Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp phục vụ các nhu cầu thanh toán thường xuyên, mua sắm vật tư, chi trả lương và các nghĩa vụ tài chính khác. Do tính lưu động cao, vốn bằng tiền là đối tượng tiềm ẩn nhiều rủi ro thất thoát, gian lận nếu không được quản lý và hạch toán chặt chẽ. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container tại Hải Phòng nhằm đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và kiểm soát dòng tiền tại đơn vị.
Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Về mặt thực tế: Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container – Hải Phòng.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển).
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container tại Hải Phòng (địa chỉ: Lô 26 – Khu Hạ Đoạn 2 – Đông Hải 2 – Quận Hải An – Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong năm tài chính 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy định pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống nguyên tắc và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam, căn cứ theo:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (áp dụng trên một số mẫu chứng từ kế toán).
- Các quy định về quản lý ngoại hối và tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Khóa luận xác định các nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
- Đơn vị tiền tệ: Sử dụng Đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ thống nhất trong ghi sổ. Trường hợp phát sinh ngoại tệ phải quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh, đồng thời theo dõi nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (TK 007).
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Tách biệt tuyệt đối giữa thủ quỹ (nhiệm vụ giữ tiền, thu/chi) và kế toán tiền mặt (lập chứng từ, định khoản, ghi sổ kế toán).
- Tính hợp pháp của chứng từ: Mọi nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng phải có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp pháp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hạn chế dùng tiền mặt: Chỉ chi tiền mặt cho các khoản chi thường xuyên, tập trung thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng thương mại.
- Phương pháp xuất ngoại tệ và vàng bạc: Áp dụng một trong bốn phương pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), hoặc Giá thực tế đích danh.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán và phân tích kinh tế:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp thức của phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản kiểm kê quỹ.
- Phương pháp tài khoản và ghi kép: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2 để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối: Lập bảng cân đối số phát sinh, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và đối chiếu khớp đúng giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế trích xuất từ chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản vốn bằng tiền năm 2009 của Chi nhánh Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container tại Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chức năng và quy trình kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và vai trò: Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113). Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ ghi chép kịp thời, phản ánh chính xác số hiện có và tình hình biến động thu chi, kiểm soát thất thoát và hỗ trợ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Hệ thống tài khoản sử dụng:
TK 111 - Tiền mặt: Gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
TK 113 - Tiền đang chuyển: Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc gửi bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có.
TK 007 - Ngoại tệ các loại (tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán).
TK 515 / TK 635 - Ghi nhận doanh thu tài chính / chi phí tài chính phát sinh từ chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn sản xuất kinh doanh.
TK 413 - Phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ hoặc phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB trước hoạt động (gồm TK 4131 và TK 4132).
- Trình tự hạch toán tổng hợp và luân chuyển chứng từ: Phân tích sơ đồ quan hệ đối ứng tài khoản thu/chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu đề nghị, duyệt lệnh thu/chi, thực hiện xuất nhập quỹ đến khâu vào sổ chi tiết (Mẫu S07a-DN), sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
| Tài khoản |
Tên tài khoản |
Tài khoản chi tiết |
Nội dung theo dõi chính |
| TK 111 |
Tiền mặt |
TK 1111, TK 1112, TK 1113 |
Tiền mặt tại quỹ bằng VND, ngoại tệ quy đổi, vàng bạc kim khí quý |
| TK 112 |
Tiền gửi ngân hàng |
TK 1121, TK 1122, TK 1123 |
Tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại |
| TK 113 |
Tiền đang chuyển |
TK 1131, TK 1132 |
Các khoản tiền đang làm thủ tục chuyển ngân hàng/kho bạc |
| TK 007 |
Ngoại tệ các loại |
Chi tiết theo từng loại nguyên tệ |
Theo dõi số lượng nguyên tệ thực tế ngoài bảng |
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container tại Hải Phòng
1. Tổng quan về công ty và chi nhánh
- Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container được thành lập năm 1994 tại TP. Hồ Chí Minh với vốn điều lệ ban đầu 12,5 tỷ đồng, đến năm 2008 tăng lên hơn 43 tỷ đồng. Công ty hoạt động trong hai mảng chính: sản xuất container và dịch vụ Depot (bốc xếp, vận tải, sửa chữa container, PTI container lạnh, container treo). Tháng 11/2009, công ty niêm yết trên sàn UPCoM (đơn vị thứ 24).
