Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây lắp Việt Nam giai đoạn 2009 - 2012 chứng kiến áp lực cạnh tranh gay gắt khi hàng ngàn doanh nghiệp xây dựng cùng tham gia tranh thầu các nguồn vốn ngân sách và vốn ngoài nhà nước. Tại Công ty Cổ phần GP9 Hà Nội, một doanh nghiệp có bề dày lịch sử gần 50 năm phát triển từ các xí nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo với quy mô vốn điều lệ 16,728 tỷ đồng, công tác đấu thầu xây lắp bộc lộ nhiều thách thức lớn sau quá trình cổ phần hóa. Đòn bẩy tài chính cao với tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn từng chạm mức 92,6% vào năm 2009 cùng sự sụt giảm doanh thu mạnh tới 30,5% vào năm 2012 đặt doanh nghiệp vào tình thế cấp thiết phải tối ưu hóa năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích có hệ thống thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần GP9 Hà Nội, đánh giá các điều kiện năng lực về tài chính, nhân sự, máy móc thiết bị và quy trình lập hồ sơ dự thầu. Nghiên cứu xác lập không gian khảo sát tại địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận, tập trung vào chuỗi số liệu tài chính và hoạt động dự thầu trong 4 năm từ 2009 đến 2012, định hình các giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2013 - 2020.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp mô hình giải pháp giúp doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ cải thiện xác suất trúng thầu thêm 15% đến 20%, nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (vốn chỉ dao động ở mức khiêm tốn từ 0,56% đến 2,46%), đồng thời thiết lập quy chuẩn quản trị hồ sơ dự thầu chuyên nghiệp, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và sai lệch chi phí trong thi công xây lắp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng khung pháp lý của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Nghị định 85/2009/NĐ-CP và Thông tư 01/2010/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc lập hồ sơ mời thầu xây lắp. Bản chất của đấu thầu xây lắp là một phương thức giao dịch kinh tế đặc thù, nơi chủ đầu tư tổ chức cạnh tranh công khai, minh bạch giữa các nhà thầu nhằm lựa chọn đơn vị có giải pháp kỹ thuật tối ưu, tiến độ thi công khả thi và giá chào thầu hợp lý nhất.

Đề tài tích hợp lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và mô hình năng lực cốt lõi doanh nghiệp để phân tích hoạt động đấu thầu. Theo đó, năng lực dự thầu của nhà thầu được định hình bởi sự tương tác giữa 3 trụ cột nội tại (năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật - công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực) với 4 yếu tố môi trường bên ngoài (chủ đầu tư, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng vật tư, khung thể chế chính sách). Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: Bên mời thầu, Hồ sơ mời thầu (HSMT), Hồ sơ dự thầu (HSDT), Giá gói thầu và Giá đánh giá (chi phí trên cùng một mặt bằng sau khi hiệu chỉnh sai lệch). Hiệu quả công tác đấu thầu được đo lường bằng hệ thống chỉ tiêu định lượng: xác suất trúng thầu theo số lượng và giá trị công trình, tỷ suất lợi nhuận ròng trên giá trị xây lắp hoàn thành, và thị phần tương đối của doanh nghiệp trên thị trường xây dựng cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành thu thập toàn diện bộ dữ liệu thứ cấp gồm 14 bảng biểu thống kê tài chính, nhân sự, danh mục máy móc và 100% hồ sơ các gói thầu tiêu biểu do Công ty Cổ phần GP9 Hà Nội tham dự trong giai đoạn 2009 - 2012. Phương pháp chọn mẫu chủ đích (purposive sampling) được sử dụng để phân tích sâu các gói thầu có tính chất điển hình như Gói thầu thi công Sân vận động Trung tâm Văn hóa Thể thao huyện Hoài Đức và Gói thầu kết cấu phần ngầm dưới cốt +0.00. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho phổ năng lực thi công công trình dân dụng, giáo dục và hạ tầng của doanh nghiệp.

Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo tài chính kiểm toán 4 năm liên tiếp, báo cáo quyết toán công trình và hồ sơ năng lực 772 cán bộ công nhân viên của công ty; kết hợp với dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát trực tiếp tại Phòng Kinh tế - Kế hoạch cùng các xí nghiệp xây lắp thành viên. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chỉ số tài chính, phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp định lượng là nhằm bóc tách chính xác các nguyên nhân gây sai lệch giữa giá dự toán, giá chào thầu và chi phí thi công thực tế. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong 12 tháng, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích toàn diện số liệu giai đoạn 2009 - 2012 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng đấu thầu của doanh nghiệp:

Thứ nhất, cơ cấu tài chính tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao khi phụ thuộc quá mức vào nợ vay. Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn luôn ở mức đáng báo động: 92,6% năm 2009, 90,64% năm 2010, 79,07% năm 2011 và 74,14% năm 2012. Nguồn vốn chủ sở hữu rất mỏng, chỉ chiếm từ 7,4% đến 14,11% tổng nguồn vốn, khiến công ty gặp nhiều bất lợi khi chứng minh năng lực tài chính tự có và hạn mức tín dụng để xin bảo lãnh dự thầu cho các gói thầu quy mô trên 50 tỷ đồng. Mặc dù hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn luôn lớn hơn 1,0 (dao động từ 1,029 đến 1,176), nhưng tình trạng nợ đọng vốn tại các công trình kéo dài đã làm suy giảm vòng quay vốn lưu động.

Thứ hai, doanh thu và biên lợi nhuận biến động không ổn định. Sau khi tăng trưởng mạnh 47,2% trong năm 2010 (đạt doanh thu khoảng 202,135 tỷ đồng), doanh thu của công ty sụt giảm liên tiếp 10,3% năm 2011 và giảm sâu 30,5% năm 2012 (xuống 125,958 tỷ đồng). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần đạt mức rất thấp: 0,56% năm 2009; 1,5% năm 2010; đạt đỉnh 2,46% năm 2011 và giảm còn 0,95% năm 2012.

Thứ ba, cơ cấu nhân sự mất cân đối và tổ chức lập hồ sơ dự thầu bị quá tải. Trong tổng số 772 lao động, cán bộ có trình độ đại học trở lên chiếm 11,27% (87 người), cao đẳng và trung cấp chỉ chiếm 3,5% (27 người), trong khi công nhân sản xuất chiếm tới 85,23% (với 250 lao động hợp đồng ngắn hạn, khoán việc). Đáng chú ý, toàn bộ công tác tìm kiếm thông tin thị trường, mua hồ sơ và lập HSDT đều dồn lên 5 cán bộ thuộc Phòng Kinh tế - Kế hoạch, thiếu sự tham gia trực tiếp của cán bộ kỹ thuật hiện trường, dẫn đến thời gian lập hồ sơ kéo dài và dễ xảy ra sai sót kỹ thuật.

Thứ tư, phương pháp xác định giá dự thầu còn mang tính cơ học. Doanh nghiệp chủ yếu lập đơn giá dựa trên các bộ định mức dự toán của Nhà nước thay vì xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ, sau đó áp dụng tỷ lệ giảm giá từ 5% đến 8% so với giá gói thầu để tăng cơ hội trúng thầu, gây áp lực trực tiếp lên hiệu quả lợi nhuận khi thi công.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm mạnh về doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trong năm 2012 phản ánh rõ nét tác động kép từ sự đóng băng của thị trường bất động sản cùng điểm nghẽn nội tại trong quản trị chi phí của công ty. Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân tích cơ cấu chi phí xây lắp cho thấy chi phí vật liệu chiếm tới 65% - 70%, chi phí nhân công chiếm 15% - 20%, chi phí máy thi công chiếm 8% - 10%, phần còn lại là chi phí chung và lợi nhuận định mức. Doanh nghiệp chưa có chiến lược liên kết dài hạn với các nhà cung cấp vật liệu lớn, dẫn đến việc chịu trượt giá vật tư trong suốt thời gian thi công.

