Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế quản trị công hiện đại, việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) để đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC) là trọng tâm hàng đầu nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ xã hội. Tại Việt Nam, tiến trình này được thúc đẩy mạnh mẽ thông qua Đề án 06 về phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, cùng với việc vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Ủy ban nhân dân Quận 8 (UBND Quận 8) là đơn vị hành chính thuộc Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên 1.917,49 ha, đặc thù địa hình bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch, quy mô dân số đạt 438.040 người (tính đến ngày 15/02/2023 có 116.040 nhân khẩu cư trú được thống kê, gồm 79.866 thường trú, 17.182 tạm trú và 19.946 nhân khẩu chưa đăng ký thường trú/tạm trú). Cơ cấu hành chính gồm 16 phường, 97 khu phố và 1.407 tổ dân phố, với hơn 6.000 doanh nghiệp vừa, nhỏ, siêu nhỏ dạng hộ gia đình cùng 60 đơn vị sự nghiệp.

Thực tiễn tại địa phương đặt ra nhiều áp lực quản lý lớn:

  • Việc thực hiện mô hình chính quyền đô thị theo Nghị quyết số 131/2020/QH14 và sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 theo Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15, Nghị quyết số 117/NQ-CP đi liền với tinh giản biên chế theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP.
  • Quy mô dân cư và nhu cầu giao dịch hành chính tăng cao sau sáp nhập đòi hỏi quy trình xử lý TTHC phải được tự động hóa, chuyển đổi từ chính quyền điện tử sang chính quyền số.
  • Hạ tầng kỹ thuật, sự đồng bộ dữ liệu và năng lực thích ứng công nghệ của cán bộ còn nhiều rào cản cần giải pháp hệ thống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Tổng quan hóa toàn diện thực trạng cải cách TTHC gắn với bối cảnh chuyển đổi số tại UBND Quận 8, làm căn cứ đề xuất hệ thống giải pháp và cơ chế hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết dịch vụ công.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Khái quát, phân tích cơ sở lý luận và pháp lý về cải cách TTHC trong bối cảnh chuyển đổi số để xây dựng khung nội dung nghiên cứu.
    2. Khảo sát, thu thập số liệu và đánh giá khách quan thực trạng thực hiện cải cách TTHC cùng các hoạt động chuyển đổi số liên quan tại UBND Quận 8 và UBND 16 phường.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp, lộ trình triển khai và giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nhân lực phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cải cách TTHC trong bối cảnh chuyển đổi số tại UBND Quận 8 và UBND 16 phường trực thuộc.
  • Phạm vi không gian: Cơ quan UBND Quận 8 và UBND 16 phường trên địa bàn quận.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu chuyên môn TTHC giai đoạn 2021 - 2023; số liệu và thực trạng chuyển đổi số liên quan TTHC giai đoạn 2017 - 2023.
  • Phạm vi nội dung: Khung nghiên cứu gồm 03 cấp độ phát triển (chính quyền điện tử, chính quyền số, chính quyền thông minh) và các tiêu chí đánh giá dựa trên Bộ chỉ số PAR INDEX, Quyết định số 468/QĐ-TTg, Quyết định số 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành chính học và chuyển đổi số quốc tế kết hợp hệ thống pháp lý hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Khái niệm "thủ tục" (Ponce, 2005) gắn với tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và "quy trình" (Ziekow và cộng sự, 2021) phân tích theo hướng luồng công việc cung cấp dịch vụ công.
    • Phân loại TTHC theo quan hệ công tác (IDG, 2012): Chính quyền tới người dân (G2C), Chính quyền tới doanh nghiệp (G2B), Chính quyền tới Chính quyền (G2G), Chính quyền với Công chức (G2E).
    • Khái niệm cải cách TTHC theo World Bank (2020) và Chính phủ Việt Nam (Nghị quyết 30c/NQ-CP năm 2011).
    • Ba cấp độ phát triển công nghệ trong quản lý nhà nước: Chính phủ điện tử (Heeks, 2006), Chính phủ số (Mergel, 2019; Liên Hợp Quốc, 2020) và Chính phủ thông minh (Anthopoulos, 2019; Lee, 2012).
    • Hệ thống kiểm soát TTHC 08 bước nghiệp vụ theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.
    • Phân loại dịch vụ công trực tuyến theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP (4 mức độ) và Nghị định số 42/2022/NĐ-CP (Toàn trình và Một phần).
  • Khung pháp lý chuyên ngành: Luật Công nghệ thông tin (2006), Luật An toàn thông tin mạng (2015), Luật An ninh mạng (2018), Luật Căn cước (2023), Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, Quyết định số 328/QĐ-UBND về Chiến lược quản trị dữ liệu của TP.HCM.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp thống kê số liệu giải quyết TTHC qua 03 năm (2021 - 2023) và ứng dụng ICT qua hơn 05 năm; phương pháp so sánh thực tiễn quốc tế (Hàn Quốc, Estonia, Singapore, Trung Quốc) và các địa phương; phương pháp phân tích - tổng hợp.
    • Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Thu thập số liệu hoạt động thực tế hàng ngày tại Bộ phận một cửa (BPMC); phương pháp điều tra bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng và nhận thức số của người dân, tổ chức; phương pháp chuyên gia và quan sát trực tiếp cán bộ phụ trách CCHC và ICT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý cải cách thủ tục hành chính trong bối cảnh chuyển đổi số

