Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình hội nhập quốc tế, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để tồn tại, duy trì thị phần và phát triển bền vững, nguồn nhân lực được xác định là yếu tố then chốt, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng đội ngũ lao động trẻ trung, năng động, có tay nghề và tính sáng tạo. Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực không chỉ cung cấp kỹ năng chuyên môn mà còn là khoản đầu tư giúp người lao động gắn bó lâu dài và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Đối với ngành khai thác và chế biến khoáng sản, điều kiện làm việc mang tính chất đặc thù, nặng nhọc và tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao. Các tai nạn lao động trong khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên thường xuất phát từ hiện tượng sạt lở, sập hầm, bục nước bùn, khí cháy nổ, khí metan, bụi than và sự cố thiết bị máy móc. Bên cạnh đó, các yếu tố môi trường độc hại như bụi đá, bụi kim loại, tư thế lao động gò bó, thiếu dưỡng khí, thiếu ánh sáng hay sốc nhiệt đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của công nhân.

Tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang, mặc dù các vụ tai nạn lao động có xu hướng giảm nhờ đầu tư công nghệ và cải thiện điều kiện làm việc, công tác đào tạo công nhân vẫn chưa được tổ chức bài bản theo một quy trình chuẩn mực. Việc thiếu hụt các chương trình đào tạo phù hợp dẫn đến các sự cố thương tích cho người lao động và tổn thất cho doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Hải đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Improving the training program for workers at Bac Giang Mineral Joint Stock Company" (Cải thiện chương trình đào tạo cho công nhân tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang).

Theo văn bản, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Vận dụng kiến thức chuyên ngành Quản lý dự án và Quản trị nhân lực được trang bị tại trường đại học vào môi trường làm việc thực tế, hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.
  2. Thu thập thông tin doanh nghiệp và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc cải thiện chương trình đào tạo cho công nhân tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang.
  3. Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chương trình đào tạo, trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu công việc, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc của công nhân và đóng góp vào sự phát triển của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo và chương trình đào tạo dành cho lực lượng công nhân khai thác, sản xuất tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang (trụ sở tại xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang) và đơn vị thành viên trực tiếp sử dụng lao động mỏ là Xí nghiệp Khai thác than Bố Hạ.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017); hoạt động thực tập, khảo sát và thử nghiệm chương trình đào tạo diễn ra từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên lý thuyết tổng quan về quản trị và đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Cơ sở lý thuyết tập trung vào quy trình đào tạo nhân lực tuần hoàn gồm các giai đoạn: xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch và thiết kế chương trình, lựa chọn giảng viên và đối tượng đào tạo, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả sau đào tạo. Ngoài ra, tác giả sử dụng khung phân tích SWOT để đánh giá các yếu tố nội bộ (Điểm mạnh, Điểm yếu) và môi trường bên ngoài (Cơ hội, Thách thức) tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, tác giả kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân: Tác giả tiến hành 2 cuộc phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý bằng bộ câu hỏi gồm 5 nội dung chính (Phụ lục 1), bao gồm phỏng vấn ông Hùng (Phó Giám đốc Công ty) và ông Hóa (Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Xí nghiệp Khai thác than Bố Hạ) nhằm làm rõ quy trình, phương pháp, nội dung và thực trạng tổ chức đào tạo công nhân.
  • Phương pháp quan sát thực địa (Observation method): Tác giả trực tiếp đến hiện trường khai thác mỏ để quan sát thao tác lao động, quy trình thực hiện công việc, việc chấp hành quy định an toàn và việc sử dụng trang thiết bị bảo hộ của công nhân.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích sự việc một công nhân bị thương ở bàn tay do không mang trang bị bảo hộ lao động khi làm việc với đá để xác định nguyên nhân gốc rễ và đề xuất biện pháp xử lý.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Survey method): Sau khi triển khai chương trình đào tạo thử nghiệm, tác giả phát 100 phiếu khảo sát (Phụ lục 2) cho 100 công nhân tham gia để thu thập phản hồi về mức độ cải thiện kỹ năng làm việc và nhận thức về an toàn lao động.
  • Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp các số liệu về cơ cấu tổ chức, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 từ Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức - Hành chính.

Nội dung chính theo từng phần của báo cáo

1. Giới thiệu tổng quan và phân tích hoạt động của Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang

Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang tiền thân là Xí nghiệp Hóa chất Bari, thành lập ngày 01/01/1964. Sau quá trình hoạt động và chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần vào năm 2004 (theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2003000009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp ngày 27/10/2006), công ty đã chuyển hướng từ sản xuất hóa chất gốc bari sang khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản và đa dạng hóa sản phẩm. Đại diện pháp luật của công ty là Tổng Giám đốc Hà Văn Hòe; quy mô nhân sự khoảng 200 người.

