Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các nhà quản trị phải kiểm soát chặt chẽ cơ cấu chi phí khả biến và chi phí bất biến nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm trong hệ thống thông tin tài chính của đơn vị, phản ánh trực tiếp hiệu quả của chu kỳ sản xuất kinh doanh, đồng thời cung cấp căn cứ để đánh giá năng lực hoạt động, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và hoạch định chiến lược phát triển.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán của sinh viên Ngô Thị Lô Ra (Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, người hướng dẫn: ThS. Khúc Đình Nam) tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Bao Bì Ánh Sáng".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Bao Bì Ánh Sáng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Mô tả, tìm hiểu và phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán thực tế các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Phân tích những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Bao Bì Ánh Sáng (Địa chỉ: 31A Đường số 17, khu phố 3, Phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/10/2022 đến ngày 31/12/2022.
  • Dữ liệu nghiên cứu: Số liệu kế toán và báo cáo tài chính phát sinh trong năm tài chính 2021 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Khung lý thuyết tập trung làm rõ:

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí: Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng, việc ghi nhận dựa trên bản chất hơn là hình thức của giao dịch, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Kế toán doanh thu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với các tài khoản cấp 2 gồm TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118; TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).
    • Kế toán giảm trừ doanh thu: TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) bao gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
    • Kế toán chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
    • Kế toán chi phí thuế và xác định kết quả: TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin trực tiếp từ các phòng ban, tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, biên bản kiểm kê, giấy báo nợ/có), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan) và báo cáo tài chính năm 2021.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp so sánh và đối chiếu giữa số liệu thực tế với nguyên tắc chuẩn mực kế toán nhằm nhận diện các điểm phù hợp và bất cập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 giới thiệu tổng quan bối cảnh nghiên cứu, tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất bao bì. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Bao Bì Ánh Sáng trong khung thời gian thực hiện đề tài và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan và giới thiệu chi tiết về đơn vị thực tập:

  • Tổng quan tài liệu: Tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Phạm Thị Hương (2020) tại Công ty TNHH Samdo Việt Nam, Nguyễn Thanh Thủy (2018) tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Xây dựng Minh Cường, và Vũ Quốc Dương (2021) tại Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh. Các nghiên cứu này chỉ ra những hạn chế thường gặp như việc không mở sổ chi tiết cho TK 511/TK 632, thiếu chính sách chiết khấu thương mại, chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi và chi phí quản lý tăng cao.
  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Bao Bì Ánh Sáng:
    • Tiền thân là Công ty CP Bao Bì Hoàng Hải thành lập năm 2002. Đến năm 2013, công ty tái cơ cấu, đổi tên thành Công ty CP TM&SX Bao Bì Ánh Sáng; năm 2016 tái cấu trúc lần 2 với phương châm “Đơn giản, hiệu quả, nhanh chóng và toàn diện”.
    • Sản phẩm chủ lực gồm: bao bì BOPP màng phức hợp, bao bì tráng ghép với giấy Kraft, bao bì in Offset và bao bì PP dệt phục vụ các ngành hóa chất, hạt nhựa, phân bón, thức ăn chăn nuôi, nông sản và vật liệu xây dựng.
    • Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành các phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất.
    • Tổ chức bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán giá thành, Kế toán kho (kết hợp Thủ kho).
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung ứng dụng trên phần mềm MISA.2021.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương này hệ thống hóa các quy định chuẩn mực về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận, kết cấu tài khoản, quy trình định khoản và phương pháp luân chuyển chứng từ của từng phần hành:

  • Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635).
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211).
  • Quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần của niên độ kế toán.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 đi sâu phản ánh thực tế tổ chức hạch toán kế toán tại công ty năm 2021 thông qua các chứng từ thực tế và sổ sách kế toán:

