Chương 1. Mở dau Đôi với ngành công nghiệp sản xuât nước quả và rượu vang từ dâu tăm, giai đoạn trích ly các chat từ quả dau có ý nghĩa quan trọng vì nó quyét định đền hiệu suât và chât lượng sản phâm. Đến nay chúng tôi vẫn chưa tìm thấy tài liệu công bố về ứng dụng các chế phẩm enzyme dé thu nhận sản phẩm nước quả và rượu vang từ dâu tam. Còn van dé sử dụng sóng siêu âm để hỗ trợ quá trình trích ly một hoặc một vài hoạt chất từ dâu tăm như anthocyanin vừa được công bố trong thời gian gần đây (Tang Bin Zou và cộng sự, 201 1); tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã sử dụng dung môi hữu co dé trích ly các hợp chất trên.
Từ những nhận định trên, chúng tôi thực hiện dé tài Sử dụng sóng siêu âm và chế phẩm enzyme cellulase để cải thiện chất lượng nước dâu tam. Chúng tôi xác định điều kiện xử lý dâu tam bang sóng siêu âm và chế phẩm enzyme cellulase dé làm tăng hoạt tính chống oxy hóa của dịch quả. Ngoài ra, chúng tôi cũng khảo sát động học quá trình trích ly các chất chống oxy hóa trong trong 2 trường hợp sử dụng sóng siêu âm và enzyme, từ đó so sánh hiệu quả của các phương pháp xử lý đã khảo sát. Tong quan CHUONG 2: TONG QUAN 2.
Tổng quan về dâu tam 2. Phân loại Phân loại khoa học của dâu tam: - -_ Ngành: Spermatophyta - Lop: Angionspermae - Lop phụ: Dicotyledoncae - Bo: Urticales - Ho: Moraceae - Chi: Morus - Loai: Alba, Rubra, Nigra. Cây dâu tam có nhiều giống khác nhau như: White Mulberry (Morus Alba L.), Black Mulberry (Morus Nigra L.), American Mulberry, Red Mulberry (Morus Rubra L. Chúng có họ hang gan giống Korean Mulberry (Morus Australis), Himalayan Mulberry (Morus Laevigata).Sau đây là nguồn gốc của một số giống dâu tăm phố biến (Barbour, Jill R.
- Morus nigra (Black Mulberry): nguồn gốc phân bố ở khu vực Chau A, trái khi chín có màu tím đậm đến đen. - Morus rubra (Red Mulberry): nguồn gốc phân bố ở miền Đông nước Mỹ, trái khi chín có màu đỏ đậm đến tím ở những mức độ khác nhau. - Morus alba (White Mulberry): nguồn gốc phân bố ở khu vực Đông A, trái khi chín có màu trăng đến màu hồng nhạt đối với các cây được trồng, nhưng màu quả tự nhiên của loài này khi mọc hoang là màu tía sâm. Tong quan Bang 2.1: Một số giống dâu tăm hiện nay (Venkatesh Kumar R.
và cộng sự, 2008) Giông dâu tăm Hình vẽ nhận dạng Hình cúa giông dâu tắm Morus alba L Morus australis Morus bombycis Morus cathayana Chương 2. Tong quan Morus nigra Morus rubra 2. Cau tao qua dâu tam Quả dâu tăm thuộc loại quả phức, tat cả các hoa đơn trên chim hoa sau khi thụ phan sẽ phát triển tạo thành chùm quả, các quả đơn cùng gan trên một trục tạo thành quả phức, trục hoa rủ xuống, quả phát triển mọng nuớc. Quả có hình oval dài hoặc oval tròn, chiều dài quả dao động trong khoảng 7 — 125mm, trọng lượng quả trung bình | — 5g.1: Cau tạo qua dâu tam Chương 2.
Tong quan Võ dâu Vỏ chiếm khoảng 4-8 % tổng khối lượng chất khô của quả dâu. Vỏ dâu chia thành 3 lớp: - Lop ngoài cùng (lớp cutin) được tạo thành từ các acid béo được hydroxyl hóa và được bao bởi lớp sáp ky nước. - _ Lớp biểu bì ở giữa gồm một hay hai lớp tế bao hình dia det. - _ Lớp bên trong (lớp hypodermis) là lớp màng gan nhất với phan thịt.
