Tổng quan nghiên cứu

Huyện Tuy Phước là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Bình Định với tổng diện tích tự nhiên 217,12 km2, quy mô dân số trên 189.000 người, bao gồm 13 đơn vị hành chính cơ sở (11 xã và 02 thị trấn). Địa phương sở hữu hơn 13.343 ha đất nông nghiệp cùng hệ thống giao thông huyết mạch gồm Quốc lộ 1A, Quốc lộ 19A, Quốc lộ 19C và tuyến đường sắt Bắc - Nam. Trong cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, ngân sách xã giữ vị trí là cấp ngân sách cơ sở, vừa là công cụ tài chính trực tiếp giải quyết quyền lợi cho nhân dân, vừa là tiền đề bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Vấn đề đặt ra là quá trình quản lý thu - chi và hạch toán kế toán tại các xã còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn trước yêu cầu đổi mới theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Thông tư số 70/2019/TT-BTC. Nhiều đơn vị lúng túng trong khâu lập dự toán, xử lý chứng từ tạm ứng và đối chiếu số liệu với Kho bạc Nhà nước. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức kế toán ngân sách tại 13 xã, thị trấn thuộc huyện Tuy Phước giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình lập dự toán, chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc chuẩn hóa 100% quy trình kế toán công cấp xã, hỗ trợ lãnh đạo địa phương kiểm soát hiệu quả nguồn kinh phí, giảm thiểu sai sót kế toán xuống dưới mức 5%, đồng thời nâng cao tính minh bạch tài chính theo đúng quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản trị Tài chính công (Public Financial Management Theory) và Lý thuyết Kiểm soát Nội bộ theo khung chuẩn quốc tế COSO. Hai lý thuyết này làm sáng tỏ nguyên tắc vận hành của dòng tiền công, yêu cầu về tính tuân thủ pháp lý và sự cần thiết của việc phân cấp, ủy quyền nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính cơ sở.

Mô hình nghiên cứu thiết lập cấu trúc tổ chức công tác kế toán ngân sách xã bao gồm 6 cấu phần nền tảng: lập dự toán ngân sách hàng năm; tổ chức hệ thống chứng từ kế toán; tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán; hạch toán kế toán thu - chi ngân sách; lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán; và tổ chức bộ máy kế toán.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm:

  • Ngân sách xã: Cấp ngân sách nhỏ nhất trong hệ thống 4 cấp chính quyền, vừa mang bản chất của một cấp ngân sách được phân cấp nguồn thu, vừa đóng vai trò là một đơn vị dự toán sử dụng kinh phí trực tiếp.
  • Kế toán ngân sách xã: Hoạt động thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính tại xã theo chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp kế toán kép: Phương pháp hạch toán trên hệ thống 24 tài khoản cấp 1 theo quy định tại Thông tư số 70/2019/TT-BTC nhằm bảo đảm sự cân đối giữa nguồn kinh phí được cấp và tình hình sử dụng thực tế.
  • Cân đối thu - chi ngân sách: Việc bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển phù hợp với nguồn thu được hưởng 100%, nguồn thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết và nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách của 13 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Tuy Phước trong giai đoạn 3 năm liên tục từ 2017 đến 2019 do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện cung cấp, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Kế toán năm 2015, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP, Thông tư số 70/2019/TT-BTC và Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 13/13 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc huyện Tuy Phước (tỷ lệ bao phủ 100%), gồm 2 thị trấn (Tuy Phước, Diêu Trì) và 11 xã (Phước Nghĩa, Phước Hòa, Phước Thắng, Phước Quang, Phước Hưng, Phước Hiệp, Phước Thuận, Phước Sơn, Phước Lộc, Phước An, Phước Thành). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) được lựa chọn vì tính chất đồng nhất về cơ chế quản lý của cấp huyện, bảo đảm phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế mà không bị sai lệch chọn mẫu.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác sự biến động của từng khoản mục thu chi, mức độ chấp hành chế độ kế toán và năng lực cân đối ngân sách của từng xã. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu và tổng hợp báo cáo được thực hiện xuyên suốt trong thời gian thực hiện luận văn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất, cơ cấu nguồn thu ngân sách của 13 xã, thị trấn huyện Tuy Phước có sự phân hóa mạnh và phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên. Nguồn thu tự chủ mà xã được hưởng 100% (từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản, phí, lệ phí) chiếm tỷ trọng khiêm tốn; đơn cử như xã Phước Nghĩa năm 2017 thu hưởng 100% chỉ đạt 713 triệu đồng. Ngược lại, nguồn thu bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ huyện chiếm từ 50% đến hơn 70% tổng nguồn thu tại hầu hết các xã.