- Chi nhánh Hải Phòng thành lập ngày 24/04/2001 (ĐKKD số 0203010022), vốn điều lệ 10.000 (nghìn/triệu đồng), MST: 0301411035003. Năm 2009, Chi nhánh đóng góp lợi nhuận đạt mức tăng gấp 3 lần so với năm 2008.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: Giám đốc lãnh đạo chung, hỗ trợ bởi 3 Phó Giám đốc (PGĐ Kinh doanh, PGĐ Sản xuất, PGĐ Tài chính) và các phòng ban chuyên môn.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung. Nhân sự gồm Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán vật tư, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
- Chế độ và hình thức kế toán áp dụng:
- Áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện hạch toán trên máy vi tính qua phần hành bảng tính Excel.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
Chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có)
Sổ quỹ / Sổ theo dõi TGNH Sổ Nhật ký chung (trên máy tính Excel)
Sổ, thẻ chi tiết TK Sổ Cái TK 111, 112
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
3. Thực tế hạch toán tiền mặt (TK 111)
Quy trình lập chứng từ và luân chuyển sổ sách được minh họa qua các nghiệp vụ cụ thể trong tháng 12/2009:
- Thu tiền mặt: Phiếu thu số 492 ngày 05/12/2009, thu tiền khách hàng (Công ty TNHH Thịnh Đạt) thanh toán tiền thuê container tháng 11/2009 số tiền 15.000.000 đồng.
- Định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 131: 15.000.000 đồng.
- Chi tiền mặt:
- Phiếu chi số 580 ngày 01/12/2009 kèm Hóa đơn GTGT số 0038979 mua gỗ ván thông từ Công ty TNHH TM Hiền Tam: tiền hàng 18.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.800.000 đồng, tổng thanh toán 19.800.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 152 (18.000.000), Nợ TK 133 (1.800.000) / Có TK 111 (19.800.000).
- Phiếu chi số 589 ngày 08/12/2009 kèm Giấy đề nghị tạm ứng của lái xe Phạm Văn Lộ để sửa chữa xe ô tô Innova số tiền 2.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 141 / Có TK 111: 2.000.000 đồng.
- Sổ kế toán phản ánh: Trích lục Sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DNN), Sổ chi tiết quỹ tiền mặt và Sổ Cái TK 111 (mẫu S07a-DN). Số dư đầu kỳ TK 111 là 54.114 đồng, số dư cuối kỳ là 107.283 đồng.
- Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt: Biên bản kiểm kê quỹ lập lúc 15h30 ngày 31/12/2009 (Hội đồng gồm: Giám đốc Phan Minh Phương, PGĐ Tài chính Trần Thị Thu, Thủ quỹ Trần Thị Hường, KT Thanh toán Lương Thị Lượt, Kế toán trưởng Bùi Thị Nguyệt). Kết quả: Số dư theo sổ quỹ là 107.283 đồng, số kiểm kê thực tế là 107.000 đồng, chênh lệch 1.717 đồng.
| Ngày chứng từ |
Số hiệu |
Diễn giải nghiệp vụ |
TK Nợ |
TK Có |
Số tiền (VNĐ) |
| 01/12/2009 |
PC 580 |
Chi mua gỗ ván thông Cty Hiền Tam |
152 |
111 |
18.000.000 |
| 01/12/2009 |
PC 580 |
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
133 |
111 |
1.800.000 |
| 02/12/2009 |
PC 592 |
Mua sơn của Cty Đại Hoàng |
152 |
111 |
34.000.000 |
| 02/12/2009 |
PC 592 |
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
133 |
111 |
3.400.000 |
| 05/12/2009 |
PT 492 |
Thu tiền thuê container Cty Thịnh Đạt |
111 |
131 |
15.000.000 |
| 08/12/2009 |
PC 589 |
Tạm ứng tiền sửa xe Innova (Phạm Văn Lộ) |
141 |
111 |
2.000.000 |
| 09/12/2009 |
PC 594 |
Chi tiền vé đi giao cont ở Nghệ An, Hà Tĩnh |
141 |
111 |
7.000.000 |
4. Thực tế hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112)
- Chi nhánh mở tài khoản tại 3 ngân hàng thương mại và theo dõi qua các tiểu khoản chi tiết:
TK 1121ID: Tiền gửi tại Ngân hàng Indovina Bank.
TK 1121QD: Tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quân đội.
TK 1121CT: Tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương.
- Chứng từ kế toán: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Biên bản thỏa thuận vay vốn.
