Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh doanh hiện đại, sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ khiến sự khác biệt về đặc tính kỹ thuật và chất lượng sản phẩm giữa các doanh nghiệp dần bị thu hẹp. Cạnh tranh trên thị trường có xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ sản xuất sản phẩm sang hoạt động chăm sóc khách hàng nhằm duy trì và giữ chân khách hàng hiện hữu, đồng thời thu hút khách hàng tiềm năng. Đối với ngành dược phẩm—một lĩnh vực đòi hỏi khắt khe về tính an toàn, uy tín và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp—công tác chăm sóc khách hàng đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì chuỗi quan hệ thương mại với hệ thống bệnh viện, trung tâm y tế, nhà thuốc và người tiêu dùng.
Công ty Cổ phần Dược phẩm Tâm Phúc Vinh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối tân dược. Trước sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp dược phẩm trong và ngoài nước, việc nâng cao năng lực phục vụ, hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng trở thành yêu cầu cấp thiết để đảm bảo hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững. Khóa luận tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý luận khoa học về khách hàng và công tác chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Tâm Phúc Vinh giai đoạn 2014 – 2016.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công ty trong thời gian tới.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Tâm Phúc Vinh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược phẩm Tâm Phúc Vinh (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới khách hàng liên quan).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, tài chính, nhân sự và quản trị khách hàng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị kinh doanh và marketing dịch vụ chuyên ngành:
- Khái niệm và phân loại khách hàng: Trích dẫn các quan điểm học thuật của Erwin Frand ("Không có khách hàng sẽ không có bất kỳ công ty nào tồn tại") và Sam Walton về bản chất của việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Trong ngành dược, khách hàng được phân chia thành: khách hàng trực tiếp (bệnh viện, trung tâm y tế, đại lý, nhà thuốc) và khách hàng gián tiếp (người tiêu dùng cuối cùng trong nước và quốc tế).
- Lý thuyết chăm sóc khách hàng (Customer Care): Khái niệm, mục đích và vai trò của chăm sóc khách hàng trong việc duy trì khách hàng hiện tại, tạo lập khách hàng trung thành, thu hút khách hàng tiềm năng, tiết giảm chi phí kinh doanh và tạo lập vũ khí cạnh tranh.
- Mô hình các nhân tố thỏa mãn khách hàng: Phân loại theo 3 nhóm yếu tố: sản phẩm (chất lượng, quy cách, giá cả), sự thuận tiện (giao hàng, thanh toán, giải quyết khiếu nại) và con người (thái độ, kỹ năng giao tiếp, nguyên tắc 3S: Smile - Sincerely - Speed).
- Tiến trình chăm sóc khách hàng: Phân tích theo 3 giai đoạn của quá trình mua hàng (trước khi mua, khi quyết định mua, sau khi mua) và theo phân khúc khách hàng (khách hàng lớn, khách hàng trung bình, khách hàng nhỏ, khách hàng thân thiết, khách hàng tiềm năng, khách hàng quá khứ).
- Công cụ quản trị bổ trợ: Lý thuyết quản trị quan hệ khách hàng (CRM), phối thức chiêu thị (Promotion trong Marketing-mix 4P gồm bán hàng cá nhân, khuyến mãi, quảng cáo, quan hệ công chúng) và chu trình quản lý chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, hồ sơ nhân sự, dữ liệu bán hàng và sổ theo dõi khiếu nại giai đoạn 2014 – 2016 từ Phòng Hành chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Chăm sóc khách hàng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát toàn bộ 16 nhân sự nội bộ công ty năm 2016 về cơ cấu lao động; phỏng vấn chuyên sâu nhân viên phụ trách chăm sóc khách hàng về quy trình tác nghiệp; điều tra khảo sát bằng bảng hỏi gửi đến các khách hàng hiện hữu vào cuối năm 2016 nhằm đo lường mức độ hài lòng theo 2 nhóm tiêu chí: chất lượng chuyên môn và công tác chăm sóc khách hàng.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng bảng biểu thống kê, so sánh biến động số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng phát triển và hiệu quả vận hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác chăm sóc khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận tổng quan về khách hàng và hoạt động chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất:
- Làm rõ vai trò sống còn của khách hàng đối với doanh nghiệp, phân tích đặc điểm tâm lý và hành vi mua của từng nhóm khách hàng ngành dược phẩm (khách hàng trực tiếp chú trọng chiết khấu, uy tín, tiến độ giao hàng; khách hàng gián tiếp quan tâm đến độ an toàn, hiệu quả điều trị và thương hiệu).