Lớp này được tạo thành từ nhiều lớp tế bào chứa hầu hết các phenolic trong vỏ trái. Hau hết các không bào của các tế bao hypodermis cũng tích lũy flavonoid. Anthocyanins là thành phan chiếm hàm lượng cao nhất trong các lớp ở phía ngoài cùng. Thành tế bào của vỏ được cau thành từ các polysaccharide trung tinh (cellulose, xyloglucan, arabinan, galactan, xylan va mannan), các chat pectic acid, proanthocyanidin không tan va protein cau trúc.
Thit qua Hau hết các tế bao của phân thịt có hình tròn hay dang trứng. Hạt Quả dâu tăm phan lớn có hạt, có một ít loài không có hat. Hat dâu có màu vàng hoặc màu vàng sáng, thường có hình oval det. Cau tạo của hạt dâu tam gôm: vỏ, nội nhũ và phôi.
- V6 hạt gồm 2 lớp, lớp ngoài dày và cứng chứa nhiều phenol gọi là lớp testa, lớp trong mỏng như tờ giấy màu nâu nhạt gọi là lớp tegmen. - - Nội nhũ nằm bên trong vỏ, ở thời kỳ hạt phát triển day đủ thì nội nhũ chứa nhiều chất béo, tinh bột và protein dé cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi. Tong quan - Phdi cua hạt năm ở góc uôn cong bên trong lớp tê bào nội nhũ, câu tạo g6m một trục chính và hai lá mầm (Venkatesh Kumar R. và cộng sự, 2008) JES “4 endocarp seedcoat endos perm cotyledons hypocoty] radicle -O Hình 2.2: Mặt cắt dọc hạt của qua dâu tăm ( Barbour, Jill R.
Thành phan hóa học của quả dâu tam Thanh phân hóa học của quả dâu tăm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giống, loài, điều kiện gieo trông và chăm sóc, thời điểm thu hoạch, phương pháp tồn trữ.Dưới đây là thành phan hóa học trung bình của giống Morus nigra L. trong điều kiện trồng trọt bình thường (Singhal va cộng sự, 2009) Bang 2.2: Thành phan hóa học của quả dâu tam Thành phần % Khối lượng qua Nước 85 — 88 Carbohydrates 78-90 Protein 05-14 Acid hữu cơ 11-18 Acid béo (chu yếu là acid linoleic, stearic, oleic. Tong quan Potassium I. Đường Thành phần đường chủ yếu trong dâu tăm là đường glucose và fructose.
Chúng thường chiếm tỷ lệ bằng nhau khi dâu chín. Thành phần các loại đường thì tương tự giữa các loài dâu. Đường chính là glucose (khoảng 52%), theo sau là fructose (Khoảng 48%). Saccarose được phát hiện trong một số loài; tuy nhiên, nó chỉ có thể chiếm cao nhất là 1% trên lượng đường tổng.
Hàm lượng đường trung bình của M. rubra là 12,2 và 7,9% trên 100mL dịch quả (Mustafa Ozgena, 2007). Acid hữu cơ Trong dâu tăm, hai acid hữu cơ chính là citric va malic. Hàm lượng và thành phan biến thiên tùy theo các loài.
Thành phan acid hữu cơ của hai loài M. rubra thì khác nhau. Đối với loài M. nigra, acid citric chiếm là 92% lượng acid tổng, trong khi acid malic chỉ có 8%.
Đối với loài M. rubra, hàm lượng acid citric và acid malic lần lượt chiếm 72% và 27% lượng acid tổng. Ngoài ra, trong dâu còn có các acid khác như acid tartaric, oxalic, fumaric. Vitamin Chương 2.
Tong quan Trong quả dâu tam M.nigra có chứa các vitamin như thiamine, riboflavin, niacin, -carotene và đặc biệt là acid ascorbic - hợp chat có khả năng chong oxy hóa cao (Wills va cộng su, 1987). Hàm lượng của ascorbic acid chỉ xấp xi 19. Hop chat phenolic Các kết quả nghiên cứu đã chứng minh được vai trò tích cực của dâu tăm đối với sức khỏe con người chủ yếu là do tính chất chống các gốc tự do và chống oxy hóa của một số hợp chat phenolic có trong quả dâu tam. Một số thành phan phenolic trong dâu tăm có hoạt tính sinh học ngăn chặn angiotensin — một loại protein gây co thắt mạch máu, tăng huyết áp và ngăn chặn các tác nhân oxy hóa hợp chất xanthine gây bệnh tăng huyết áp và bệnh gout (Y.