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc cùng các phòng ban chuyên môn (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tổ chức - Hành chính) và các đơn vị sản xuất trực thuộc (Xí nghiệp Barit, Xí nghiệp Gạch, Xí nghiệp Quặng sắt, Xí nghiệp Khai thác than Bố Hạ, Xí nghiệp Cơ điện).

Dữ liệu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 – 2017 được thể hiện qua bảng sau:

Chỉ tiêu tài chính (VNĐ) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng tài sản 13.590.334.494 17.796.349.619 16.297.023.099
Nợ phải trả 2.560.419.034 6.140.796.134 4.121.818.925
Giá trị tài sản thuần 11.029.915.460 11.655.553.485 12.175.204.174
Tài sản ngắn hạn 12.980.371.695 16.983.682.025 15.611.275.079
Nợ ngắn hạn 2.560.419.034 6.140.796.134 4.121.818.925
Vốn lưu động 10.419.952.661 10.842.885.891 11.489.456.154
Tổng doanh thu 140.800.645.165 115.986.770.258 75.380.662.286
Lợi nhuận trước thuế 853.602.351 672.649.587 608.048.066
Lợi nhuận sau thuế 665.809.834 672.649.587 608.048.066

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 cho thấy xu hướng suy giảm rõ rệt: doanh thu giảm từ 140,80 tỷ đồng năm 2015 xuống 115,99 tỷ đồng năm 2016 và chỉ còn 75,38 tỷ đồng năm 2017; lợi nhuận sau thuế giảm từ 672,65 triệu đồng năm 2016 xuống 608,05 triệu đồng năm 2017. Nguyên nhân được tác giả chỉ ra là do sự thay đổi trong chính sách thuế, phí của Nhà nước đối với ngành khoáng sản và những biến động của thị trường vật liệu.

Bảng phân tích ma trận SWOT của công ty:

  • Điểm mạnh (Strengths): Thương hiệu uy tín lâu năm; quy mô sản xuất lớn; tổ chức thi công chuyên nghiệp.
  • Điểm yếu (Weaknesses): Giá thành sản phẩm còn cao; công nghệ sản xuất chưa đồng bộ; năng lực tài chính còn hạn chế.
  • Cơ hội (Opportunities): Sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm truyền thống; nhiều dự án xây dựng lớn sắp triển khai; thiết bị máy móc hiện đại sẵn có trên thị trường.
  • Thách thức (Threats): Thị trường bất động sản trầm lắng; môi trường cạnh tranh gay gắt; rủi ro tỷ giá hối đoái và tiến độ nhập khẩu nguyên liệu đầu vào phục vụ đầu tư.

2. Thực trạng công tác đào tạo công nhân tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang

Qua kết quả phỏng vấn ông Hùng (Phó Giám đốc) và ông Hóa (Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Xí nghiệp Than Bố Hạ), thực trạng công tác đào tạo công nhân tại công ty được ghi nhận với các đặc điểm:

  • Xác định nhu cầu và phân loại lao động: Khoảng 10% lực lượng lao động thuộc các vị trí công việc đặc thù, nguy hiểm (khoan nổ mìn, chỉ huy nổ mìn, thợ điện, thợ cơ khí) bắt buộc phải có chứng chỉ chuyên môn trước khi tuyển dụng. 90% lao động còn lại là công nhân phổ thông làm các công việc như đào than, đào quặng, rửa quặng được công ty đào tạo, hướng dẫn theo từng vị trí công việc cụ thể. Nhu cầu đào tạo phát sinh khi có sự thay đổi về công nghệ, máy móc mới hoặc định kỳ 1 năm/lần đối với các vị trí trọng yếu.
  • Chính sách tài chính đào tạo: Nếu công nhân được công ty cử đi học tại các trung tâm đào tạo, công ty chi trả 100% học phí và 100% lương (kèm cam kết làm việc cho công ty trong một thời hạn nhất định sau khi hoàn thành khóa học). Nếu công nhân tự có nguyện vọng đi học mà không thuộc diện cử đi, công ty hỗ trợ 50% học phí và 50% lương tùy từng trường hợp.
  • Phương pháp và hình thức đào tạo: Phương pháp đào tạo chủ yếu là kèm cặp, hướng dẫn trực tiếp tại nơi làm việc (on-site training), tận dụng đội ngũ công nhân có tay nghề lâu năm kèm cặp công nhân mới tuyển dụng hoặc công nhân tay nghề yếu nhằm tiết kiệm chi phí.
  • Hạn chế tồn tại: Công tác đào tạo chưa được thực hiện theo một quy trình chuẩn hóa; công ty chưa xây dựng kế hoạch đào tạo chi tiết hàng năm và chưa lập danh sách theo dõi công nhân tham gia; mục tiêu đào tạo mang tính chung chung, thiếu tiêu chí đo lường cụ thể; nguồn kinh phí đào tạo chưa có quỹ riêng mà trích từ lợi nhuận kinh doanh nên thường bị cắt giảm quy mô khi kinh doanh khó khăn; việc lựa chọn giảng viên nội bộ chưa có tiêu chuẩn rõ ràng; việc đánh giá kết quả sau đào tạo còn mang tính cảm tính, thiếu hệ thống chỉ số định lượng và phần lớn công nhân sau đào tạo không được cấp chứng nhận.