  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Trích xuất Sổ Cái TK 642 thể hiện các nghiệp vụ phát sinh chi phí văn phòng phẩm, chi phí khấu hao tài sản cố định (như xe tải, máy thổi túi PE, máy in flexo, máy dệt), cước viễn thông, phí ngân hàng, chi phí đào tạo nhân sự bán hàng.
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711): Sổ Cái TK 711 ghi nhận số phát sinh Có lũy kế cả năm 2021 đạt 323.836.921 VND, chủ yếu từ thanh lý phế liệu (thùng phi, thùng sơn, lõi giấy, lõi sắt) và điều chỉnh các khoản số lẻ công nợ do khách hàng chuyển thừa.
  • Kế toán chi phí khác (TK 811): Sổ Cái TK 811 ghi nhận số phát sinh Nợ lũy kế cả năm 2021 là 590.151 VND (tổng hợp các bút toán phạt hành chính giao thông, phạt nộp chậm bảo hiểm xã hội, điều chỉnh số lẻ công nợ, chi phí xử lý đơn hàng lỗi).
  • Kế toán thuế TNDN (TK 821) và Tờ khai quyết toán thuế (Mẫu 03/TNDN):
    • Ngành nghề kinh doanh chính: C22 - Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic (chiếm tỷ lệ doanh thu 80,00%).
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (chỉ tiêu A1): 1.152.691.976 VND.
    • Thuế suất thuế TNDN áp dụng: 20%.
    • Số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động SXKD trong kỳ (chỉ tiêu C17, E1): 230.538.395 VND.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và Báo cáo KQKD (Mẫu B02-DN):
    • Tổng số phát sinh đối ứng trên Sổ Cái TK 911 năm 2021 đạt 45.913.819.717 VND.
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 phản ánh tổng lợi nhuận sau thuế TNDN chuyển vào TK 4212 là 920.261.000 VND (sau khi đã trừ chi phí thuế TNDN hiện hành 230.538.395 VND từ lợi nhuận trước thuế).
Chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Năm 2021) Mã số Số liệu phản ánh (VND)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 Số phát sinh kết chuyển sang TK 511
Các khoản giảm trừ doanh thu 02 Số phát sinh kết chuyển sang TK 521
Thu nhập khác (TK 711) 31 323.836.921
Chi phí khác (TK 811) 32 590.151
Lợi nhuận khác (Mã 40 = Mã 31 - Mã 32) 40 Số chênh lệch lãi thuần hoạt động khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 1.152.691.976
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) 51 230.538.395
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 4212) 60 920.261.000

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tổng kết các kết quả đạt được, đưa ra đánh giá khách quan về công tác kế toán của đơn vị:

  • Đánh giá tính hoàn thiện của mô hình kế toán máy trên phần mềm MISA.2021, đảm bảo tính kịp thời và tuân thủ các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhận xét về sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng (kinh doanh, kho, sản xuất, kế toán) trong việc luân chuyển chứng từ.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm tối ưu hóa việc phân loại tài khoản chi tiết theo nhóm mặt hàng sản phẩm bao bì, quản lý công nợ và hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng hạch toán các nghiệp vụ tài chính tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì quy mô vừa:

  • Kết quả thực nghiệm số liệu năm 2021:
    • Xác định tổng giá trị phát sinh hạch toán kết chuyển trên tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) năm 2021 là 45.913.819.717 VND.
    • Phản ánh chính xác tổng thu nhập chịu thuế TNDN đạt 1.152.691.976 VND với nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh phải nộp vào ngân sách nhà nước là 230.538.395 VND theo thuế suất 20%.
    • Ghi nhận lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2021 đạt trên 920.261.000 VND.
  • Đóng góp về mặt quản lý và ứng dụng:
    • Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về việc ứng dụng phần mềm MISA.2021 kết hợp hình thức Sổ Nhật ký chung trong doanh nghiệp sản xuất nhựa và bao bì.
    • Đưa ra các phân tích cụ thể về trình tự hạch toán các khoản mục thu nhập khác (thanh lý phế phẩm, điều chỉnh lẻ công nợ) và chi phí khác (xử lý hàng lỗi, nộp chậm bảo hiểm), giúp doanh nghiệp rà soát rủi ro thuế khi quyết toán thuế TNDN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thứ cấp trong một năm tài chính duy nhất (năm 2021) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Bao Bì Ánh Sáng), chưa thực hiện so sánh biến động chuỗi thời gian nhiều năm liền kề để đánh giá xu hướng tài chính dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm chi tiết cho từng dòng sản phẩm bao bì phức hợp (BOPP, ghép giấy Kraft, in Offset), đồng thời đánh giá tác động của các chính sách chiết khấu thương mại tới vòng quay vốn lưu động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ trong việc tham khảo biểu mẫu luân chuyển chứng từ, cách thiết lập sổ sách Nhật ký chung trên phần mềm MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng số liệu năm nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Bao Bì Ánh Sáng (TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh), sử dụng dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính của năm tài chính 2021.

2. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.2021.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Bao Bì Ánh Sáng gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán công ty gồm 4 vị trí trực thuộc: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán giá thành và Kế toán kho (kết hợp Thủ kho).

4. Kết quả quyết toán thuế TNDN năm 2021 của công ty được ghi nhận như thế nào?
Theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN), tổng thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt 1.152.691.976 VND, thuế suất 20%, số thuế TNDN hiện hành phải nộp là 230.538.395 VND.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Ngô Thị Lô Ra đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Bao Bì Ánh Sáng năm 2021. Đề tài kết hợp giữa lý luận chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính thực tế tại doanh nghiệp. Các phân tích và số liệu trong khóa luận mang tính minh bạch, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tài chính trong ngành sản xuất bao bì.