Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn về chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) của ngân hàng thương mại (NHTM). Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Tiên Phong — chi nhánh Cửu Long. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với DNNVV tai ngân hàng TMCP Tiên Phong — chi nhánh Cửu Long. CO SO LY LUAN VA THUC TIEN VE CHAT LUQNG CHO VAY DNNVV CUA NHTM 1.
Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay DNNVV của NHTM 1. Tông quan về DNNVV 1. Khái niệm và tiêu chuẩn xác định DNNVV Tại Việt Nam, theo quy định tại Luật hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14 ban hành ngày 12/06/2017 như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: (¡) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; (ii) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng”. Ngoài ra, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực hoạt động, cụ thể như sau: Bảng 1.
Phân loại DNNVV theo quy mô và khu vực kinh tế ở Việt Nam Quy mô Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Tổng | Tổng Tổng | Tổng Tổng | Tổng Số lao | doanh | nguồn | Số lao | doanh | nguồn | Số lao | doanh | nguồn Linh dong thu vốn | động thu vốn | động thu vốn vue năm năm năm Nông, 10 3 ty 3 ty 100 50tỷý | 20ty 200 200 ty | 100 ty lâm người | đồng đồng người | đồng đồng người | đồng đồng nghiệp và | trở trở trở trở trở trở trở trở trở thủysản | xuông |xuông |xuông | xuông | xuông | xuông | xuông | xuông | xuông Công 10 3tỷ 3tỷ 100 50ty | 20ty 200 200 ty | 100 ty nghiép ngudi | déng đồng người | đồng đồng người | đồng đồng và xây | trở trở trở trở trở trở trở trở trở dựng xuống | xuống |xuống | xuống |xuống | xuống |xuống | xuống | xuống 10 10 tỷ 3 ty 50 100 ty | 50tỷ 100 300 ty | 100 tỷ Thương. x x người | đông đông người | đông đồng người | đông đông mại và trở trở trở trở trở trở trở trở trở dịch vụ xuông |xuông | xuông |xuông |xuông |xuông |xuông | xuông | xuông (Nguôn: Trích từ Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính Phủ) 1. Đặc điển của DNNVV > Những điểm nổi bật của DNNVV Một là, DNNVV có vốn đầu tu ban đầu ít, vòng quay vốn nhanh và hiệu quả: Số vốn đăng ký ban đầu của DNNVV nhỏ và chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngắn nên khả năng thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng quay của vốn, giảm các khoản chi phí vốn đề đầu tư vào công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại tạo điều kiện cho doanh nghiệp SXKD có hiệu quả. Hai là, DNNVV có bộ máy tổ chức sản xuất, quản lý gọn nhẹ: Với quy mô nhỏ, số lượng lao động ít, công tác quản lý điều hành mang tính trực tiếp nên việc ra quyết định kinh doanh tại các DNNVV được đưa ra và thực hiện nhanh chóng, đảm bảo sự thống nhất từ lãnh đạo đến nhân viên nên có thể tiết kiệm tối đa chi phí quản lý doanh nghiệp.
Ba là, DNNVV có tính linh hoạt và thích ứng cao trước những thay đổi của thị trường, có khả năng chấp nhận rủi ro, mạo hiểm: Xuất phát từ đặc điểm có quy mô nhỏ, vốn đầu tư ban đầu không lớn, cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, doanh nghiệp dễ dàng điều chỉnh chuyển hướng sản xuất kinh doanh vào những ngành nghề khác khi cảm thấy lĩnh vực đó có lợi hơn, có thể mạnh dạn tham gia vào các ngành nghề mới, lợi nhuận ban đầu mang lại không cao hoặc những ngành sản xuất ra những sản phẩm chỉ đáp ứng những nhu cầu cá biệt, phục vụ thị trường ngách. > Những điểm hạn chế của DNNVV Thứ nhất, năng lực tài chính thấp: Việc tiến hành sản xuất kinh doanh của DNNVV chu yéu chỉ dựa vào nguồn vốn tự có của một hoặc một số cá nhân. Nguồn vốn này không đủ để doanh nghiệp có thê đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phâm. Mặt khác, việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng còn hạn chế.