3. Đề xuất giải pháp và thiết kế chương trình đào tạo mẫu cho công nhân

Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cải thiện công tác đào tạo:

  • Hoàn thiện phân tích công việc và xác định nhu cầu đào tạo: Sử dụng phương pháp quan sát thao tác làm việc và phỏng vấn trực tiếp công nhân; chuẩn hóa đánh giá kết quả thực hiện công việc dựa trên kỹ năng, trình độ và thái độ; phát phiếu khảo sát nhu cầu đào tạo đến từng công nhân trước khi trình Ban Giám đốc phê duyệt.
  • Xác định mục tiêu đào tạo cụ thể:
    • Mục tiêu ngắn hạn: Đảm bảo 100% công nhân được nâng bậc lương theo quy định của Nhà nước sau khi đạt yêu cầu kiểm tra; thực hiện đúng chức danh công việc tương ứng trình độ đào tạo.
    • Mục tiêu dài hạn: Trong vòng 3 năm, 100% công nhân được tham gia các chương trình đào tạo kỹ năng, kiến thức và công nghệ mới; 80% công nhân chưa đạt chuẩn có cơ hội tham gia các khóa đào tạo lại (ngắn hạn hoặc dài hạn).
  • Tuyển chọn đối tượng và nâng cao chất lượng giảng viên: Lựa chọn học viên dựa trên kết quả đánh giá công việc và nguyện vọng cá nhân; lựa chọn giảng viên có năng lực chuyên môn, đạo đức và sức khỏe tốt; ban hành chính sách thù lao, khen thưởng xứng đáng cho người tham gia giảng dạy.
  • Lập quỹ kinh phí đào tạo độc lập: Dự toán chi phí đào tạo dựa trên mục tiêu dài hạn, thành lập quỹ đào tạo riêng biệt trích lập thường xuyên để không bị gián đoạn kế hoạch.
  • Tạo động lực lao động: Bố trí công việc phù hợp với năng lực sau đào tạo; tôn trọng và ghi nhận giá trị của người lao động; áp dụng cơ chế khen thưởng hàng tháng cho công nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Tác giả đã trực tiếp thiết kế và triển khai thử nghiệm một chương trình đào tạo cụ thể cho 100 công nhân của công ty:

Nội dung chi tiết Thông tin chương trình đào tạo mẫu
Mục tiêu chương trình Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và kiến thức chuyên môn; giúp công nhân nắm vững nội quy, an toàn vệ sinh lao động tại hiện trường; thúc đẩy xây dựng chương trình đào tạo chuẩn.
Đối tượng tham gia 100 công nhân Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang.
Thời gian tổ chức Khóa học kéo dài 2 ngày (tổng thời lượng 16 giờ), tổ chức vào ngày 02/04/2018 và 03/04/2018; dự kiến định kỳ 6 tháng/lần.
Giảng viên Trưởng phòng Kỹ thuật, Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính cùng các trợ giảng.
Phương pháp và phân bổ nội dung - Phần An toàn & An ninh lao động: 70% thời lượng giảng viên hướng dẫn quy định an toàn; 30% thời lượng làm bài kiểm tra đánh giá.
- Phần Kỹ năng chuyên môn: 50% thời lượng giảng dạy lý thuyết và giải đáp thắc mắc; 50% thời lượng thực hành trực tiếp tại hiện trường.
Địa điểm tổ chức Hội trường họp chung của công ty và hiện trường sản xuất.
Dự toán kinh phí - Giảng viên: 3.000.000 VNĐ/người/ngày x 2 người = 6.000.000 VNĐ.
- Trợ giảng: 1.000.000 VNĐ/người/ngày x 2 người = 2.000.000 VNĐ.
- Chi phí tài liệu, nước uống, bút viết: 2.000.000 VNĐ/2 ngày.
- Tổng chi phí: 10.000.000 VNĐ.

