Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế theo định hướng nhà nước kiến tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Hà, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đinh Văn Tiến và PGS. Nguyễn Huy Thịnh tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (năm 2021), chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9.01).

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                               THÔNG TIN CHUNG LUẬN ÁN                              |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | Cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế     |
|                      | theo định hướng nhà nước kiến tạo trên địa bàn TP Hà Nội    |
| Tác giả              | Nguyễn Thu Hà                                               |
| Người hướng dẫn      | 1. GS. Đinh Văn Tiến                                        |
|                      | 2. PGS. Nguyễn Huy Thịnh                                    |
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội               |
| Ngành đào tạo        | Quản trị kinh doanh (Mã số: 9.01)                           |
| Học vị               | Tiến sĩ Kinh tế                                             |
| Năm hoàn thành       | 2021                                                        |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cải cách hành chính nhà nước là một xu hướng tất yếu nhằm xây dựng nền hành chính hiện đại, hiệu quả và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, quá trình cải cách hành chính được đẩy mạnh qua các giai đoạn, cụ thể là Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 (Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg) và giai đoạn 2011 - 2020 (Nghị quyết số 30c/NQ-CP) với 6 lĩnh vực trọng tâm: cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công; và hiện đại hóa nền hành chính.

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, đòi hỏi công tác quản lý phải bảo đảm thu đúng, thu đủ, kịp thời và chống thất thu. Cùng với Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 05/8/2013 và tinh thần Nghị quyết 19 của Chính phủ, ngành thuế đã triển khai nhiều giải pháp đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội, mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, quy trình và thủ tục quản lý thuế vẫn còn bộc lộ một số hạn chế: hệ thống quy trình chưa hoàn toàn đồng bộ, còn hiện tượng chồng chéo, thời gian giải quyết hồ sơ ở một số khâu bị kéo dài, quy trình kê khai và thanh tra, kiểm tra còn phát sinh vướng mắc; trình độ và năng lực ứng dụng công nghệ của một bộ phận cán bộ chưa theo kịp trang thiết bị kỹ thuật. Định hướng đến năm 2025, Cục Thuế TP Hà Nội đặt mục tiêu nằm trong nhóm đơn vị dẫn đầu ngành thuế cả nước, hướng đến đạt chuẩn trung bình của nhóm nước ASEAN 4 trên 03 nhóm chỉ tiêu: hoàn thuế; quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; thời gian và kết quả xử lý khiếu nại về thuế. Do đó, việc nghiên cứu cải cách thủ tục hành chính quản lý thuế gắn với mô hình "Nhà nước kiến tạo" trên địa bàn Hà Nội là vấn đề có tính cấp thiết cao về lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế tại TP Hà Nội theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, tăng nguồn thu cho ngân sách và nâng cao mức độ hài lòng của người nộp thuế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một là: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo cấp tỉnh.
    2. Hai là: Đánh giá thực trạng, phân tích kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong quá trình cải cách thủ tục hành chính thuế tại TP Hà Nội; tập trung vào tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin.
    3. Ba là: Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính quản lý thuế tại Cục Thuế TP Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thứ nhất: Nội dung công tác cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế trên địa bàn TP Hà Nội được xác định như thế nào và tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá kết quả cải cách thủ tục hành chính quản lý thuế cấp tỉnh?
  2. Thứ hai: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính quản lý thuế tại TP Hà Nội diễn biến ra sao; tồn tại những hạn chế, yếu kém nào và đâu là nguyên nhân; những nhân tố nào tác động đến kết quả cải cách và sự hài lòng của người nộp thuế?
  3. Thứ ba: Các giải pháp chủ yếu nào cần được thực thi để hoàn thiện công tác cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế tại TP Hà Nội đến năm 2025 và những khuyến nghị cụ thể đối với các cơ quan có liên quan là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thủ tục hành chính và hoạt động cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế trên địa bàn cấp tỉnh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo.
    • Về không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội (Cục Thuế TP Hà Nội, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp thuế).
    • Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2016 - 2019, dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2020 và định hướng đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính: Bách khoa toàn thư Pháp (1994, 1999) định nghĩa thủ tục là toàn bộ quy tắc, phương pháp tiến hành để thiết lập các quyền hoặc tình huống pháp lý. Tại Trung Quốc, Đạo luật TTHC xác định thủ tục hành chính là công cụ chuẩn hóa hành vi hành chính, chống lạm quyền và duy trì trật tự thị trường. S. Sundaram và Chiavo Campo (2003, ADB) trong tác phẩm "Phục vụ và duy trì: Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh" cảnh báo về mối quan hệ giữa tính hiệu quả kinh tế và tính đúng đắn, công bằng của quy trình, đồng thời chỉ trích tình trạng quy định mâu thuẫn, mơ hồ tại các quốc gia đang phát triển.
  • Về cơ chế quản lý thuế và kiểm soát chuyển giá: Adam Smith (1776) trong "Của cải của các dân tộc" nêu rõ yêu cầu về tính rõ ràng, minh bạch và thuận tiện trong cách thức và thời hạn nộp thuế để giảm thiểu chi phí hành thu và sự bất tiện cho người nộp thuế. Báo cáo của CK&M (2011) và tài liệu OECD phân tích cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) nhằm kiểm soát hành vi chuyển giá trong các tập đoàn đa quốc gia. Báo cáo của European Commission (2015) và nghiên cứu của John Brondolo & Zhiyong Zhang (2016, IMF) về cơ quan thuế Trung Quốc (SAT) chỉ ra xu hướng tái cơ cấu bộ máy tổ chức gắn với cơ chế tự khai, tự nộp và chuyên môn hóa theo quy mô doanh nghiệp.
  • Về quy trình quản lý thuế và quản lý tuân thủ: John Brondolo et al. (2008, IMF) nghiên cứu cải cách thuế tại Indonesia, đề xuất chuyển dịch từ quản lý theo sắc thuế sang quản lý theo chức năng và phân đoạn đối tượng người nộp thuế kết hợp quản lý rủi ro. Nugent (2013) phân tích tác động của sự phức tạp trong luật thuế đến nhận thức đạo đức của người nộp thuế. Muzainah Mansor & Mahamad Tayib (2012) nhấn mạnh cách tiếp cận hệ thống mở và sự đồng cảm giữa cán bộ thuế và người nộp thuế để thúc đẩy tuân thủ tự nguyện. Pablo Serra (2005) nghiên cứu trường hợp Chile; European Commission (2010) và Margaret Cotton (2006) phân tích kỹ thuật quản lý rủi ro tuân thủ và lựa chọn hồ sơ thanh kiểm tra bằng phần mềm chuyên ngành. Patrick Forsat & Michel Bua (2013, IMF) nghiên cứu 19 quốc gia châu Phi nói tiếng Pháp, chỉ ra nguyên nhân thất bại của việc hiện đại hóa khi ứng dụng phần mềm thiếu đồng bộ với quy trình quản lý. Nor Azrina Mohd Yusoft et al. (2014) khảo sát hành vi tuân thủ của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Malaysia.

Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về thủ tục hành chính và cơ chế một cửa: PGS. Nguyễn Văn Thâm và PGS.TS. Võ Kim Sơn (2001) với giáo trình "Thủ tục hành chính: lý luận và thực tiễn"; Mai Hữu Khuê & Bùi Văn Nhơn (1995); Bùi Thế Vĩnh & Đinh Ngọc Hiện (2002); Nguyễn Đăng Thành (chủ biên) về đo lường hiệu quả hành chính qua các chỉ số CPI, PAPI, RIA. Các báo cáo trong Kỷ yếu Hội thảo Cải cách hành chính nhà nước (2011) của Học viện Hành chính (Trần Đình Huỳnh, Ngô Hải Phan, Phạm Tuấn Khải, Hoàng Quang Đạt, Trương Thị Hồng Hà, Phạm Hồng Quang, Lê Hồng Sơn).
  • Về cải cách quản lý thuế: Hoàng Văn Bằng (2009) phân tích lý thuyết cạnh tranh, hợp tác và hài hòa thuế; Nguyễn Thị Lan (2009), Nguyễn Thị Phương Hoa (2014), Nguyễn Đại Thắng (2016) nghiên cứu về kiểm soát chuyển giá, trốn thuế và áp dụng cơ chế APA; Lưu Ngọc Thơ (2013) nghiên cứu mô hình quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn; Nguyễn Đình Chiến et al. (2014) phân tích hiệu quả quản lý thuế tại Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu sâu về thủ tục hành chính nói chung hoặc quản lý thuế theo từng sắc thuế, đối tượng chuyên biệt, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về việc cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế tiếp cận theo mô hình "Nhà nước kiến tạo phát triển" áp dụng cụ thể cho địa bàn cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có quy mô kinh tế lớn như Thành phố Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Thủ tục hành chính (TTHC): Là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức (theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP).
  • Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế: Là việc chủ thể quản lý thuế trên cơ sở nguồn lực của mình tiến hành thực hiện chuỗi các thay đổi có kế hoạch nhằm xóa bỏ hoặc thu hẹp khoảng cách giữa thực trạng và mục tiêu quản lý thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả và tạo thuận lợi tối đa cho người nộp thuế.
  • Nhà nước kiến tạo (Developmental State): Thuật ngữ do Chalmers Johnson (1982) đề xuất trong tác phẩm nghiên cứu về Bộ Thương mại Quốc tế và Công nghiệp Nhật Bản (MITI). Trong luận án, định hướng Nhà nước kiến tạo được hiểu là mô hình quản lý chuyển từ mệnh lệnh, kiểm soát sang kiến tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, hỗ trợ, phục vụ người dân và doanh nghiệp, cắt giảm chi phí tuân thủ, mở rộng ủy quyền và nâng cao tính minh bạch.
  • Phân loại thủ tục hành chính trong quản lý thuế:
    1. Theo đối tượng quản lý hành chính: Thủ tục cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội.
    2. Theo công việc cụ thể: Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế.
    3. Theo chức năng hoạt động: Tiếp nhận hồ sơ, thanh tra - kiểm tra, xử lý khiếu nại, cấp mã số thuế.
    4. Theo tính chất quan hệ TTHC: TTHC nội bộ (giữa các cơ quan, đơn vị trong bộ máy); TTHC thực hiện thẩm quyền/liên hệ (thủ tục cho phép, thủ tục ngăn cấm/cưỡng chế, thủ tục trưng thu/trưng dụng); TTHC văn thư (tiếp nhận, xử lý, ban hành và lưu trữ văn bản).
                      KHUNG PHÂN TÍCH CỦA LUẬN ÁN
                      