- Định nghĩa bản chất của công tác chăm sóc khách hàng là tập hợp các hoạt động nhằm đáp ứng mong đợi của khách hàng, nhấn mạnh văn hóa chăm sóc khách hàng phải xuất phát từ nhận thức xuyên suốt của mọi cấp bậc trong tổ chức thay vì chỉ là biện pháp tình thế.
- Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, yêu cầu năng lực đối với nhân sự đầu tuyến (kiến thức sản phẩm, tâm lý xã hội, thể chất, tính cách) và nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng theo 3 nhóm dữ liệu: thông tin liên lạc, thông tin xúc tiến và lịch sử giao dịch.
- Trình bày nội dung chăm sóc khách hàng theo 3 giai đoạn mua sắm, các tiêu chí đánh giá hiệu quả thông qua lượng thông tin cung cấp và chất lượng phản hồi đa kênh.
Chương 2: Thực trạng chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Tâm Phúc Vinh
Chương 2 đi sâu phản ánh hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế triển khai công tác chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp giai đoạn 2014 – 2016:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 15/08/2011 (vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng), trụ sở tại quận Bình Tân, TP.HCM. Do chưa xây dựng nhà máy riêng, công ty hợp tác sản xuất thuê ngoài với Công ty Liên doanh MEYER (Bến Tre) sử dụng nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Ấn Độ; hệ thống kho bãi và trang thiết bị đạt chuẩn GMP và GDP.
- Nguồn lực doanh nghiệp:
- Nhân sự: Quy mô tăng từ 8 người (2014) lên 11 người (2015) và 16 người (2016). Cơ cấu nhân sự năm 2016 tập trung vào độ tuổi trẻ: từ 22 đến dưới 30 tuổi chiếm 56,25%; từ 30 đến dưới 36 tuổi chiếm 31,25%; từ 36 tuổi trở lên chiếm 12,5%; tỷ lệ nam giới chiếm 62,5% và nữ giới chiếm 37,5%.
- Tài chính và kết quả kinh doanh: Vốn chủ sở hữu năm 2016 tăng 40,53% so với năm 2015; tổng nguồn vốn tăng 37,85%. Doanh thu thuần tăng trưởng từ 11,966 tỷ đồng (2014) lên 12,505 tỷ đồng (2015) và đạt 18,461 tỷ đồng (2016). Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 252,92 triệu đồng, năm 2015 giảm xuống 180,60 triệu đồng do biến động ban giám đốc và giá vốn cao, sau đó tăng mạnh lên mức 2,652 tỷ đồng vào năm 2016 nhờ tái định hướng chiến lược và cắt giảm chi phí tài chính.
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Vốn chủ sở hữu |
6.476.123.630 |
6.429.186.693 |
9.034.246.753 |
| Nợ phải trả |
1.151.029.091 |
1.332.765.827 |
1.667.185.509 |
| Tổng nguồn vốn |
7.627.152.721 |
7.761.952.520 |
10.701.432.262 |
| Doanh thu thuần |
11.966.864.500 |
12.505.419.000 |
18.461.472.000 |
| Lợi nhuận sau thuế |
252.920.000 |
180.600.000 |
2.652.536.000 |
- Cơ cấu và hành vi khách hàng: Đến cuối năm 2016, công ty quản lý 54 khách hàng. Cơ cấu khách hàng gồm: Nhà thuốc bán lẻ TP.HCM (33,75%), Bệnh viện (27,5% gồm Bệnh viện Đại học Y Dược, Bệnh viện 30/4, Bệnh viện Thống Nhất, BVĐK Hòa Hảo...), Công ty dược phẩm (16,25%), Trung tâm y tế (12,5%), Phòng mạch tư nhân (6,25%) và Khách hàng cá nhân (3,75%). Phân loại khách hàng năm 2016 ghi nhận: Khách hàng thân thiết (65%), Khách hàng lớn (16,25%), Khách hàng mới (12,5%), Khách hàng tiềm năng (6,25%). Chu kỳ đặt hàng trung bình năm 2016 cao nhất ở nhóm Bệnh viện (2,81 lần/tháng), tiếp theo là Nhà thuốc bán lẻ (1,32 lần/tháng) và Công ty dược phẩm (1,31 lần/tháng).