Phát hiện thứ hai, chi ngân sách xã có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng áp lực lớn dồn vào chi thường xuyên. Chi thường xuyên (lương, phụ cấp, hoạt động hành chính, đoàn thể, an ninh quốc phòng) chiếm tỷ trọng áp đảo từ 60% đến 80% tổng chi tại các đơn vị có quy mô nhỏ. Trong khi đó, chi đầu tư phát triển phụ thuộc lớn vào tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất; các xã có nguồn thu tiền sử dụng đất tốt như Phước Lộc đạt tổng chi năm 2019 lên tới 17.382 triệu đồng, cao gấp 3 đến 4 lần so với các xã thuần nông như Phước Nghĩa (4.420 triệu đồng) hay Phước Quang (5.421 triệu đồng).

Phát hiện thứ ba, về tổ chức hạch toán, 100% các xã đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái và triển khai hệ thống 24 tài khoản cấp 1 theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC. Tuy nhiên, tình trạng tồn đọng các khoản chi chưa qua Kho bạc (hạch toán trên Tài khoản 819) và thu chưa qua Kho bạc (Tài khoản 719) vẫn diễn ra phổ biến. Tỷ lệ chứng từ tạm ứng chưa làm thủ tục thanh toán kịp thời trong năm chiếm khoảng 8% đến 12% tổng khối lượng chi tiêu tại một số xã xa trung tâm huyện.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan hóa thông qua 2 bảng thống kê tổng hợp số liệu thu - chi của 13 xã giai đoạn 2017 - 2019 và 4 sơ đồ/quy trình mô tả chi tiết dòng luân chuyển chứng từ cũng như hạch toán thu - chi qua Kho bạc Nhà nước. Các sơ đồ này làm rõ sự tách biệt giữa nguồn tiền đã qua Kho bạc (Tài khoản 714, 814) và tiền chưa qua Kho bạc (Tài khoản 719, 819).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ việc thay đổi cơ chế chính sách tài chính công diễn ra nhanh chóng, trong khi trình độ tin học và nghiệp vụ của đội ngũ công chức kế toán cấp xã chưa đồng đều. Đa số cán bộ kế toán phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ hành chính, dẫn đến việc lập dự toán thu chi vào đầu tháng 7 hàng năm còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên số liệu ước tính năm trước cộng thêm tỷ lệ tăng trưởng bình quân chứ chưa bám sát cơ sở phát sinh thực tế.

So sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Ái Ly (2015) tại huyện Phù Mỹ và Huỳnh Thị Thảo (2019) tại huyện Phù Cát, có thể thấy tình trạng phụ thuộc vào trợ cấp cấp trên và chậm trễ quyết toán công trình xây dựng cơ bản là điểm chung của các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định. Nghiên cứu của tác giả Phạm Quang Huy (2014) cũng từng chỉ ra rằng việc thiếu một chuẩn mực kế toán công hoàn chỉnh khiến hạch toán kế toán công cấp cơ sở gặp nhiều vướng mắc khi xử lý các khoản thu bằng hiện vật và ngày công lao động. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự cần thiết phải chuẩn hóa quy trình kế toán để bảo đảm tính kỷ cương tài chính nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập dự toán ngân sách xã hàng năm. Ban Tài chính xã chủ động phối hợp với công chức Địa chính - Xây dựng và cơ quan Thuế rà soát 100% diện tích quỹ đất công ích, phân loại chính xác các nguồn thu phát sinh trên địa bàn. Mục tiêu phấn đấu giảm sai số chênh lệch giữa dự toán và thực hiện quyết toán xuống dưới 5%, hoàn thành dự toán năm sau trình UBND xã trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. Chủ thể thực hiện: Ban Tài chính và UBND 13 xã, thị trấn.

Thứ hai, chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ. Thực hiện nghiêm ngặt 13 mẫu chứng từ bắt buộc theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC, loại bỏ hoàn toàn các chứng từ tự lập không hợp lệ. Rút ngắn thời gian luân chuyển, thanh toán tạm ứng chi ngân sách tại Kho bạc Nhà nước huyện từ 15 ngày xuống dưới 5 ngày làm việc, bảo đảm 100% khoản chi có đầy đủ hồ sơ, hóa đơn trước khi xuất quỹ. Chủ thể thực hiện: Kế toán trưởng cấp xã phối hợp với Kho bạc Nhà nước huyện Tuy Phước.

Thứ ba, hoàn thiện công tác hạch toán tài khoản và mở sổ sách kế toán chi tiết. Kế toán xã phải phân định rõ ràng các nghiệp vụ thu - chi đã qua Kho bạc (Tài khoản 714, 814) và chưa qua Kho bạc (Tài khoản 719, 819). Thiết lập định kỳ ngày 25 hàng tháng thực hiện đối chiếu khớp đúng 100% số liệu sổ kế toán xã với sổ phụ của Kho bạc Nhà nước. Chủ thể thực hiện: Bộ phận kế toán các xã, thị trấn.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao năng lực bộ máy kế toán. UBND huyện Tuy Phước cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tổ chức ít nhất 2 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về phần mềm kế toán ngân sách xã mới cho 100% cán bộ kế toán và thủ quỹ. Đặt mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025 hoàn thành việc liên thông dữ liệu kế toán số 100% giữa 13 xã với Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện. Chủ thể thực hiện: UBND huyện Tuy Phước và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Công chức Kế toán - Tài chính tại 13 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Tuy Phước và các huyện lân cận. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về sơ đồ hạch toán 24 tài khoản cấp 1, mẫu biểu 13 chứng từ theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC và quy trình xử lý dứt điểm các khoản tạm ứng kéo dài.