Nguyên nhân là do ngoài sự yếu kém về quản lý kinh tế thì tài sản thế chấp không đủ điều kiện, báo cáo tài chính, số sách kế toán của doanh nghiệp không rõ ràng, minh bạch. Thứ hai, năng lực ứng dụng công nghệ trong sản xuất kinh doanh yếu, năng lực cạnh tranh còn hạn chế: Do quy mô nhỏ, năng lực tài chính thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ yếu kém, lạc hậu, trình độ tay nghề của đội ngũ lao động chưa cao, khả năng tiếp cận và sử dụng công nghệ mới của người lao động còn hạn chế nên chất lượng sản phẩm không cao, năng suất lao động thấp làm cho khả năng cạnh tranh trên thị trường kém. Thứ ba, năng lực quản lý thấp, khó thu hút được các nhà quản lý và lao động giỏi: Trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế do phần lớn DNNVV mới chỉ hoạt động trong thời gian ngắn nên trình độ, kỹ năng của chủ doanh nghiệp còn hạn chế. Số lượng DNNVV có chủ DN, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều.
Mặt khác, DNNVV ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý và lao động có trình độ, tay nghề cao do không thể trả lương cao kèm theo các chính sách đăi ngộ hấp dẫn đề thu hút và giữ chân những nhà quản lý và những người lao động giỏi. Vai trò của DNNVV - DNNVV góp phần thúc đẩy tăng trưởng KT-XH, giải quyết công ăn việc làm cho dân cư, góp phân xóa đói giảm nghè, góp phân bình ổn xã hội: Theo Số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch - Đầu tư cho thấy mỗi năm các DNNVV ở Việt Nam đóng góp khoảng 40 - 50% GDP, 33% thu ngân sách nhà nước và tạo ra trên 60% việc làm. Đặc điểm chung của các DNNVV là dễ thích ứng với những thay đổi của thị trường, sử dụng ít vốn nhưng nhiều lao động. Chính vì vậy, số lượng DNNVV ngày càng gia tăng đã giải quyết một khối lượng lớn việc làm trong xã hội, đặc biệt là những người lao động thu nhập thấp, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần làm giảm tình trạng di dân vào các khu đô thị lớn, giảm thiểu thất nghiệp và các tệ nạn xã hội.
- DNNVV cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm, dịch vụ đa đạng, phong phú cho thị trường, góp phẫn tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nên kinh tế: Các DNNVV hoạt động rất đa dạng về ngành nghề, hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân từ sản xuất công nghiệp, xây dựng., thương mại đến dịch vụ có khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa đạng, phong phú của người tiêu dùng 10 từ trong nước tới xuất khâu. Nước ta có lợi thế về ngành nghề thủ công truyền thống như mây tre đan, gốm sứ, dệt may,. - DNVVN khai thác và phát huy tối ấa các nguồn lực tại địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá: Hầu hết các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế thường chỉ tập trung ở vùng đô thị, là nơi có cơ sở hạ tầng tốt, dân cư đông đúc và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Trong khi đó, các DNNVV với số vốn nhỏ lẻ, dễ thành lập, dé phân tán nên các DNNVV có thể đi sâu vào các ngõ ngách bản làng, có mặt ở mọi vùng miền của đất nước, kể cả vùng nông thôn hay những nơi kinh tế còn chưa phát triển nhằm khai thác được lực lượng lao động sẵn có cùng với tiềm năng về nguyên vật liệu của địa phương và thế mạnh về đất đai, tài nguyên, lao động của từng vùng, nhất là trong các ngành nông — lâm — ngư nghiệp và ngành công nghiệp chế biến.
Hoạt động cho vay DNNVV của NHTM 1.1 Khái niệm cho vay Ở Việt Nam, theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 03 năm 2017 quy định về Hoạt động cho vay của tô chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ”. Đặc điểm và các rủi ro khi cho vay DNNVV Cho vay DNNVV có những đặc điểm riêng xuất phát từ đặc điểm của các DNNVV như quy mô vốn và tài sản nhỏ bé; số sách và báo cáo kế toán không rõ ràng, minh bạch; sử dụng công nghệ lạc hậu trong sản xuất kinh doanh; trình độ tay nghề công nhân viên cũng như trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp còn ở mức thấp. Cụ thể, cho vay DNNVV có những đặc điểm sau đây: về quy mô cho vay rất thấp nếu tính bình quân trên một DNNVV, về thời hạn cho vay: chủ yếu là cho vay ngắn hạn, về đảm bảo cho vay: hầu hết các DNNVV phải có tài sản đảm bảo khi 11 vay vốn các NHTM, về mục đích sử dụng của vốn vay: chủ yếu sử dụng bổ sung vốn lưu động, về lãi suất: ít được ưu đãi lãi suất, lãi suất theo sự ấn định của các NHTM do DNNVV chưa có sự tín nhiệm cao từ các NHTM, về khả năng hoàn trả nợ vay: DNNVV dễ gặp khó khăn trong việc trả nợ vay khi có sự biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ như: lạm phát, khủng hoảng kinh tế, tài chính.