- Thực trạng quản lý dữ liệu và vận hành CSKH: Dữ liệu khách hàng được phân chia theo 3 nhóm (hiện tại, quá khứ, tiềm năng) nhưng chủ yếu quản lý phân tán bằng sổ tay hoặc phần mềm bảng tính Excel cơ bản, chưa có hệ thống phần mềm quản trị chuyên dụng.
- Đo lường sự hài lòng của khách hàng: Tỷ lệ đánh giá "Rất hài lòng" đối với nhân viên tăng đều qua các năm: 37,5% (2014), 54,55% (2015) và 62,5% (2016). Năm 2015 có 9,09% không hài lòng do phát sinh bất đồng trong quá trình đàm phán hợp đồng. Kết quả khảo sát cuối năm 2016 cho thấy tiêu chí "Thực hiện đúng cam kết, điều khoản hợp đồng" đạt tỷ lệ Rất hài lòng cao nhất (92,6%); tiêu chí "Chất lượng dược phẩm" đạt 53,7% Hài lòng và 46,3% Rất hài lòng; không có phản hồi "Không hài lòng".
- Hoạt động chiêu thị: Chưa có phòng marketing độc lập; công việc xúc tiến do trình dược viên kiêm nhiệm kết hợp brochure, quan hệ công chúng và chiết khấu thương mại. Tổng chi phí chiêu thị giai đoạn 2014 – 2016 là 610,701 triệu đồng (Năm 2014: 154,390 triệu; Năm 2015: 187,357 triệu; Năm 2016: 268,954 triệu đồng). Năm 2016, công ty chuyển đổi cơ chế chiết khấu từ từng đơn hàng (10% – 30%) sang chiết khấu tích lũy doanh số cuối năm (tổng đơn hàng từ 50 đến dưới 100 triệu: 10%; từ 100 đến dưới 200 triệu: 20%; từ 200 triệu trở lên: 30%).
- Tiếp nhận và xử lý khiếu nại: Quy trình giải quyết khiếu nại gồm 8 bước. Tỷ lệ khiếu nại trên tổng số giao dịch giảm liên tục: từ 5,43% (13 vụ/239 giao dịch năm 2014) xuống 4,36% (16 vụ/367 giao dịch năm 2015) và còn 1,64% (9 vụ/548 giao dịch năm 2016). Tổng cộng 3 năm ghi nhận 38 vụ khiếu nại trên 1.154 giao dịch (chiếm 3,29%).
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Chất lượng sản phẩm ổn định, không có sự cố y khoa hay tác dụng phụ trong 6 năm; đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt huyết; tỷ lệ hài lòng cao và khiếu nại giảm mạnh.
- Nhược điểm: Quy mô doanh nghiệp nhỏ, thiếu bộ phận marketing chuyên trách; công tác xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng còn thủ công, chưa có phần mềm CRM; ghi chép xử lý khiếu nại sơ sài, thiếu báo cáo phân tích nguyên nhân gốc rễ; chính sách đào tạo nghiệp vụ chăm sóc khách hàng chưa bài bản.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Tâm Phúc Vinh
Dựa trên định hướng mở rộng kinh doanh và phân tích các hạn chế thực tế, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu và thông tin: Đưa vào vận hành phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) để lưu trữ tập trung lịch sử giao dịch, tần suất đặt hàng, phân loại tự động các nhóm khách hàng và chuẩn hóa hồ sơ thông tin đối thủ cạnh tranh.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Chuẩn hóa tiêu chí tuyển dụng trình dược viên và nhân viên chăm sóc khách hàng; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, lương thưởng theo hiệu quả công việc; xây dựng chương trình đào tạo định kỳ về chuyên môn dược phẩm, kỹ năng xử lý phản bác và nguyên tắc giao tiếp 3S.
