Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của tổng công ty đường sắt việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh doanh và Quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2006

141
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG

1.1. Lý luận cơ bản về tiền lương

1.1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lương

1.1.2. Các chức năng cơ bản của tiền lương

1.2. Cơ chế quản lý tiền lương

1.2.1. Khái niệm cơ chế, cơ chế quản lý kinh tế, cơ chế quản lý tiền lương

1.2.2. Nguyên tắc của cơ chế quản lý tiền lương

1.2.3. Mục tiêu của cơ chế quản lý tiền lương

1.2.4. Nội dung của cơ chế quản lý tiền lương

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tiền lương trong doanh nghiệp Nhà nước

1.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

2.1. Thực trạng cơ chế quản lý tiền lương của Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam

2.1.1. Một số nét về sự hình thành và phát triển của Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam

2.1.2. Về lao động và việc làm. Môi trường hoạt động của Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam

2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh hệ vận tải của Tổng công ty ĐSVN

2.2. Thực trạng cơ chế quản lý tiền lương khối vận tải Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam

2.2.1. Cơ chế quản lý tiền lương của Nhà nước đối với Tổng công ty

2.2.2. Cơ chế quản lý tiền lương của Tổng công ty

2.2.3. Thực trạng cơ chế quản lý tiền lương của các công ty vận tải

2.2.4. Nhận xét về cơ chế quản lý tiền lương của Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

3.1. Những quan điểm cơ bản nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương

3.2. Quản lý Nhà nước về tiền lương đối với các công ty

3.3. Quản lý tiền lương trong nội bộ công ty

3.4. Giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam

3.4.1. Hoàn thiện quản lý việc sử dụng quỹ tiền lương

3.4.2. Nâng cao hiệu quả của việc quản lý đơn giá tiền lương

3.4.3. Hoàn thiện công tác định mức lao động

3.4.4. Xác định mức tiền lương tối thiểu cho phù hợp

3.4.5. Hoàn thiện quy chế phân phối tiền lương

3.4.6. Củng cố bộ phận làm công tác lao động tiền lương

3.4.7. Tăng cường củng cố, kiện toàn tổ chức công đoàn ở các doanh nghiệp

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ chế quản lý tiền lương tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Cơ chế quản lý tiền lương tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất. Tiền lương không chỉ là khoản thu nhập mà còn là động lực thúc đẩy người lao động cống hiến cho doanh nghiệp. Việc cải thiện cơ chế này là cần thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương được hiểu là giá trị sức lao động mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp. Nó không chỉ phản ánh công sức mà còn là động lực thúc đẩy năng suất lao động. Chính sách tiền lương hợp lý sẽ tạo ra sự công bằng và khuyến khích người lao động.

1.2. Tình hình hiện tại của cơ chế quản lý tiền lương

Hiện nay, cơ chế quản lý tiền lương tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam còn nhiều bất cập. Việc phân phối tiền lương chưa thực sự công bằng và chưa phản ánh đúng hiệu quả công việc của người lao động. Điều này cần được xem xét và cải cách để nâng cao hiệu quả hoạt động.

II. Những thách thức trong cơ chế quản lý tiền lương hiện tại

Cơ chế quản lý tiền lương hiện tại tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến người lao động mà còn tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1. Vấn đề phân phối tiền lương không công bằng

Phân phối tiền lương không công bằng dẫn đến sự bất mãn trong đội ngũ lao động. Nhiều nhân viên có năng lực cao nhưng lại nhận mức lương thấp hơn so với những người có hiệu suất làm việc kém hơn. Điều này cần được khắc phục để tạo động lực cho người lao động.

2.2. Thiếu minh bạch trong quy trình xác định tiền lương

Quy trình xác định tiền lương hiện tại thiếu minh bạch, gây khó khăn cho người lao động trong việc hiểu rõ cách tính toán và phân phối tiền lương. Cần có sự cải cách để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quy trình này.

III. Phương pháp cải cách cơ chế quản lý tiền lương hiệu quả

Để cải thiện cơ chế quản lý tiền lương tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, cần áp dụng các phương pháp cải cách hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tạo động lực cho người lao động.

3.1. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc

Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc cần được xây dựng rõ ràng và minh bạch. Điều này sẽ giúp xác định đúng mức lương dựa trên năng lực và hiệu suất làm việc của từng nhân viên.

3.2. Tăng cường đào tạo và phát triển nhân lực

Đào tạo và phát triển nhân lực là yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động. Cần có các chương trình đào tạo phù hợp để nâng cao kỹ năng cho người lao động, từ đó cải thiện hiệu quả công việc và thu nhập.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp cải cách cơ chế quản lý tiền lương đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp có thể tham khảo những mô hình thành công để áp dụng vào thực tiễn.

