Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi gia nhập WTO. Trong các doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa sản xuất và thương mại, khâu tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quyết định đến toàn bộ chu kỳ kinh doanh: thực hiện giá trị sản phẩm, thu hồi vốn lưu động, trang trải chi phí và tạo ra lợi nhuận để duy trì tăng trưởng. Nếu công tác bán hàng và ghi nhận kế toán không được thực hiện chặt chẽ, doanh nghiệp sẽ đối mặt với tình trạng hàng hóa ứ đọng, vòng quay vốn chậm, khó kiểm soát công nợ và dẫn đến nguy cơ thua lỗ.

Để quản lý hiệu quả hoạt động tiêu thụ và cung cấp thông tin tài chính kịp thời cho ban điều hành, việc hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu tất yếu. Trên cơ sở đó, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình hạch toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Vico.
  3. Chỉ ra những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại nói chung và tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Vico nói riêng. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại trụ sở và các bộ phận chức năng của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Vico (Cụm công nghiệp Trường An, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 10/02/2014 đến ngày 05/04/2014; nguồn số liệu tài chính phục vụ phân tích được trích xuất từ Báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm liên tiếp: 2011, 2012 và 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc hạch toán, hệ thống tài khoản (TK 511, TK 512, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911) và 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
  • Lý thuyết về các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO), phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán thực tế; phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp dữ liệu; phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực và thực tiễn ghi sổ tại doanh nghiệp khảo sát.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ hệ thống giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính; dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nội bộ từ Phòng Kế toán Công ty TNHH SX & TM Vico gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2013, chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT mẫu 01-GTGT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng) và các trích đoạn Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Chương 1 trình bày toàn diện khung lý thuyết về hoạt động lưu chuyển hàng hóa và cách thức phản ánh bằng công cụ kế toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền. Tác giả phân loại chi tiết các phương thức: bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba hoặc chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán trả góp/trả chậm, tự phục vụ, tự động) và bán hàng đại lý ký gửi hưởng hoa hồng.
  • Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14; bản chất và cách xử lý chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
  • Giá vốn và chi phí thời kỳ: Hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và công thức phân bổ chi phí thu mua; định nghĩa và quy tắc phân bổ chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp hai: 6411 đến 6418), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp hai: 6421 đến 6428).
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Trình bày công thức xác định doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế thông qua tài khoản trung gian TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Phân tích cấu trúc, trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép của 4 hình thức sổ theo quy định của Bộ Tài chính, trọng tâm làm rõ hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SX VÀ TM VICO

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán tại Công ty TNHH SX & TM Vico:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty là doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên, thành lập ngày 16/12/2002 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102036601 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, vốn điều lệ 15 tỷ đồng (bà Tạ Tường Như góp 8 tỷ đồng - 55,25%, ông Dương Văn Tuấn góp phần còn lại). Trụ sở đặt tại KCN Trường An, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất bao bì nhựa PP (mã ngành 1430) và sản xuất hạt phụ gia Vical dùng trong công nghiệp nhựa (mã ngành 1311).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán chi phí, Kế toán kho.
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và vận hành công tác kế toán trên phần mềm TTSOFT 1A.

Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2011–2013 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 (%) Chênh lệch 2013/2012 (%)
Doanh thu bán hàng 42.305,58 43.065,72 48.371,30 +1,79 +12,47
Các khoản giảm trừ doanh thu 135,67 128,45 124,23 -5,32 -3,28
Doanh thu thuần 42.169,91 42.937,27 48.247,07 +1,82 +12,37
Chi phí bán hàng 480,35 486,58 524,96 +1,30 +7,89
Chi phí quản lý doanh nghiệp 859,98 860,34 866,48 +0,04 +0,71
Doanh thu tài chính 1,12 1,20 0,78 +7,14 -35,00
Chi phí tài chính 2.367,72 115,84 379,49 -95,11 +227,60
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.400,72 1.481,65 1.769,03 +5,78 +19,39
Thu nhập khác 3,24 3,55 3,86 +9,57 +8,73
Chi phí khác 10,35 12,67 13,29 +22,42 +4,89
Lợi nhuận khác (7,11) (9,12) (9,43) -28,27 -3,40
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.391,29 1.470,31 1.755,47 +5,68 +19,40
  • Thực tế hạch toán: Phương thức bán hàng của công ty hoàn toàn là bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng đến kho người mua). Phương thức thanh toán chủ yếu là thu tiền ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng. Chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTGT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu thu, Giấy báo Có. Khóa luận minh họa chi tiết nghiệp vụ xuất bán ngày 31/10/2013 cho Công ty Cổ phần Thuận Đức với khối lượng 13.000 kg hạt Vical, thuế suất GTGT 10%, tổng giá thanh toán là 95.727.273 đồng (Phiếu xuất kho số XT10040 theo Hóa đơn BH1310004).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng phần mềm TTSOFT 1A giúp tự động hóa nhập liệu và lập báo cáo; kiểm soát tốt các khoản giảm trừ doanh thu (tỷ lệ giảm trừ trên doanh thu giảm dần từ 0,32% năm 2011 xuống 0,30% năm 2012 và 0,28% năm 2013).
    • Hạn chế: (1) Chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng; (2) Chỉ áp dụng duy nhất một phương thức bán buôn qua kho, chưa phát triển mạng lưới đại lý; (3) Chưa có bộ phận xét duyệt tiếp nhận đơn đặt hàng độc lập với nhân viên bán hàng; (4) Chưa tổ chức bộ máy kế toán quản trị để phục vụ phân tích điều hành nội bộ.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SX VÀ TM VICO

Dựa trên định hướng phát triển và các mặt tồn tại đã nhận diện, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp nghiệp vụ cụ thể:

  • Giải pháp 1: Áp dụng thêm phương thức gửi hàng bán qua đại lý: Đề xuất xây dựng mạng lưới đại lý hưởng hoa hồng tại các tỉnh lân cận nhằm mở rộng thị phần sản phẩm hạt Vical. Tác giả thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu xuất kho gửi đại lý đến khi nhận bảng kê thanh toán, đồng thời hướng dẫn hạch toán qua TK 157 – Hàng gửi đi bán và ghi nhận chi phí hoa hồng vào TK 641.
  • Giải pháp 2: Thành lập bộ phận xét duyệt đơn hàng độc lập với nhân viên bán hàng: Tách biệt chức năng tiếp nhận/xét duyệt hạn mức tín dụng của khách hàng với nhân viên kinh doanh trực tiếp. Quy trình xét duyệt độc lập giúp kiểm soát chặt chẽ khả năng thanh toán trước khi phát lệnh xuất kho, hạn chế nguy cơ nợ xấu và tranh chấp hợp đồng.
  • Giải pháp 3: Tổ chức bộ máy kế toán quản trị: Bố trí nhân sự hoặc phân công kế toán viên phụ trách công tác kế toán quản trị nhằm thu thập, phân tích thông tin chi phí, giá thành và doanh thu theo từng mặt hàng (hạt nhựa Vical, bao bì PP), từng khu vực tiêu thụ và từng nhóm khách hàng, hỗ trợ ban giám đốc lập kế hoạch kinh doanh.
  • Giải pháp 4: Sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng: Đề xuất áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán đối với những khách hàng thanh toán sớm trước thời hạn hợp đồng. Hướng dẫn kế toán ghi nhận khoản chiết khấu thanh toán vào chi phí tài chính (Nợ TK 635) để đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt và giảm áp lực ứ đọng vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn cụ thể:

  • Phản ánh số liệu tài chính thực tế: Phân tích minh bạch kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SX & TM Vico giai đoạn 2011–2013, chỉ rõ doanh thu thuần năm 2012 tăng 760,14 triệu đồng (+1,79%) và năm 2013 tăng 5.305,58 triệu đồng (+12,47%) so với năm 2011. Tỷ lệ các khoản giảm trừ doanh thu giảm đều qua các năm (0,32% năm 2011; 0,30% năm 2012; 0,28% năm 2013), góp phần đưa tổng lợi nhuận trước thuế tăng từ 1.391,29 triệu đồng năm 2011 lên 1.470,31 triệu đồng năm 2012 và 1.755,47 triệu đồng năm 2013.
  • Hệ thống hóa giải pháp thực tiễn: Xây dựng 4 giải pháp hoàn thiện gắn liền với đặc thù sản xuất - kinh doanh hạt nhựa và bao bì PP, bao gồm mở rộng kênh đại lý, phân tách kiểm soát nội bộ chu trình đơn hàng, thiết lập kế toán quản trị và đưa chính sách chiết khấu thanh toán vào thực tế hạch toán.
  • Đóng góp về mặt học thuật và ứng dụng: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán TTSOFT 1A, cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT) và định khoản kế toán rõ ràng cho từng nghiệp vụ bán hàng phát sinh tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn (từ ngày 10/02/2014 đến ngày 05/04/2014) và phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH SX & TM Vico với số liệu 3 năm tài chính (2011–2013). Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ mục đích lập báo cáo tổng hợp, chưa đi sâu phân tích chi tiết toàn bộ các khía cạnh kế toán quản trị chi phí giá thành theo từng phân xưởng sản xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho nhiều doanh nghiệp trong ngành sản xuất phụ gia nhựa tại Việt Nam, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Đối với các kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại quy mô vừa và nhỏ, khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về:

  • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp các phương thức bán hàng (bán trực tiếp, gửi bán, đại lý ký gửi, bán trả góp).
  • Quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm kế toán (TTSOFT 1A).
  • Phương pháp phân tích, đánh giá biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua chuỗi thời gian 3 năm.
  • Mẫu phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng và các bút toán định khoản chuẩn mực theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và ngành nghề kinh doanh chính là gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Vico (thành lập ngày 16/12/2002, trụ sở tại KCN Trường An, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động trong 2 ngành nghề chính: sản xuất bao bì nhựa PP (mã ngành 1430) và sản xuất hạt phụ gia Vical dùng trong công nghiệp nhựa (mã ngành 1311).

2. Công ty Vico áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong giai đoạn nghiên cứu? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), hình thức ghi sổ Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm TTSOFT 1A. Phương pháp tính giá xuất kho là bình quân gia quyền và phương pháp khấu hao TSCĐ là đường thẳng.

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận trước thuế của Công ty Vico trong giai đoạn 2011–2013 biến động ra sao? Doanh thu bán hàng năm 2011 đạt 42.305,58 triệu đồng, năm 2012 tăng 1,79% và năm 2013 tăng 12,47% so với năm 2011. Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2011 đạt 1.391,29 triệu đồng, năm 2012 tăng 79,02 triệu đồng (+5,68% theo số liệu BCTC / +7,14% theo phân tích tác giả) và năm 2013 tăng lên 1.755,47 triệu đồng (tăng 285,16 triệu đồng so với 2012).

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty Vico? Tác giả nêu 4 hạn chế chính: (1) Công ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ nhanh; (2) Chỉ áp dụng duy nhất một phương thức bán buôn qua kho; (3) Chưa có bộ phận xét duyệt tiếp nhận đơn đặt hàng độc lập với nhân viên kinh doanh; (4) Chưa tổ chức bộ máy kế toán quản trị để cung cấp thông tin chuyên sâu cho quản lý nội bộ.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty? Tác giả đề xuất 4 giải pháp: áp dụng thêm phương thức gửi hàng bán qua đại lý hưởng hoa hồng (hạch toán qua TK 157, TK 641); thành lập bộ phận xét duyệt đơn hàng độc lập; tổ chức bộ máy kế toán quản trị; và ban hành chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán sớm (hạch toán qua TK 635).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Sinh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh trung thực thực trạng kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Vico. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính 3 năm (2011–2013) và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm TTSOFT 1A, đề tài đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như những điểm nghẽn trong công tác quản lý tiêu thụ tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về mở rộng kênh đại lý, kiểm soát độc lập đơn hàng, chiết khấu thanh toán và thiết lập kế toán quản trị mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị doanh nghiệp.