- Quản lý và giải quyết "xung đột" với khách hàng: Tái cấu trúc quy trình tiếp nhận khiếu nại theo chu trình quản lý chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act); thiết lập hệ thống ghi chép chi tiết nguyên nhân khiếu nại để làm căn cứ cải tiến quy trình tác nghiệp.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Nâng cao tính chính xác và tiến độ giao hàng; đào tạo nhân viên giao hàng hỗ trợ trưng bày, tư vấn điều kiện bảo quản thuốc tại quầy; duy trì chính sách thăm hỏi định kỳ sau bán hàng (3 ngày sau giao hàng và sau 2 tuần).
- Các giải pháp hỗ trợ khác: Tăng cường hoạt động chiêu thị, phát triển kênh thông tin website chăm sóc khách hàng trực tuyến hỗ trợ tiếp nhận đơn hàng và phản ánh 24/7; đa dạng hóa phương thức thanh toán thương mại.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và dịch vụ khách hàng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tâm Phúc Vinh giai đoạn 2014 – 2016:
| Nội dung theo dõi |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Tổng cộng giai đoạn |
| Quy mô nhân sự (người) |
8 |
11 |
16 |
Tăng 100% sau 3 năm |
| Tổng số khách hàng (đơn vị) |
30 |
41 |
54 |
Tăng trưởng liên tục |
| Tỷ lệ khách hàng "Rất hài lòng" (%) |
37,50 |
54,55 |
62,50 |
Tăng 25,00% |
| Số lượt khiếu nại / Số giao dịch |
13 / 239 |
16 / 367 |
9 / 548 |
38 / 1.154 |
| Tỷ lệ khiếu nại trên giao dịch (%) |
5,43 |
4,36 |
1,64 |
3,29 (bình quân) |
| Tổng chi phí chiêu thị (VNĐ) |
154.390.000 |
187.357.000 |
268.954.000 |
610.701.000 |
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chăm sóc khách hàng áp dụng cho mô hình doanh nghiệp phân phối dược phẩm quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam, làm rõ sự tương tác giữa 3 giai đoạn mua hàng và các nhóm khách hàng B2B đặc thù.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết về tài chính, biến động khách hàng và chi phí xúc tiến thương mại của TPV PHARM CORP; đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ ứng dụng công nghệ thông tin (CRM), chuẩn hóa quy trình khiếu nại (PDCA) đến phát triển nhân sự có tính khả thi cao đối với thực trạng doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi một doanh nghiệp dược phẩm quy mô vừa và nhỏ (16 nhân viên, 54 khách hàng năm 2016), do đó các kết luận và giải pháp mang tính đặc thù cao, khó khái quát hóa cho toàn bộ ngành dược phẩm.
- Phương pháp thu thập dữ liệu về sự hài lòng của khách hàng chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả tỉ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính hoặc hồi quy định lượng đa biến để kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố dịch vụ và mức độ trung thành của khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp phân phối dược phẩm khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh để có dữ liệu so sánh đối chuẩn (benchmarking).
- Ứng dụng các thang đo chuẩn hóa (như SERVQUAL hoặc thang đo chất lượng dịch vụ logistics) kết hợp phân tích định lượng chuyên sâu khi doanh nghiệp mở rộng quy mô và số hóa hoàn toàn dữ liệu khách hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp, Marketing và Quản trị Dược phẩm có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về cấu trúc một khóa luận nghiên cứu thực trạng chăm sóc khách hàng B2B.
- Doanh nghiệp phân phối dược phẩm vừa và nhỏ: Tham khảo khung tiêu chí khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng (bệnh viện, nhà thuốc), quy trình 8 bước xử lý khiếu nại và phương thức phân bổ chi phí chiêu thị, hoa hồng bán hàng trong ngành dược.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu khách hàng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tâm Phúc Vinh năm 2016 gồm những nhóm đối tượng nào?