Mô hình hóa dữ liệu mở thầu tại công trình Sân vận động Hoài Đức qua biểu đồ so sánh giá cho thấy sự chênh lệch sít sao giữa các nhà thầu xếp hạng đầu tiên. Điều này chứng minh rằng việc thiếu hụt thông tin tình báo cạnh tranh và sự phối hợp lỏng lẻo giữa bộ phận lập giá thầu với các xí nghiệp thi công thực tế từ Xí nghiệp 1 đến Xí nghiệp 7 là nguyên nhân trực tiếp làm giảm năng lực cạnh tranh. So với các nghiên cứu tương đồng tại các doanh nghiệp xây lắp như Công ty Xây dựng Công trình 545 hay Công ty Cổ phần Công trình Viettel, GP9 sở hữu lợi thế về kinh nghiệm công trình giáo dục và dân dụng nhưng lại bộc lộ hạn chế lớn về quy mô vốn chủ sở hữu và mức độ chuyên môn hóa của bộ máy đấu thầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thiện công tác đấu thầu xây lắp giai đoạn 2013 - 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cấu trúc nguồn vốn và lành mạnh hóa tài chính dự thầu. Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị cần xúc tiến kế hoạch tăng vốn điều lệ từ 16,728 tỷ đồng lên tối thiểu 30 tỷ đồng thông qua phát hành thêm cổ phần cho cổ đông hiện hữu; đồng thời chỉ đạo Phòng Kế toán - Tài chính quyết liệt thu hồi nợ tồn đọng tại các công trình hoàn thành, phấn đấu hạ tỷ lệ nợ phải trả xuống dưới 65% tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2013 - 2015. Mục tiêu là nâng hệ số thanh toán nhanh lên trên 1,3 lần, tạo hạn mức tín dụng dự thầu vững chắc tại các ngân hàng thương mại.

Thứ hai, tái tổ chức và chuyên môn hóa bộ phận lập hồ sơ dự thầu. Phòng Tổ chức Hành chính cần tham mưu tách Phòng Kinh tế - Kế hoạch thành 2 bộ phận riêng biệt: Tổ Chuyên trách Đấu thầu - Tiếp thị (gồm 7 đến 8 chuyên viên) và Tổ Quản lý Hợp đồng - Kế hoạch thi công. Quy trình lập HSDT phải bắt buộc có sự tham gia thẩm định biện pháp thi công của các chỉ huy trưởng công trường giàu kinh nghiệm. Giải pháp này cần hoàn thành ngay trong Quý I/2014 nhằm rút ngắn 25% thời gian lập hồ sơ và triệt tiêu 100% các lỗi số học, sai lệch danh mục vật tư.

Thứ ba, thiết lập hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ và tối ưu hóa chiến lược giá. Phòng Kỹ thuật phối hợp với Phòng Kinh tế - Kế hoạch xây dựng ngân hàng định mức hao phí vật tư, nhân công và ca máy thực tế của GP9 trong giai đoạn 2014 - 2016. Thay vì giảm giá cơ học, doanh nghiệp cần áp dụng mô hình định giá linh hoạt dựa trên điểm hòa vốn và phân tích đối thủ cạnh tranh, giúp cải thiện tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu đạt trên 2,5%.

Thứ tư, mở rộng liên danh liên kết và hiện đại hóa quản trị dự thầu. Ban Tổng Giám đốc cần chủ động ký kết thỏa thuận liên danh chiến lược với các nhà thầu lớn để đủ điều kiện tham dự các gói thầu hạ tầng cấp 1 quy mô trên 100 tỷ đồng. Đồng thời, đầu tư nâng cấp phần mềm dự toán và quản trị tiến độ thi công đồng bộ giữa văn phòng và công trường giai đoạn 2014 - 2020, hướng tới mục tiêu tăng trưởng thị phần xây lắp thêm 20%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý cấp cao tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Luận văn cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh để đánh giá năng lực tài chính, quản trị rủi ro nợ vay và tái cấu trúc bộ máy điều hành đấu thầu sau cổ phần hóa.

Nhóm thứ hai là Kỹ sư định giá, chuyên viên lập hồ sơ dự thầu và chỉ huy trưởng công trường: Tài liệu là cẩm nang thực hành chi tiết về kỹ thuật bóc tách khối lượng, phương pháp xác định đơn giá dự thầu, cách xây dựng thuyết minh biện pháp thi công và quy trình kiểm soát rủi ro hồ sơ theo đúng Thông tư 01/2010/TT-BKH.

Nhóm thứ ba là Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Quản trị Kinh doanh và Quản lý Dự án Xây dựng: Đề tài là nguồn tư liệu học thuật giá trị về mô hình nghiên cứu định lượng thực chứng, phương pháp xử lý chuỗi số liệu tài chính doanh nghiệp và hệ thống hóa lý thuyết đấu thầu xây lắp.

Nhóm thứ tư là Các Ban quản lý dự án, chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn từ phía nhà thầu thi công, hỗ trợ các cơ quan quản lý trong việc hoàn thiện quy chế chấm thầu, thẩm định giá và xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật minh bạch, công bằng.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ nợ phải trả cao ảnh hưởng trực tiếp như thế nào đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp xây lắp? Theo tiêu chuẩn đánh giá năng lực tài chính tại Thông tư 01/2010/TT-BKH, bên mời thầu kiểm tra rất nghiêm ngặt hệ số thanh toán và giá trị tài sản ròng. Khi tỷ lệ nợ phải trả chiếm tới 90% - 92% tổng nguồn vốn như GP9 năm 2009 - 2010, doanh nghiệp chịu gánh nặng chi phí lãi vay lớn, khó đáp ứng yêu cầu cam kết tín dụng ngân hàng và dễ bị đánh giá là có nguy cơ đứt gãy dòng tiền trong quá trình thi công.

