng có liên quan đến hành vi trái pháp thuật thuế. Tiến hành gia hạn cuộc KTT khi cần thêm thời gian; ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính (VPHC) theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan cấp trên; khi có tố cáo hay khiếu nại về những hành vi cũng như quyết định VPHC cāa công chức QLT thực hiện giải quyết theo quy định; + Đối với người tham gia thực hiện KTT có nhiệm vÿ và quyền hạn như sau: cần chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu và thời gian kiểm tra trong quyết định KTT; đối với các nội dung cần kiểm tra yêu cầu NNT cung cấp đẩy đā thông tin tài liệu; thực hiện lập biên bản KTT và phải báo cáo lại kết quả cāa cuộc kiểm tra với người lãnh đạo chi cÿc và phải có trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực; ra quyết định xử phạt VPHC dựa trên thẩm quyền, kiến nghị ra quyết định xử phạt với người có thẩm quyền khi không đā thẩm quyền để giải quyết.2 Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong hoạt động kiểm tra thuế - Quyền của doanh nghiệp trong KTT (Theo quy định cāa Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH-14 ngày 13 tháng 6 năm 2023 cāa Quốc Hội): + Khi không có quyết định KTT, NNT có thể từ chối việc chấp nhận kiểm tra cũng như từ chối thực hiện cung cấp các thông tin tài liệu không nằm trong các vấn đề KTT, loại trừ các quy định khác được pháp luật quy định; + Khi NNT nhận được biên bản kiểm tra thuế phải yêu cầu cán bộ kiểm tra làm rõ các hành vi thể hiện trong biên bản KTT; phải giữ quan điểm được ghi trong biên bản KTT; + Được quyền khiếu nại, tố cáo đối với hành vi quyết định cāa các thành viên trong đoàn kiểm tra với người ban hành quyết định KTT nếu có đầy đā dữ liệu chứng minh những hành vi quyết định đó là không đúng pháp luật. Tuy nhiên người tố cáo vẫn phải chấp hành các quyết định xử phạt trong khi chờ giải quyết khiếu nại, + Có quyền khởi kiện cũng như yêu cầu bồi thường những tổn thất gây ra đúng quy định hiện hành; 10 - Trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế (Theo quy định cāa Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH-14 ngày 13 tháng 6 năm 2023 cāa Quốc Hội): + Tiến hành cung cấp đầy đā, chính xác các thông tin, tài liệu nhanh chóng được yêu cầu trong quyết định kiểm tra và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực chính xác cāa những thông tin tài liệu đã cung cấp trước pháp luật; + DN phải thực hiện quyết định kiểm tra cāa cơ quan QLT; + Thực hiện ký biên bản kiểm tra trong năm ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra và chấp hành kết luận trong quyết định cāa cơ quan QLT và cơ quan cấp trên có thẩm quyền; 1.6 Nguyên tắc kiểm tra thuế Có một số nguyên tắc thiết yêu trong công tác KTT mà CQT cần tuân theo để tính chính xác, công bằng, chất lượng trong việc chính sách thuế và QLT được đảm bảo: - Nguyên tắc Công bằng: KTT cần được thực hiện một cách công bằng và công lý, không ưu ái hay kỳ thị bất kỳ NNT nào. Mọi NNT cần được xử lý theo quy định thuế mà không phân biệt đối xử.
- Nguyên tắc Tính Chính xác và đáng Tin cậy: Thông tin, dữ liệu kiểm tra cần phải được kiểm tra và xác minh một cách chính xác. Tất cả các báo cáo thuế và thông tin tự báo cáo cần phải đáng tin cậy để đảm bảo tính chính xác trong việc thu thuế. - Nguyên tắc bảo vệ bí mật: Cơ quan thuế cần bảo vệ thông tin cá nhân và tài liệu thuế khỏi sự tiết lộ trái phép hoặc lạm dÿng. Người đóng thuế có quyền riêng tư và bảo mật đối với thông tin cá nhân cāa họ.
- Nguyên tắc Phát hiện Rủi ro và Kiểm soát: KTT cần tìm được và đánh giá các rāi ro thuế trong hoạt động kinh doanh và tài chính cāa tổ chức hoặc cá nhân. Sau đó, cần sử dÿng các cách thức kiểm soát để hạn chế rāi ro và đảm bảo tuân thā quy định thuế.7 Phân loại Kiểm tra Có nhiều cách để phân loại các loại KTT, tùy thuộc vào góc độ và mÿc tiêu cÿ thể cāa quá trình kiểm tra.