Năm 2016, công ty có 54 khách hàng, trong đó nhà thuốc bán lẻ tại TP.HCM chiếm tỷ trọng lớn nhất với 33,75%; tiếp theo là hệ thống bệnh viện chiếm 27,5%; các công ty dược phẩm đối tác chiếm 16,25%; trung tâm y tế khu vực lân cận chiếm 12,5%; phòng mạch tư nhân chiếm 6,25% và khách hàng cá nhân chiếm 3,75%.
2. Tình hình phát sinh khiếu nại của khách hàng tại công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016?
Số lượt khiếu nại có xu hướng giảm mạnh về tỷ lệ tương đối: năm 2014 có 13 lượt khiếu nại trên 239 giao dịch (5,43%); năm 2015 có 16 lượt khiếu nại trên 367 giao dịch (4,36%); năm 2016 giảm xuống còn 9 lượt khiếu nại trên 548 giao dịch (1,64%). Tổng cộng giai đoạn 2014 – 2016 ghi nhận 38 lượt khiếu nại trên 1.154 giao dịch, đạt tỷ lệ bình quân 3,29%.
3. Chính sách chiết khấu thương mại của công ty thay đổi như thế nào giữa giai đoạn 2014 – 2015 và năm 2016?
Trong giai đoạn 2014 – 2015, công ty áp dụng chiết khấu trực tiếp trên từng đơn hàng/hóa đơn theo các mức doanh số từ 10 triệu đến trên 180 triệu đồng với tỷ lệ từ 10% đến 30%. Sang năm 2016, hình thức này chuyển sang tính chiết khấu lũy kế vào cuối năm dựa trên tổng doanh số cả năm: từ 50 đến dưới 100 triệu đồng/năm chiết khấu 10%, từ 100 đến dưới 200 triệu đồng/năm chiết khấu 20%, từ 200 triệu đồng trở lên/năm chiết khấu 30%.
4. Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng năm 2016 ghi nhận kết quả ra sao ở các tiêu chí cụ thể?
Khảo sát cuối năm 2016 không ghi nhận phản hồi "Không hài lòng". Tiêu chí "Thực hiện đúng các cam kết, điều khoản trong thỏa thuận hợp đồng" có mức đánh giá Rất hài lòng cao nhất với 92,6% (Hài lòng: 7,4%). Tiêu chí "Chủ động liên lạc, gửi hồ sơ báo cáo" đạt 79,63% Rất hài lòng. Tiêu chí "Nghiệp vụ của trình dược viên" đạt 64,81% Rất hài lòng. Tiêu chí "Chất lượng dược phẩm" đạt 53,7% Hài lòng và 46,3% Rất hài lòng.
5. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý thông tin khách hàng tại công ty là gì và tác giả đề xuất khắc phục bằng cách nào?
Điểm nghẽn lớn nhất là công ty chưa áp dụng phần mềm chuyên dụng, thông tin khách hàng và lịch sử khiếu nại chỉ được lưu trữ thủ công hoặc trên bảng tính Excel đơn giản, thiếu tính đồng bộ và bảo mật. Tác giả đề xuất triển khai phần mềm CRM để quản lý tập trung cơ sở dữ liệu khách hàng và áp dụng chu trình PDCA để chuẩn hóa quy trình xử lý khiếu nại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thụy Mỹ Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Tâm Phúc Vinh giai đoạn 2014 – 2016 thông qua hệ thống số liệu tài chính, kinh doanh và khảo sát thực tế. Nghiên cứu chỉ ra những kết quả tích cực về mức độ hài lòng và sự suy giảm tỷ lệ khiếu nại, đồng thời nhận diện rõ các hạn chế về quản trị dữ liệu khách hàng và quy mô nhân sự marketing. Hệ thống giải pháp được đề xuất—tập trung vào ứng dụng CRM, kiểm soát chất lượng dịch vụ theo chu trình PDCA và đào tạo nhân lực—mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành phân phối dược phẩm.