Nhóm thứ hai: Lãnh đạo UBND cấp xã và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tuy Phước. Tài liệu là căn cứ thực tiễn giúp các cấp lãnh đạo nâng cao chất lượng thẩm định dự toán, phân bổ ngân sách hợp lý, đồng thời thiết lập quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch, đúng định mức chi tiêu công.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các khối ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công và Quản lý công. Luận văn cung cấp nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú về thực trạng thu - chi ngân sách cơ sở giai đoạn 2017 - 2019, là tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo.

Nhóm thứ tư: Thanh tra tài chính và Kiểm toán Nhà nước. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn chi tiết về các lỗ hổng thường gặp trong quy trình luân chuyển chứng từ thu chi cấp xã, hỗ trợ công tác lập kế hoạch kiểm tra, giám sát tuân thủ kỷ luật tài chính nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán ngân sách xã có điểm gì khác biệt cốt lõi so với kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp khác? Kế toán ngân sách xã mang tính chất kép đặc thù, vừa phản ánh vai trò của một cấp ngân sách hoàn chỉnh (được phân cấp nguồn thu và phân bổ nhiệm vụ chi), vừa là đơn vị sử dụng ngân sách trực tiếp tiêu dùng kinh phí. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ nguồn thu 100%, thu điều tiết và chi thường xuyên qua 24 tài khoản kế toán riêng biệt theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC.

Vì sao công tác lập dự toán thu ngân sách tại các xã huyện Tuy Phước thường chênh lệch so với thực tế? Nguyên nhân chủ yếu do các xã gặp khó khăn trong việc dự báo nguồn thu tiền sử dụng đất và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ biến động lớn. Việc lập dự toán vào đầu tháng 7 hàng năm chủ yếu căn cứ vào số liệu 6 tháng đầu năm ước tính, dẫn đến độ lệch thực tế quyết toán cuối năm tại một số xã dao động từ 10% đến 15%.

Thông tư số 70/2019/TT-BTC đã sửa đổi những nội dung trọng yếu nào trong kế toán ngân sách xã? Thông tư số 70/2019/TT-BTC quy định thống nhất hệ thống 24 tài khoản cấp 1 (15 tài khoản bắt buộc, 9 tài khoản hướng dẫn) và 13 mẫu chứng từ chuẩn hóa. Quy định mới phân định rạch ròi giữa các khoản thu chi đã qua Kho bạc (Tài khoản 714, 814) và chưa qua Kho bạc (Tài khoản 719, 819), nâng cao tính minh bạch dòng tiền.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ 13 xã, thị trấn mang lại giá trị khoa học như thế nào cho luận văn? Việc khảo sát 100% đơn vị hành chính (gồm 2 thị trấn và 11 xã) giúp công trình bao quát toàn diện các đặc thù kinh tế từ vùng đồng bằng, ven đầm Thị Nại đến bán sơn địa của huyện Tuy Phước. Dữ liệu quyết toán 3 năm (2017 - 2019) có độ tin cậy tuyệt đối, phản ánh trung thực năng lực tài chính địa phương.

Giải pháp nào giúp xử lý dứt điểm các khoản tạm ứng kéo dài chưa thanh toán tại các xã? Giải pháp then chốt là quy định thời hạn thanh toán tạm ứng tối đa trong 5 ngày làm việc và thiết lập lịch đối chiếu bắt buộc vào ngày 25 hàng tháng với Kho bạc Nhà nước. Thủ trưởng đơn vị chỉ được duyệt tạm ứng mới khi các khoản chi cũ đã hoàn thiện 100% chứng từ quyết toán hợp lệ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán ngân sách cấp xã theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Thông tư số 70/2019/TT-BTC.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng thu - chi và quy trình hạch toán kế toán tại toàn bộ 13 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Tuy Phước trong giai đoạn 2017 - 2019.
  • Nhận diện chính xác 3 hạn chế trọng yếu: dự toán chưa sát thực tế, chứng từ tạm ứng chậm thanh toán và tỷ lệ thu tự chủ 100% tại cơ sở còn thấp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu lập dự toán, chứng từ, tài khoản sổ sách đến đào tạo nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn giúp nâng cao năng lực quản trị tài chính công, lành mạnh hóa công tác thu chi ngân sách cấp xã tại địa phương.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên về tổ chức kế toán ngân sách xã tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, đưa ra các mô hình hạch toán và quy trình chứng từ có giá trị ứng dụng thực tiễn cao.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các xã khẩn trương hoàn thiện hạ tầng phần mềm kế toán số, phấn đấu đến năm 2025 đạt 100% dữ liệu kế toán công liên thông trực tuyến với cơ quan quản lý cấp trên.

Các nhà quản lý, cán bộ kế toán và quý bạn đọc hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để triển khai áp dụng hiệu quả vào công tác quản trị tài chính tại đơn vị mình.