- Quy trình hạch toán: Định kỳ, căn cứ chứng từ ngân hàng, kế toán ngân hàng đối chiếu với sổ phụ, vào Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, nhập liệu vào máy tính để lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 112 và lập Bảng cân đối số phát sinh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả khảo sát thực tế
- Doanh nghiệp đã thiết lập mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí kế toán viên (thanh toán, công nợ, ngân hàng, vật tư, tiền lương, thủ quỹ).
- Tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt, thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ cuối niên độ tài chính.
- Hệ thống tài khoản chi tiết tiền gửi ngân hàng được mở theo từng ngân hàng phục vụ (1121ID, 1121QD, 1121CT), giúp theo dõi chính xác số dư và các luồng tiền gửi/rút.
- Thực hiện ghi sổ theo đúng quy trình hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính sử dụng bảng tính Excel.
Đề xuất và giải pháp của tác giả
- Tác giả đặt ra mục tiêu hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền nhằm nâng cao tính chính xác, kịp thời của thông tin tài chính, tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và quản trị dòng tiền phục vụ sản xuất kinh doanh dịch vụ container.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container tại Hải Phòng trong phạm vi năm tài chính 2009.
- Hạn chế về công cụ xử lý: Doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu vẫn xử lý kế toán vốn bằng tiền trên phần hành Excel độc lập thay vì phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (ERP) tích hợp, có thể tiềm ẩn sai sót khi khối lượng giao dịch tăng cao.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích dòng lưu chuyển tiền tệ (Cash Flows), đánh giá rủi ro tỷ giá hối đoái trong thanh toán quốc tế và chuyển đổi sang các hệ thống phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán vốn bằng tiền.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, dịch vụ cảng biển, bốc xếp và depot container.
- Nghiên cứu quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung dựa trên Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Công ty CP Hưng Đạo Container tại Hải Phòng áp dụng hình thức kế toán và phương pháp kê khai thuế nào?
Chi nhánh áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (thực hiện trên máy vi tính qua phần hành Excel), phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên (tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ) và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Doanh nghiệp theo dõi tiền gửi ngân hàng tại những ngân hàng nào và dùng ký hiệu tài khoản gì?
Doanh nghiệp giao dịch chủ yếu bằng VND tại 3 ngân hàng thương mại:
TK 1121ID: Tiền gửi tại Indovina Bank.
TK 1121QD: Tiền gửi tại Ngân hàng Quân đội.
TK 1121CT: Tiền gửi tại Ngân hàng Sài Gòn Công Thương.
3. Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt tại đơn vị diễn ra như thế nào?
Quy trình gồm: Lập giấy đề nghị tạm ứng/chi tiền hoặc hóa đơn mua hàng -> Trình Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt lệnh chi -> Kế toán lập Phiếu chi -> Thủ quỹ kiểm tra, xuất quỹ, ký tên, đóng dấu "Đã chi tiền" và ghi Sổ quỹ -> Chuyển chứng từ kèm báo cáo quỹ cho kế toán để kiểm tra, định khoản, vào Sổ chi tiết quỹ tiền mặt và Sổ Nhật ký chung.
4. Kết quả kiểm kê quỹ tiền mặt ngày 31/12/2009 tại đơn vị ghi nhận những số liệu nào?
Hội đồng kiểm kê lúc 15h30 ngày 31/12/2009 xác nhận: Số dư theo sổ quỹ là 107.283 đồng, số tiền kiểm kê thực tế tại két là 107.000 đồng (trong đó có 2 tờ tiền mệnh giá 500 đồng bằng 1.000 đồng), số tiền chênh lệch là 1.717 đồng.
5. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của các tài khoản vốn bằng tiền được quy định như thế nào trong phần cơ sở lý luận?
Trong giai đoạn sản xuất kinh doanh, chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào TK 515 (doanh thu tài chính) hoặc TK 635 (chi phí tài chính). Trong giai đoạn đầu tư XDCB trước hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái được hạch toán vào TK 413 (TK 4131 cho SXKD và TK 4132 cho ĐT XDCB). Số dư ngoại tệ cuối năm đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do NHNN công bố.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa các nguyên tắc lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container tại Hải Phòng trong năm 2009. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 111, 112, đề tài làm rõ quy trình ghi chép và kiểm soát thu - chi tại đơn vị. Các dữ liệu thực tế và phân tích chuyên môn trong công trình mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và người làm công tác kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ, vận tải.