   +-------------------------------------------------------------+
   |   Chủ trương, đường lối, chiến lược CCTTHC về quản lý thuế |
   +------------------------------+------------------------------+
                                  |
                                  v
   +-------------------------------------------------------------+
   |        CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CCTTHC QUẢN LÝ THUẾ CẤP TỈNH        |
   +------------------------------+------------------------------+
                                  |
        +-------------------------+-------------------------+
        |                                                   |
        v                                                   v
+-------------------------------+   +-----------------------------------+
|  YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG             |   |  NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CCTTHC THUẾ    |
|  - Bối cảnh quốc tế           |   |  - Cơ chế quản lý thuế            |
|  - Điều kiện kinh tế - xã hội |   |  - Thủ tục quản lý thuế           |
|  - Đội ngũ cán bộ quản lý     |   |  - Phương pháp, công cụ quản lý   |
|  - Tính đồng bộ thể chế       |   |  - Tổ chức bộ máy quản lý         |
+---------------+---------------+   +-----------------+-----------------+
                |                                     |
                +-----------------+-------------------+
                                  |
                                  v
   +-------------------------------------------------------------+
   |  THỰC TRẠNG CCTTHC QUẢN LÝ THUẾ THEO ĐỊNH HƯỚNG NHÀ NƯỚC     |
   |             KIẾN TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI                 |
   |  (Điều tra, khảo sát thực tế NNT và CQT TP Hà Nội)          |
   +------------------------------+------------------------------+
                                  |
                                  v
   +-------------------------------------------------------------+
   |              HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA HẠN CHẾ             |
   +------------------------------+------------------------------+
                                  |
                                  v
   +-------------------------------------------------------------+
   |   HỆ THỐNG GIẢI PHÁP CCTTHC QUẢN LÝ THUẾ THEO ĐỊNH HƯỚNG    |
   |              NHÀ NƯỚC KIẾN TẠO TẠI TP HÀ NỘI                |
   +-------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin: duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp cụ thể: Tiếp cận hệ thống, phân tích - tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả, khảo sát thực tiễn.
  • Thiết kế nghiên cứu định tính và khảo sát:
    • Nghiên cứu tại bàn (desk research): Rà soát các văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết của Tổng cục Thuế và Cục Thuế TP Hà Nội giai đoạn 2016 - 2019.
    • Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Áp dụng công thức tính kích thước mẫu Yamane: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với mức sai số ước lượng $e = 5%$ ($0{,}05$), kích thước mẫu yêu cầu tối thiểu là $n = 400$ người nộp thuế có phản hồi hợp lệ.
    • Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Thiết kế phiếu khảo sát trực tuyến qua ứng dụng Google Form gửi tới cộng đồng doanh nghiệp; gửi phiếu in trực tiếp tới 20 doanh nghiệp; thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp đại diện 3 doanh nghiệp.
    • Xử lý dữ liệu: Tập hợp dữ liệu theo các nhóm chủ đề nghiên cứu và xử lý thống kê mô tả thủ công theo chủ đề.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo trên địa bàn cấp tỉnh