4.1. Mô hình cải cách tiền lương thành công

Một số doanh nghiệp đã áp dụng thành công mô hình cải cách tiền lương, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tạo động lực cho người lao động. Những mô hình này có thể được áp dụng tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

4.2. Kết quả từ việc cải cách cơ chế quản lý tiền lương

Kết quả từ việc cải cách cơ chế quản lý tiền lương đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong năng suất lao động và sự hài lòng của người lao động. Điều này chứng tỏ rằng việc cải cách là cần thiết và mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người lao động.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho cơ chế quản lý tiền lương

Cải thiện cơ chế quản lý tiền lương tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc xây dựng một hệ thống tiền lương công bằng, minh bạch và hiệu quả.

5.1. Định hướng phát triển cơ chế quản lý tiền lương

Định hướng phát triển cơ chế quản lý tiền lương cần phải gắn liền với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Cần có các chính sách phù hợp để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải cách liên tục

Cải cách liên tục là yếu tố quan trọng để duy trì sự phát triển của cơ chế quản lý tiền lương. Cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các chính sách để phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu của người lao động.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của tổng công ty đường sắt việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : Lý luận cơ bản về tiền lương và cơ chế quản lý tiền lương. - Chương 2 : Thực trạng cơ chế quản lý tiền lương của Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam. 7 - Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam. CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƢƠNG VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TIỀN LƢƠNG 1.

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƢƠNG 1. Khái niệm và bản chất của tiền lương Trong công ước 95 (1949) của tổ chức lao động quốc tế (ILO) về bảo vệ tiền lương, Điều 1 ghi “Tiền lương bất luận tên gọi hay cách tính thế nào mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động bằng pháp luật, pháp quy quốc gia là sự trả công hoặc thu nhập do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng lao động bằng văn bản hay bằng miệng cho một công việc đã thực hiện hoặc cho dịch vụ đã làm hoặc sẽ làm”. “Tiền lương là số tiền trả cho công nhân viên chức theo số lượng và chất lượng lao động của họ đã đóng góp.” [19] Tháng 3 năm 1991 ban chỉ đạo nghiên cứu đổi mới chính sách tiền lương Nhà nước đưa ra định nghĩa: “Tiền lương là giá cả sức lao động được 8 hình thành qua thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng sức lao động phù hợp với quan hệ cung cầu trong nền kinh tế thị trường”. Trong Luật Lao động của nhiều nước đều có chương, mục gồm nhiều điều khoản quy định về tiền lương, tiền thưởng khá chi tiết.

Tại Điều 55, Chương VI “Tiền lương” của Bộ Luật Lao động Việt Nam ban hành năm 1994 có ghi “Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định”. Nền kinh tế thị trường đang dần hình thành nên quan niệm về tiền lương được thay đổi căn bản. Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động mà họ hao phí trên cơ sở thoả thuận.

Ở Việt Nam các điều kiện mang tính tiền đề để sức lao động trở thành hàng hoá đang tồn tại thì tiền lương phải là tiền trả cho việc sử dụng sức lao động, tức là giá của hàng hoá sức lao động mà người cung ứng và người sử dụng sức lao động thoả thuận với nhau theo quy luật cung cầu, quy luật giá trị trên thị trường lao động theo pháp luật của Nhà nước. Vì vậy, trong quá tình sản xuất, kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất - kinh doanh. Do đó, tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ.

Nâng cao tiền lương là mục đích của hết thảy mọi người lao động. Mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình. Trong các doanh nghiệp Nhà nước, tiền lương là số tiền mà các DN (doanh nghiệp) trả cho người lao động theo cơ chế và chính sách của Nhà nước và được thể hiện trong hệ thống thang, bảng lương do Nhà nước quy định. Phân tích những ý nghĩa này của tiền lương sẽ 9 cho chúng ta thấy rõ những vấn đề cần phải vận dụng và nghiên cứu khi đưa ra cơ chế quản lý thích hợp.

Như vậy, có thể nêu khái niệm tiền lương trong điều kiện hiện nay như sau: “Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo quy luật cung cầu, quy luật giá trị và pháp luật của Nhà nước”. Trong nền kinh tế thị trường phát triển khái niệm tiền lương và tiền công được xem là đồng nhất về bản chất kinh tế, phạm vi và đối tượng áp dụng. Nhưng ở các nước đang chuyển sang cơ chế thị trường, khái niệm tiền lương thường gắn với chế độ tuyển dụng suốt đời, hoặc một thoả thuận hợp đồng. Tiền công thường không phân biệt rõ phần tiền lương và phụ cấp lương mà trả trọn gói, chủ yếu áp dụng đối với người làm việc không ổn định, theo hợp đồng thời vụ.