Chương này chuẩn hóa các định nghĩa chuyên ngành, phân định giữa quy trình và thủ tục hành chính, đồng thời tổng hợp mô hình 03 cấp độ phát triển số trong quản lý công:

  1. Cải cách TTHC trong triển khai chính quyền điện tử: Tập trung cung cấp dịch vụ công trực tuyến, quản lý hồ sơ điện tử (EDMS) và ứng dụng hạ tầng khóa công khai (PKI), chữ ký số, xác thực đa yếu tố (MFA).
  2. Cải cách TTHC trong triển khai chính quyền số: Nhấn mạnh khả năng tương tác, tích hợp hệ thống thông qua nền tảng liên thông (LGSP), khung quản trị dữ liệu nội bộ và các nền tảng số thu nhận phản hồi từ công dân.
  3. Cải cách TTHC trong triển khai chính quyền thông minh: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data) để dự báo và giám sát hoạt động xử lý TTHC theo thời gian thực.

Tác giả xác lập mô hình 03 nhóm nhân tố tác động cốt lõi gồm: Nhân tố thể chế, Nhân tố con người và Nhân tố công nghệ thông tin - truyền thông (ICT).

Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính trong bối cảnh chuyển đổi số trên địa bàn Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại UBND Quận 8 và 16 phường:

  • Triển khai Đề án 06: Đã thành lập 16/16 Tổ công tác cấp phường và 97/97 Tổ công tác cấp khu phố (đạt tỷ lệ 100%). Đã tích hợp 02 TTHC thiết yếu cấp quận (đăng ký biến động đất đai do thay đổi thông tin nhân thân; đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển ĐH-CĐ) và 03 TTHC cấp phường (khai sinh, khai tử, kết hôn), cùng 02 nhóm TTHC liên thông (Khai sinh - Đăng ký thường trú - Cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi; Khai tử - Xóa đăng ký thường trú - Trợ cấp mai táng).
  • Tích hợp hệ thống và quản trị dữ liệu: Chuyển đổi từ hơn 40 phần mềm một cửa phân tán sang Cổng Dịch vụ công hợp nhất của Thành phố kết nối LGSP. Triển khai tiếp nhận 06 TTHC thuộc lĩnh vực Bảo hiểm xã hội tại BPMC quận từ ngày 01/06/2023, tiếp nhận và giải quyết 159 hồ sơ. Áp dụng quy định không yêu cầu xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú giấy theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP.
  • Kết quả số hóa (đến tháng 05/2024): Tỷ lệ số hóa hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đạt 73,06%; tỷ lệ hồ sơ cấp kết quả giải quyết điện tử đạt 79,33% (dữ liệu từ Bản đồ thực thi thể chế Thành phố).
  • Đổi mới quy trình nội bộ: UBND Quận 8 là đơn vị đầu tiên của Thành phố ban hành "Bộ tài liệu Phân tích công việc của UBND phường và Chủ tịch UBND phường" (năm 2022, đạt giải ba Giải thưởng Sáng tạo TP.HCM lần 3 năm 2023), chuẩn hóa 42 lĩnh vực quản lý nhà nước với 340 đầu công việc cụ thể.
  • Hệ thống đánh giá sự hài lòng: Vận hành đồng thời qua Bản đồ thực thi thể chế (bandotheche.vn), Cổng DVC Quốc gia (dichvucong.gov.vn), Cổng tiếp nhận 1022 (cong1022.tphcm.gov.vn), ứng dụng "Quận 8 trực tuyến" và hệ thống Kiosk/Tablet tại BPMC.
  • Phân tích SWOT và các hạn chế:
    • Thể chế: Khi thực hiện chính quyền đô thị theo Nghị quyết số 131/2020/QH14, UBND quận và phường chuyển thành đơn vị dự toán ngân sách, không còn nguồn kết dư hay quỹ dự phòng ngân sách, gây thụ động khi cần kinh phí đột xuất cho CNTT. Chính sách hỗ trợ 400.000 đồng/người/tháng cho công chức BPMC bị bãi bỏ sau khi Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND có hiệu lực.
    • Nghiệp vụ (theo Báo cáo kiểm tra số 11492/BC-VP ngày 19/10/2023 của UBND TP.HCM): Lĩnh vực cấp phép xây dựng còn trả bổ sung hồ sơ chậm và nhận dư thành phần hồ sơ ngoài quy định (CCCD, Giấy chứng nhận QSDĐ); lĩnh vực cung cấp thông tin quy hoạch chưa bám sát quy trình điện tử; lĩnh vực thi đua khen thưởng còn tiếp nhận theo đường văn bản giấy; lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội còn nhận dư hồ sơ; một số phường còn dùng biên nhận tay; việc áp dụng song song 02 hệ thống đánh giá (Quyết định 766/QĐ-TTg và Quyết định 25/2020/QĐ-UBND) gây chồng chéo số liệu.