Quy mô nhân sự lập hồ sơ dự thầu tại các doanh nghiệp xây lắp nên được bố trí ra sao để đạt hiệu quả cao nhất? Thực tế tại GP9 cho thấy bố trí 5 nhân sự kiêm nhiệm cả tìm kiếm thị trường lẫn lập giá thầu dễ gây quá tải. Doanh nghiệp cần thành lập tổ chuyên trách từ 7 đến 8 cán bộ, phân công rõ 3 mảng: hoàn thiện tư cách pháp lý, lập biện pháp kỹ thuật - tiến độ và bóc tách dự toán tài chính, đồng thời duy trì cơ chế phối hợp chặt chẽ với kỹ sư thi công hiện trường.

Điểm khác biệt căn bản giữa phương thức đấu thầu một túi hồ sơ và hai giai đoạn trong thi công xây lắp là gì? Phương thức một túi hồ sơ áp dụng cho các công trình thông dụng, nhà thầu nộp cùng lúc đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính trong một túi hồ sơ niêm phong. Phương thức hai giai đoạn áp dụng cho các gói thầu kỹ thuật phức tạp hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay: giai đoạn 1 nộp đề xuất kỹ thuật sơ bộ để bên mời thầu chuẩn hóa yêu cầu, giai đoạn 2 mới nộp hồ sơ chính thức kèm giá dự thầu chi tiết.

Làm thế nào để nhà thầu xây dựng giá dự thầu vừa có tính cạnh tranh vừa đảm bảo tỷ suất sinh lời an toàn? Nhà thầu không nên cắt giảm giá cơ học 5% - 8% dựa trên định mức nhà nước mà cần xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ bám sát năng suất thiết bị và tay nghề nhân công. Song song đó, doanh nghiệp cần đàm phán hợp đồng nguyên tắc dài hạn với nhà cung cấp vật liệu (chiếm 65% - 70% chi phí) để kiểm soát biến động giá và tính toán biên lợi nhuận rủi ro tối thiểu 2% - 3%.

Hình thức liên danh nhà thầu mang lại lợi ích chiến lược gì cho các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ? Liên danh cho phép các doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ từ 16 đến 30 tỷ đồng cộng hưởng sức mạnh tài chính, chia sẻ máy móc chuyên dụng và tận dụng chứng chỉ năng lực công trình cấp 1 từ đối tác. Đây là giải pháp hữu hiệu giúp nhà thầu đủ điều kiện tham dự các gói thầu quy mô hàng trăm tỷ đồng mà không tạo áp lực vốn vay tức thời.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần GP9 Hà Nội mang lại 5 đóng góp cốt lõi:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp, xác lập mô hình các nhân tố tác động và hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả dự thầu theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Phân tích thực chứng toàn diện thực trạng năng lực tham dự thầu của GP9 giai đoạn 2009 - 2012 dựa trên chuỗi dữ liệu tài chính, cơ cấu 772 nhân sự và hồ sơ các gói thầu thực tế.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn then chốt: đòn bẩy nợ cao (74% - 92%), biên lợi nhuận ròng mỏng (dưới 2,5%), bộ phận lập hồ sơ dự thầu quá tải và chiến lược giá còn phụ thuộc định mức nhà nước.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2020: tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng, chuyên môn hóa tổ dự thầu, xây dựng định mức nội bộ và đẩy mạnh liên danh chiến lược.
  • Xác lập lộ trình thực thi theo các giai đoạn 2013 - 2015 và 2016 - 2020, tạo đòn bẩy giúp doanh nghiệp gia tăng 20% xác suất trúng thầu và khẳng định vị thế thương hiệu trên thị trường.

Hoàn thiện công tác đấu thầu là yếu tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mọi doanh nghiệp xây lắp trong nền kinh tế thị trường. Hãy chủ động chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ dự thầu và tối ưu hóa hệ thống định mức chi phí nội bộ ngay hôm nay để bứt phá năng lực cạnh tranh trong mọi gói thầu xây dựng!