Nói chung, tiền lương (hay tiền công) đều là giá cả sức lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo thoả thuận để hoàn thành một công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định, là nguồn thu nhập, nguồn sống chính của người lao động và gia đình họ. Ngoài tiền lương có thể còn có phụ cấp có tính chất lương để bổ sung cho tiền lương do khi xác định tiền lương chưa tính đến những yếu tố không ổn định so với điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt bình thường, như phụ cấp lao động, phụ cấp làm ngoài giờ, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thu hút… Thêm vào đó tiền thưởng cũng là khoản bổ sung cho tiền lương, tiền công làm tăng thu nhập để kích thích người lao động nỗ lực làm việc tốt hơn, như thưởng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, nguyên liệu, thưởng hoàn thành nhiệm vụ, thưởng từ lợi nhuận… Tất cả những khoản đó hình thành thu nhập của người lao động. 10 Tiền lương thường được xem xét trên hai khía cạnh: tiền lương danh nghĩa (Itldn) và tiền lương thực tế (Itltt): - Tiền lương danh nghĩa là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc… ngay trong quá trình lao động.

- Tiền lương thực tế là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa của họ. Như vậy, tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lương danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Mối quan hệ giữa tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa được thể hiện qua công thức sau đây: Itldn I  tltt I Có thể thấy, tiền lương danh nghĩa tăng cũng không có nghĩa là tiền lương thực tế tăng nếu tốc độ tăng giá (I gc) cao hơn tốc độ tăng tiền lương. Trong xã hội, tiền lương thực tế là mục đích trực tiếp của người lao động hưởng lương.

Vì vậy, chính sách tiền lương phải đảm bảo được tiền lương thực tế cho người lao động có xu hướng tăng lên. Thị trường sức lao động là biểu hiện mối quan hệ giữa một bên là người có sức lao động và bên kia là người sử dụng sức lao động dựa trên nguyên tắc thoả thuận để xác định giá cả sức lao động. Sức lao động là yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Nó biểu thị giá trị của số lượng và chất lượng của lao động cấu thành trong tổng chi phí sản xuất và là tiền đề để tăng năng suất lao động thông qua việc tăng cường hiệu quả 11 sử dụng các yếu tố sản xuất còn lại.

Do đó yêu cầu phải tính đúng, tính đủ giá trị sức lao động trước khi thực hiện quá trình lao động và sản xuất. Sức lao động là yếu tố của quá trình sản xuất cần phải thực hiện thông qua quá trình phân phối dựa trên hao phí lao động, hiệu quả lao động của người lao động. Như vậy, tiền lương là vốn đầu tư quan trọng, là một phạm trì kinh tế đòi hỏi tiền lương phải được hạch toán, tính toán đúng và đủ. Trong nền kinh tế thị trường tiền lương không chỉ mang bản chất kinh tế mà còn mang bản chất xã hội vì nó gắn liền với con người và cuộc sống của họ.

Con người không giống như hàng hoá thông thường, con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội. Bởi vậy cho nên không thể tính toán giản đơn về mặt kinh tế hiệu quả của tiền lương mà không chú ý đến các hậu quả xã hội có thể xảy ra. Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường bản chất của tiền lương không chỉ bó hẹp trong phạm trù kinh tế đơn thuần mà được biểu hiện như một khoản thù lao bù đắp những chi phí thực hiện trong quá trình lao động. Tiền lương là một phạm trù kinh tế xã hội tổng hợp, có tác động mạnh mẽ đến sản xuất, đời sống và mọi mặt của nền kinh tế xã hội.

Tiền lương phản ánh giá trị sức lao động trong các điều kiện kinh tế, văn hoá và lịch sử nhất định. Vì vậy, hệ thống chính sách tiền lương đúng đắn có tác dụng đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, góp phần quan trọng để nâng cao năng suất lao động. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam có nhiều thành phần kinh tế, đa sở hữu, hoạt động trong điều kiện nhiều vấn đề như việc làm, thất nghiệp, các vấn đề xã hội, nghèo đói, tệ nạn xã hội … đều trở nên rất bức xúc, cần phải xác định rõ nguyên tắc, bản chất của tiền lương để có chính sách tiền lương phù hợp như: - Trước hết, tiền lương đóng vai trò chủ yếu trong thực hiện quy luật phân phối theo lao động, chịu sự chi phối của các quy luật trong nền kinh tế thị trường. 12 - Sự chênh lệch giữa mức lương cao nhất và mức lương thấp nhất phải phản ánh khách quan độ phức tạp của trình độ lao động xã hội, là thước đo giá trị lao động để khuyến khích lao động.

- Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động theo sự phát triển kinh tế xã hội trong quá trình làm việc cũng như hết độ tuổi lao động. - Tiền lương phải đặt trong mối quan hệ hợp lý với các chỉ tiêu lợi nhuận, năng suất lao động và sự phát triển của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