đặc tính chồng oxy hóa của các hợp chất phenolic còn thé hiện nổi bật ở việc ngăn chặn một số bệnh như ung thư, các bệnh liên quan đến tim mạch, đục nhãn mat, các bệnh vê não và các tác động kháng viêm. Thành phan và hàm lượng các hợp chat phenolic thay đối tùy theo giống và các điều kiện trông trọt. Hàm lượng phenolic tông trong quả là 2737 + 480 mg/kg nguyên liệu tươi, trong đó hàm lượng anthocyanin là 521 + 23 mg/kg nguyên liệu tươi. Vỏ quả dâu tăm chứa lượng tannin cao nhất và các tannin này khác với các tannin trong thịt quả bởi có mức độ polymer (DP) hóa và hàm lượng anthocyanin cao hơn (Indu B.
% Flavonoid Flavonoid là các phân tử chứa hai phenol liên kết nhau bởi một cau trúc vòng carbon pyran (chứa oxy). Các flavonoid thường thấy nhất trong dâu là anthocyanin, flavonol, catechin (flavan-3-ols), trong đó flavan-3-ols chiếm một hàm lượng rất nhỏ trong dâu tăm. Hàm lượng flavonoid trong dâu tăm phụ thuộc vào mức độ chín Chương 2. Tổng quan của quả, hàm lượng flavonoid trong dâu tam tăng dân trong suốt quá trình chin (Seving Aydin, 2011).
Anthocyanin: Anthocyanin có nhiêu trong không bao vỏ và thịt quả dau, là thành phân tạo màu sắc đặc trưng cho dâu tăm, chiếm hàm lượng cao nhất trong các hợp chat phenolic và tan tốt trong nước. Anthocyanin làm cho dâu có màu hong, đỏ, tím, tia. Bên cạnh là một sắc tố, vai trò nỗi bat của anthocyanin trong dâu tăm là mang lại các tác động sinh lí học có lợi cho cơ thé như ngăn chặn các phản ứng phân hủy do tia cực tím, giảm nguy cơ các bệnh về tim mach, ung thư nhờ hoạt tính chéng oxy hóa, khả năng kháng viêm (Bagchi và cộng sự, 2004). Trong y học cổ truyền Trung Quốc, anthocyanin từ dâu tăm dùng dé chữa chứng bệnh chóng mặt và mờ mắt, ngoài ra anthocyanin trong dâu tăm có khả năng ức chê sự phát triển các tế bào ung thư phối (Chen và cộng sự, 2006).
Các loại anhthocyanin có trong dâu tăm bao gôm: cyanidin 3-O-(6°°-O-œ- rhamnopyranosyl-B-D-glucopyranoside) (C3RG), cyanidn 3-O-(6’’-O-a- arhamnopyranosyl-B-D-galactopyranoside) (C3RGa), cyamdin 3-O-B-D- ølucopyranoside (C3G), cyanidin3-O-B-D-galactopyranoside (C3Ga) and cyanidin 7-O-B-D-glucopyranoside (C7G); trong đó 2 loại anthocyanin chính trong dâu tam là C3RG và C3G (Q. Tong quan OH OH „ ÉÌ 3 Pa 9 OH O OH OH 3: C3G SS OH OH a b9 OH OH PH 0 : HO tee HO OH ZZ OH OH OH Hình 2.3: Cau trúc phân tir của 5 loại anthocyanin có trong dâu tam M.alba Flavonol (quercetin, myricetin, kaempferol và những glycoside của chúng): Flavonol có hầu hết trong vỏ, cudng quả và lá dâu tăm, được hình thành khi tiếp xúc với tia UV của ánh sáng mặt trời. Chúng tạo nên vi dang, tham gia tạo đồng sắc tổ với anthocyanin dé tạo nên sắc tổ bền mau hon, có kha năng oxi hóa khử thấp và có thé tham gia phản ứng polymer hóa dé tạo ra polyphenol. Theo kết quả phân tích GC/MS, trong dâu tam M., thành phan flavonol bao gồm 3 hợp chất chính: quercetin 3-O-rutinoside, 32.9mg/l0g nguyên liệu khô; quercetin 3-O-glucoside, 3.4mg/10g nguyên liệu khô và kaempferol 3-O-rutinoside, |.5mg/10g nguyên liệu khô (Agata và cộng sự, 2008).
II Quercetin Kaempferol Hình 2.4: Một số hop chất thuộc họ flavonol trong dâu tam +% Nonflavonoid Các hợp chất này được dự trữ chủ yếu trong không bào của tế bào quả dâu tắm và dễ dàng được chiết xuất trong quá trình chà.