Chương 3: Giải pháp và lộ trình triển khai thực hiện đề án

Chương 3 xây dựng định hướng và cấu trúc giải pháp toàn diện:

  • Nhóm giải pháp hoạt động cốt lõi: Tinh gọn, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ TTHC trực tiếp gắn với hệ thống một cửa điện tử.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng kiến trúc CNTT hỗ trợ chuyển tiếp từ chính quyền điện tử lên chính quyền số và chính quyền thông minh.
  • Nhóm giải pháp tuyến giữa liên kết: Mở rộng chuẩn hóa quy trình ISO 9001:2015, nhân rộng bộ công cụ mô tả vị trí việc làm và cơ chế liên thông ngành dọc.
  • Nhóm giải pháp về nhân sự và tổ chức: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, xây dựng cơ chế giữ chân cán bộ phụ trách CNTT và chính sách đãi ngộ công chức BPMC.
  • Nhóm giải pháp đỉnh thượng tầng chiến lược: Xây dựng trung tâm dữ liệu điều hành và cơ chế ra quyết định dựa trên dữ liệu phân tích thời gian thực.
  • Kinh phí và lộ trình thực hiện: Xác định nguồn ngân sách, phân kỳ thực hiện, kiện toàn bộ máy chỉ đạo và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng phòng, ban và UBND 16 phường.

Kết quả và đóng góp

Nội dung chỉ tiêu / Hoạt động Kết quả ghi nhận tại văn bản
Thành lập Tổ công tác Đề án 06 Đạt 100% (16/16 phường và 97/97 khu phố)
Tỷ lệ số hóa hồ sơ TTHC (đến tháng 05/2024) 73,06% (thống kê qua bandotheche.vn)
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử 79,33%
Tiếp nhận TTHC ngành dọc Bảo hiểm xã hội Tiếp nhận 06 thủ tục tại BPMC quận từ 01/06/2023; xử lý 159 hồ sơ
Chuẩn hóa quy trình nội bộ cấp phường Xây dựng Bộ tài liệu phân tích công việc gồm 42 lĩnh vực và 340 đầu việc
Chính sách hỗ trợ công chức BPMC Mức hỗ trợ 400.000 đồng/tháng đã chấm dứt theo Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND

Đóng góp của đề án:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung phân tích cải cách TTHC theo 03 cấp độ phát triển công nghệ (điện tử, số, thông minh) gắn với 08 nội dung nghiệp vụ cụ thể tại cơ quan hành chính nhà nước cấp quận/huyện.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh trung thực các số liệu nghiệp vụ, chỉ rõ các vi phạm quy trình phát sinh từ đợt kiểm tra thực tế của UBND Thành phố (Report 11492/BC-VP), từ đó đưa ra mô hình chuẩn hóa quy trình công việc cấp phường (đã được công nhận qua Giải thưởng Sáng tạo TP.HCM).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu chuyên môn chỉ giới hạn trong giai đoạn 2021 - 2023 tại địa bàn UBND Quận 8 và 16 phường trực thuộc; các giải pháp đối với thủ tục liên ngành, ngành dọc (như đất đai, xây dựng, bảo hiểm) chịu sự chi phối chặt chẽ bởi văn bản quy phạm pháp luật cấp Trung ương nên địa phương chưa thể chủ động điều chỉnh toàn diện quy trình. Các công nghệ thuộc nhóm chính quyền thông minh (AI, xử lý dữ liệu thời gian thực) mới dừng ở mức định hướng, chưa có dữ liệu triển khai nội bộ hoàn chỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế phân cấp tài chính cho đơn vị hành chính cấp quận theo mô hình chính quyền đô thị nhằm tạo nguồn lực đầu tư CNTT; nghiên cứu mô hình tích hợp dữ liệu thời gian thực liên thông giữa các phòng chuyên môn và các phường khi thực hiện sáp nhập địa giới hành chính giai đoạn 2023 - 2030.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hành chính nhà nước: Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế cho UBND các quận, huyện và thành phố trực thuộc trong việc hợp nhất phần mềm một cửa, số hóa hồ sơ, tổ chức tiếp nhận thủ tục liên ngành bảo hiểm xã hội và xây dựng cẩm nang phân tích công việc cấp phường (340 đầu việc thuộc 42 lĩnh vực).
  • Đối với nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho học viên, sinh viên ngành Quản lý công, Hành chính học, Khoa học quản lý khi thực hiện các đề án ứng dụng về cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số khu vực công và đánh giá sự hài lòng của người dân theo các bộ chỉ số của Chính phủ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề án 06 của Chính phủ được triển khai tại UBND Quận 8 và các phường với quy mô như thế nào?
Quận 8 đã thành lập 16/16 Tổ công tác Đề án 06 cấp phường và 97/97 Tổ công tác Đề án 06 cấp khu phố (đạt 100%). Đã tích hợp thực hiện 02 TTHC cấp quận (đất đai, tuyển sinh) và 03 TTHC thiết yếu cấp phường (khai sinh, khai tử, kết hôn) trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC dùng chung của Thành phố.

2. Sáng kiến chuẩn hóa quy trình nội bộ nổi bật nhất của Quận 8 được nêu trong đề án là gì?
Năm 2022, UBND Quận 8 đã xây dựng "Bộ tài liệu Phân tích công việc của UBND phường và Chủ tịch UBND phường" (đạt giải ba Giải thưởng Sáng tạo TP.HCM lần 3 năm 2023), thống kê và quy chuẩn hóa 42 lĩnh vực quản lý nhà nước với 340 đầu công việc cụ thể kèm biểu mẫu và thời gian giải quyết.

3. Tỷ lệ số hóa và cấp kết quả điện tử tại Bộ phận một cửa Quận 8 đạt mức nào?
Tính đến tháng 05/2024, tỷ lệ số hóa và chuyển hồ sơ điện tử đạt 73,06%; tỷ lệ hồ sơ được cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 79,33% theo dữ liệu thống kê từ hệ thống Bản đồ thực thi thể chế Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Việc thực hiện Nghị quyết số 131/2020/QH14 về chính quyền đô thị tạo ra thách thức gì cho công tác CCHC tại Quận 8?
Do không còn Hội đồng nhân dân cấp quận, UBND Quận 8 và 16 phường chuyển thành đơn vị dự toán ngân sách, không còn quyền quản lý, sử dụng nguồn kết dư, dự phòng và tăng thu ngân sách. Điều này làm giảm tính chủ động tài chính khi phát sinh nhu cầu kinh phí cấp bách để nâng cấp công nghệ và đầu tư hạ tầng chuyển đổi số.

5. Báo cáo kiểm tra số 11492/BC-VP năm 2023 của UBND TP.HCM đã chỉ ra những tồn tại nghiệp vụ nào tại Quận 8?
Báo cáo chỉ ra: lĩnh vực cấp phép xây dựng còn trả bổ sung hồ sơ chậm và nhận dư thành phần hồ sơ (CCCD, Sổ đỏ); lĩnh vực cung cấp thông tin quy hoạch chưa bám sát quy trình điện tử; lĩnh vực thi đua khen thưởng vẫn nhận văn bản giấy cũ; lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội nhận dư giấy tờ; và một số phường vẫn sử dụng biên nhận viết tay thay vì phần mềm.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Chu Quốc Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về cải cách TTHC qua 03 giai đoạn phát triển công nghệ trong quản lý công. Thông qua việc phân tích thực trạng tại UBND Quận 8 giai đoạn 2021 - 2023, nghiên cứu đã phản ánh cụ thể các thành tựu về số hóa, chuẩn hóa quy trình nội bộ cấp phường và triển khai Đề án 06, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế ngân sách chính quyền đô thị và lỗi nghiệp vụ tại cơ sở. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ thể chế, công nghệ đến nhân sự, tạo cơ sở thực tiễn để nâng cao chất lượng dịch vụ công tại địa phương.