Chương này tổng kết lịch sử nghiên cứu về TTHC và quản lý thuế trên thế giới và tại Việt Nam:

  1. Điểm luận các lý thuyết từ kinh điển (Adam Smith) đến hiện đại (OECD, WB, IMF) về chi phí tuân thủ, kiểm soát giao dịch liên kết - chuyển giá (APA), hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin (Bull e-RIS của Pháp, SIGTAS của Canada, GENTAX của Mỹ).
  2. Tổng hợp các nghiên cứu trong nước về cải cách thể chế, cơ chế một cửa liên thông và quản lý thuế đối với các nhóm đối tượng đặc thù (doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp lớn).
  3. Xác định các vấn đề còn bỏ ngỏ để định vị hướng đi riêng của đề tài: giải quyết mối quan hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế dưới lăng kính "kiến tạo phát triển" tại địa phương cấp tỉnh.

Chương 2: Cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo trên địa bàn cấp tỉnh

Chương này xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho luận án:

  1. Làm rõ hệ thống khái niệm: TTHC, CCTTHC, quản lý thuế, CCTTHC trong quản lý thuế và mô hình Nhà nước kiến tạo (phân tích nguồn gốc từ Chalmers Johnson - hệ thống kết hợp sở hữu tư nhân với định hướng chiến lược của Nhà nước).
  2. Trình bày các nguyên tắc xây dựng và thực hiện TTHC: tuân thủ pháp chế xã hội chủ nghĩa; phù hợp với kinh tế thị trường hội nhập; đơn giản, dễ hiểu; bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ.
  3. Hệ thống hóa 6 nội dung CCTTHC thuế theo định hướng kiến tạo: (1) Cải cách thể chế; (2) Cải cách tổ chức bộ máy; (3) Cải cách thủ tục hành chính; (4) Xây dựng đội ngũ công chức; (5) Cải cách tài chính công; (6) Hiện đại hóa hành chính (triển khai ứng dụng CNTT, hệ thống quản lý thuế tập trung TMS).
  4. Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Liên minh Châu Âu (EU), Trung Quốc (mô hình SAT với Cục hỗ trợ NNT và phân loại doanh nghiệp), Indonesia (chuyển đổi quản lý theo chức năng), Philippines để rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho Cục Thuế TP Hà Nội.

Chương 3: Thực trạng về cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo tại Thành phố Hà Nội

Chương này tập trung phân tích thực tế giai đoạn 2016 - 2019 và số liệu khảo sát 2020:

  1. Giới thiệu tổ chức: Phân tích cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và công tác tổ chức cán bộ của Cục Thuế TP Hà Nội.
  2. Đánh giá kết quả triển khai theo 5 nội dung:
    • Thể chế và quy trình: Rà soát, chuẩn hóa các văn bản pháp quy về TTHC thuế; công khai minh bạch các bước giải quyết công việc.
    • Bộ máy và nhân lực: Cơ cấu lại các phòng ban chuyên môn, chi cục thuế quận/huyện; đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực trực tiếp thực hiện công tác quản lý thuế.
    • Hiện đại hóa hành chính: Đẩy mạnh kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, hóa đơn điện tử, triển khai hệ thống quản lý văn bản tác nghiệp liên thông 3 cấp.
  3. Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Một số thủ tục kê khai, thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại còn rườm rà; thời gian xử lý hồ sơ thực tế có trường hợp vượt quy định; mức độ thỏa mãn của người nộp thuế ở một số khâu chưa cao.
    • Nguyên nhân: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thay đổi thường xuyên nhưng chưa hoàn toàn đồng bộ; trang thiết bị hiện đại nhưng trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học của một bộ phận cán bộ thuế chưa đáp ứng yêu cầu; sự phối hợp liên thông giữa cơ quan thuế với các sở, ban, ngành liên quan đôi lúc còn thiếu nhịp nhàng.