Nghiên cứu tình huống an toàn lao động (Case study): Trong quá trình thực tế tại hiện trường, tác giả ghi nhận trường hợp một công nhân bị chấn thương nặng ở tay do đá văng trong quá trình làm việc. Nguyên nhân do công nhân làm mất trang bị bảo hộ lao động (găng tay, kính bảo hộ) 2 ngày trước đó nhưng không báo cáo và tiếp tục làm việc mà không có đồ bảo hộ. Tác giả đã trực tiếp trao đổi với Ban Giám đốc công ty, đề xuất tái đào tạo quy chế an toàn lao động bắt buộc cho toàn bộ công nhân và cấp phát bổ sung đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động.

4. Đánh giá quá trình thực tập, bài học kinh nghiệm và đóng góp cá nhân

Trong quá trình thực tập 3 tháng tại công ty (tháng 3/2018 – tháng 5/2018), tác giả đã tự nhìn nhận các thiếu sót ban đầu như: bỡ ngỡ với môi trường mỏ đặc thù, rời nơi làm việc sớm do chưa nắm rõ quy định giờ giấc làm việc (buổi sáng từ 8h-12h, chiều từ 13h-17h), sử dụng điện thoại gây tiếng ồn. Sau khi được cán bộ Phòng Tổ chức - Hành chính nhắc nhở, tác giả đã chấp hành nghiêm túc nội quy văn phòng.

Đóng góp của tác giả cho doanh nghiệp gồm: hỗ trợ soạn thảo văn bản, tổng hợp dữ liệu, trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý, khảo sát hiện trường, thiết kế chương trình đào tạo mẫu và xử lý bảng hỏi khảo sát. Thông qua quá trình này, tác giả nâng cao kiến thức thực tế về quản trị nhân lực trong ngành khoáng sản, cải thiện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phân tích dữ liệu và sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng (Word, Excel, PowerPoint).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng tài chính giai đoạn 2015 – 2017: Tổng doanh thu giảm từ 140,80 tỷ đồng (2015) xuống 75,38 tỷ đồng (2017); lợi nhuận sau thuế giảm từ 672,65 triệu đồng (2016) xuống 608,05 triệu đồng (2017).
  • Phản ánh chính xác cơ cấu đào tạo: Chỉ 10% lao động kỹ thuật cao có chứng chỉ trước khi tuyển dụng, trong khi 90% lao động phổ thông phụ thuộc hoàn toàn vào đào tạo nội bộ tại chỗ.
  • Triển khai thành công chương trình đào tạo thử nghiệm với quy mô 100 công nhân, tổng kinh phí 10.000.000 VNĐ. Sau 2 tuần triển khai, tác giả thu thập 100/100 phiếu phản hồi từ công nhân (đạt tỷ lệ phản hồi 100%), ghi nhận công nhân nâng cao hiệu quả làm việc và giảm thiểu các sự cố an toàn trên công trường.
  • Đề xuất được Ban Giám đốc công ty ghi nhận và đồng ý kế hoạch tổ chức chương trình đào tạo định kỳ 6 tháng/lần, đồng thời xem xét nhân rộng mô hình đào tạo lại cho các bộ phận chuyên môn khác trong công ty.

Về mặt đóng góp, khóa luận đã chuyển hóa các kiến thức lý thuyết về quản trị nhân lực thành một chương trình hành động thực tế có tính khả thi cao, chi phí thấp, phù hợp với điều kiện ngân sách hạn hẹp của một doanh nghiệp khoáng sản đang gặp khó khăn về doanh thu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản ghi nhận một số giới hạn trong quá trình thực hiện đề tài:

  • Thời gian thực tập có hạn (3 tháng) khiến việc theo dõi và đánh giá tác động dài hạn của công tác đào tạo đối với năng suất tổng thể của doanh nghiệp chưa được thực hiện đầy đủ.
  • Kinh nghiệm thực tiễn và lý luận của tác giả còn ở mức độ sinh viên thực tập, dẫn đến báo cáo còn những hạn chế nhất định trong việc phân tích các mô hình định lượng phức tạp.
  • Khảo sát sau đào tạo mới chỉ dừng lại ở 2 câu hỏi đánh giá nhanh về kỹ năng làm việc và phòng ngừa sự cố an toàn lao động (Phụ lục 2), chưa xây dựng được bộ chỉ số KPI đo lường chi tiết kết quả sau đào tạo cho từng nhóm công việc.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi nghiên cứu:

  • Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng và thang đo đánh giá hiệu quả đào tạo chuyên sâu sau 6 tháng và 1 năm triển khai.
  • Mở rộng nghiên cứu sang chương trình đào tạo và phát triển năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật và nhân viên văn phòng của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý dự án, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là sinh viên Đại học Thương Mại) trong việc cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp cử nhân theo định hướng ứng dụng thực tế.
  • Cán bộ phụ trách công tác nhân sự, an toàn lao động tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: bảng dự toán chi phí chương trình đào tạo ngắn hạn với ngân sách tiết kiệm, bộ câu hỏi phỏng vấn thực trạng đào tạo (Phụ lục 1), và cách tiếp cận nghiên cứu tình huống xử lý vi phạm an toàn lao động tại hiện trường sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang phân loại công nhân để đào tạo như thế nào?
Công ty phân loại thành 2 nhóm: Nhóm công nhân làm các vị trí đặc thù nguy hiểm (khoan nổ mìn, chỉ huy nổ mìn, thợ điện, thợ cơ khí) chiếm khoảng 10%, bắt buộc phải có chứng chỉ chuyên môn trước khi tuyển dụng. Nhóm 90% còn lại là công nhân phổ thông (đào quặng, đào than, rửa quặng) được công ty tiếp nhận và tổ chức kèm cặp, đào tạo tại chỗ theo yêu cầu từng vị trí.

2. Chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo của công ty đối với công nhân được quy định ra sao?
Nếu công nhân được công ty cử đi học tại các trung tâm đào tạo, công ty sẽ chi trả 100% học phí và 100% lương (kèm điều kiện cam kết làm việc cho công ty trong một thời hạn nhất định). Trường hợp công nhân tự đề xuất nhu cầu đào tạo nâng cao tay nghề mà không thuộc diện cử đi, công ty sẽ xem xét hỗ trợ 50% học phí và 50% lương tùy theo từng trường hợp cụ thể.

3. Chương trình đào tạo mẫu do tác giả thiết kế có thời lượng và chi phí như thế nào?
Chương trình được thiết kế cho 100 công nhân với thời lượng 2 ngày (tổng cộng 16 giờ học), diễn ra vào ngày 02/04/2018 và 03/04/2018. Tổng chi phí thực hiện là 10.000.000 VNĐ (bao gồm 6.000.000 VNĐ thù lao cho 2 giảng viên, 2.000.000 VNĐ cho 2 trợ giảng và 2.000.000 VNĐ chi phí tài liệu, nước uống).

4. Tình huống tai nạn lao động trong phần nghiên cứu tình huống xảy ra do nguyên nhân gì và giải pháp là gì?
Tai nạn xảy ra do một công nhân làm việc với đá bị thương nặng ở bàn tay vì không đeo găng tay và kính bảo hộ lao động (do đã làm mất trang bị từ 2 ngày trước nhưng không báo cáo). Tác giả đã kiến nghị Ban Giám đốc cấp phát bổ sung kịp thời trang thiết bị bảo hộ cá nhân và tổ chức tái đào tạo bắt buộc về quy chế an toàn lao động cho toàn thể công nhân.

5. Kết quả kinh doanh và doanh thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Doanh thu của công ty suy giảm mạnh qua các năm: đạt 140,80 tỷ đồng năm 2015, giảm xuống 115,99 tỷ đồng năm 2016 và chỉ còn 75,38 tỷ đồng năm 2017. Lợi nhuận sau thuế duy trì ở mức 665,81 triệu đồng năm 2015, đạt 672,65 triệu đồng năm 2016 và giảm xuống 608,05 triệu đồng năm 2017.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải đã phân tích toàn diện thực trạng công tác đào tạo công nhân tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngành mỏ đang gặp nhiều khó khăn về doanh thu và tiềm ẩn rủi ro an toàn lao động. Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong quy trình xác định nhu cầu, lập kế hoạch, bố trí ngân sách và đánh giá kết quả đào tạo tại doanh nghiệp. Thông qua việc thiết kế và thử nghiệm thành công khóa đào tạo ngắn hạn 16 giờ cho 100 công nhân với chi phí 10 triệu đồng, đề tài đã mang lại giải pháp thực tế có tính ứng dụng cao, giúp nâng cao kỹ năng làm việc, giảm thiểu tai nạn lao động và được Ban Giám đốc công ty phê duyệt triển khai định kỳ.