Chương 4: Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo tại Thành phố Hà Nội

Chương này đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:

  1. Quan điểm và mục tiêu: Bám sát chiến lược cải cách hệ thống thuế của ngành, tuyên ngôn ngành Thuế ("Minh Bạch - Chuyên Nghiệp - Liêm Chính - Đổi Mới"); hướng tới đạt chuẩn trung bình nhóm nước ASEAN 4 trên 03 nhóm chỉ tiêu cốt lõi.
  2. Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Nhóm 1 - Hoàn thiện thể chế quản lý thuế: Đơn giản hóa biểu mẫu, bãi bỏ các giấy tờ không cần thiết, hoàn thiện khung pháp lý về quản lý rủi ro và thỏa thuận trước phương pháp định giá (APA).
    • Nhóm 2 - Kiện toàn tổ chức bộ máy: Tinh gọn đầu mối, sắp xếp lại các Chi cục Thuế khu vực, tăng cường bộ phận hỗ trợ người nộp thuế và quản lý tuân thủ.
    • Nhóm 3 - Cải tiến quy trình TTHC thuế: Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ, hoàn thuế, thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc phân loại rủi ro tự động.
    • Nhóm 4 - Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thuế: Đào tạo kỹ năng nghiệp vụ, đạo đức công vụ, tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ số và kỹ năng hỗ trợ người nộp thuế.
    • Nhóm 5 - Đẩy mạnh hiện đại hóa hành chính: Nâng cấp hệ thống CNTT tập trung (TMS), tích hợp chữ ký số, hóa đơn điện tử có mã xác thực, xây dựng trung tâm điều hành giám sát tập trung liên thông với Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
  3. Các khuyến nghị vĩ mô: Đề xuất với Đảng, Nhà nước, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và UBND TP Hà Nội về cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu và phân cấp thẩm quyền.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương dưới góc độ Quản trị kinh doanh và tiếp cận theo mô hình "Nhà nước kiến tạo".
  • Xây dựng khung phân tích lý thuyết đánh giá cải cách TTHC thuế, kết hợp giữa 6 trụ cột cải cách hành chính công với các yêu cầu đặc thù của công tác quản lý thuế hiện đại (quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ tự nguyện).
+------------------------------------------------------------------------------------+
|               TỔNG HỢP CÁC ĐÓNG GÓP MỚI VÀ KHUYẾN NGHỊ CỦA ĐỀ TÀI                  |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Về lý luận           | - Hệ thống hóa khái niệm CCTTHC quản lý thuế theo mô hình   |
|                      |   Nhà nước kiến tạo cấp tỉnh.                               |
|                      | - Xây dựng khung phân tích kết hợp giữa quản trị công và    |
|                      |   nguyên tắc quản lý thuế hiện đại (quản lý rủi ro).        |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Về thực tiễn         | - Đánh giá toàn diện thực trạng CCTTHC tại Cục Thuế TP      |
|                      |   Hà Nội giai đoạn 2016-2019, khảo sát 2020.                |
|                      | - Phân tích thực trạng bộ máy và cơ cấu nhân lực quản lý.   |
|                      | - Chỉ rõ nguyên nhân tồn tại về độ trễ công nghệ và nhân sự.|
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Hệ thống giải pháp   | - Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ: thể chế, bộ máy,        |
|                      |   quy trình, nhân lực, và hiện đại hóa CNTT đến năm 2030.   |
|                      | - Đưa ra các kiến nghị cụ thể cho Cục Thuế TP Hà Nội nhằm   |
|                      |   hướng tới mục tiêu chuẩn mực ngang tầm nhóm ASEAN 4.      |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Làm rõ bức tranh thực trạng cải cách thủ tục hành chính thuế tại Hà Nội giai đoạn 2016 - 2019; cung cấp dữ liệu khảo sát thực tế năm 2020 về mức độ hài lòng và đánh giá của người nộp thuế.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể về sự thiếu tương xứng giữa tốc độ đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ với năng lực thích ứng của một bộ phận cán bộ thu thuế; sự thiếu đồng bộ trong kết nối liên thông dữ liệu.
  • Cung cấp hệ thống giải pháp có khả năng vận dụng trực tiếp tại Cục Thuế TP Hà Nội, góp phần hiện thực hóa mục tiêu đưa Cục Thuế TP Hà Nội đạt tiêu chuẩn trung bình của nhóm nước ASEAN 4 trên các chỉ số quản lý thuế trọng yếu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về dữ liệu và xử lý khảo sát: Do hạn chế về nguồn lực điều tra độc lập của nghiên cứu sinh, mặc dù kích thước mẫu đạt chuẩn quy định ($n \ge 400$), phần xử lý dữ liệu khảo sát chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp thủ công và thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để kiểm định sâu mức độ tác động của từng yếu tố đến sự hài lòng của người nộp thuế.
  • Về phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu tại địa bàn Thành phố Hà Nội với dữ liệu thực trạng đến năm 2019/2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa TP Hà Nội với các thành phố lớn khác (như TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng) hoặc các đô thị trong khu vực ASEAN.
    • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu để lượng hóa chính xác chi phí tuân thủ thuế và mức độ ảnh hưởng của chính sách thuế số (digital tax administration) trong giai đoạn chuyển đổi số toàn diện sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý thuế và chính quyền địa phương: Cục Thuế TP Hà Nội, Tổng cục Thuế và UBND các tỉnh, thành phố có thể tham khảo trực tiếp các đề xuất về tinh giản quy trình TTHC, kiện toàn bộ máy và xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế.
  2. Nhà hoạch định chính sách: Bộ Tài chính và các cơ quan lập pháp trong việc nghiên cứu hoàn thiện thể chế quản lý rủi ro tuân thủ, quy định về hóa đơn điện tử và kiểm soát chuyển giá.
  3. Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế, Quản lý công tại các trường đại học, học viện tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu CCTTHC cấp tỉnh và khung lý thuyết Nhà nước kiến tạo phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "Nhà nước kiến tạo" trong luận án được tiếp cận từ cơ sở lý thuyết nào?

Khái niệm này được tác giả tiếp cận từ thuật ngữ "developmental state" do nhà nghiên cứu Chalmers Johnson khởi xướng năm 1982 trong cuốn sách "MITI và Sự thần kỳ Nhật Bản: Chính sách tăng trưởng công nghiệp giai đoạn 1925-1975". Trong quản lý công và quản lý thuế, mô hình này biểu hiện ở vai trò nhà nước chuyển từ kiểm soát, mệnh lệnh sang kiến tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch, giảm chi phí tuân thủ và phục vụ sự phát triển của doanh nghiệp và người dân.

2. Kích thước mẫu điều tra khảo sát trong luận án được tính toán theo công thức nào?

Kích thước mẫu được xác định dựa trên công thức chọn mẫu xác suất của Yamane: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Trong đó $N$ là số lượng doanh nghiệp đang hoạt động, $e$ là sai số ước lượng. Với mức sai số chấp nhận $e = 5%$, tác giả xác định số lượng phiếu khảo sát hợp lệ tối thiểu cần đạt là 400 người nộp thuế.

3. Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ gồm những lĩnh vực trọng tâm nào?

Theo Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011, chương trình bao gồm 6 lĩnh vực:

  1. Cải cách thể chế;
  2. Cải cách thủ tục hành chính;
  3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
  4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
  5. Cải cách tài chính công;
  6. Hiện đại hóa nền hành chính.

4. Cục Thuế TP Hà Nội đặt mục tiêu đạt chuẩn trung bình của nhóm nước ASEAN 4 trên những nhóm chỉ tiêu cụ thể nào?

Theo định hướng đến năm 2025, Cục Thuế TP Hà Nội phấn đấu đạt mức trung bình của nhóm nước ASEAN 4 trên 03 nhóm chỉ tiêu trọng yếu:

  • Hoàn thuế;
  • Quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế;
  • Thời gian và kết quả xử lý khiếu nại về thuế.

5. Thủ tục hành chính trong quản lý thuế được phân loại theo các tiêu chí nào trong luận án?

Tác giả hệ thống hóa TTHC thuế theo 4 tiêu chí chính:

  • Theo đối tượng quản lý hành chính: Cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội;
  • Theo công việc cụ thể: Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế;
  • Theo chức năng hoạt động: Cấp mã số thuế, thanh tra kiểm tra, thu nợ, giải quyết khiếu nại;
  • Theo tính chất quan hệ TTHC: Thủ tục nội bộ, thủ tục thực hiện thẩm quyền (cho phép, cưỡng chế, trưng thu) và thủ tục văn thư.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo tại cơ quan thuế cấp tỉnh. Bằng các dữ liệu thực tế và điều tra khảo sát tại Cục Thuế TP Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020, công trình đã phản ánh khách quan những kết quả đạt được cũng như chỉ rõ các hạn chế về quy trình, hạ tầng công nghệ và nguồn nhân lực. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho mục tiêu hiện đại hóa ngành thuế Thủ đô, nâng cao hiệu lực thu ngân sách và cải thiện mức độ hài lòng của cộng đồng người nộp thuế đến năm 2030.