Hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Bài viết phân tích các giải pháp hoàn thiện pháp luật đầu tư công tại Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả và minh bạch trong quản lý.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

165
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Khái quát công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.3. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG

2.1. Khái niệm, nguyên tắc đầu tư công

2.2. Khái niệm, nội dung điều chỉnh của pháp luật ĐTC

2.3. Nhu cầu hoàn thiện pháp luật đầu tư công

2.4. Tiêu chí đánh giá hoàn thiện pháp luật đầu tư công

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG

3.1. Thực trạng pháp luật đầu tư công ở Việt Nam hiện nay

3.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật đầu tư công ở Việt Nam

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ CƠ CHẾ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG Ở VIỆT NAM

4.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam

4.2. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện quy định pháp luật đầu tư công

4.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế đảm bảo thực hiện pháp luật đầu tư công

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải cách pháp luật đầu tư công tại Việt Nam

Cải cách pháp luật đầu tư công tại Việt Nam là một chủ đề quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đầu tư công không chỉ là nguồn lực tài chính mà còn là công cụ để thực hiện các chính sách phát triển. Việc hoàn thiện pháp luật đầu tư công sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, giảm thiểu thất thoát và lãng phí ngân sách nhà nước.

1.1. Khái niệm và vai trò của đầu tư công

Đầu tư công được hiểu là hoạt động đầu tư của nhà nước nhằm phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ công. Vai trò của đầu tư công rất quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội.

1.2. Lịch sử phát triển pháp luật đầu tư công tại Việt Nam

Pháp luật đầu tư công tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những quy định sơ khai đến các luật cụ thể như Luật Đầu tư công năm 2014 và 2019. Những thay đổi này phản ánh sự cần thiết phải cải cách để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

II. Những thách thức trong cải cách pháp luật đầu tư công

Mặc dù đã có nhiều cải cách, nhưng pháp luật đầu tư công tại Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các quy định còn thiếu tính đồng bộ, gây khó khăn trong việc thực hiện và giám sát. Điều này dẫn đến tình trạng lãng phí và thất thoát ngân sách nhà nước.

2.1. Hạn chế trong quy định về đối tượng đầu tư công

Quy định về đối tượng đầu tư công còn quá rộng, dẫn đến nhiều dự án không thực sự cần thiết vẫn được đưa vào danh sách đầu tư. Điều này làm giảm hiệu quả của nguồn vốn đầu tư.

2.2. Vấn đề về nguồn vốn và phương thức đầu tư

Nguồn vốn đầu tư công chưa được huy động tối đa, và phương thức đầu tư còn nhiều bất cập. Việc phân bổ vốn chưa hợp lý dẫn đến tình trạng chậm trễ trong triển khai dự án.

III. Phương pháp cải cách pháp luật đầu tư công hiệu quả

Để cải cách pháp luật đầu tư công hiệu quả, cần có những phương pháp cụ thể và đồng bộ. Việc áp dụng các tiêu chí đánh giá rõ ràng sẽ giúp nâng cao chất lượng các dự án đầu tư công.

3.1. Định hướng hoàn thiện quy định pháp luật

Cần xác định rõ ràng các quy định về đối tượng, nguồn vốn và trình tự thủ tục đầu tư công. Điều này sẽ giúp tạo ra một khung pháp lý vững chắc cho hoạt động đầu tư.

3.2. Tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư

Việc giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư công cần được thực hiện thường xuyên và nghiêm ngặt. Điều này sẽ giúp phát hiện kịp thời các vấn đề và điều chỉnh chính sách phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về đầu tư công

Nghiên cứu về pháp luật đầu tư công không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn cần được áp dụng vào thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp cải thiện quy định và nâng cao hiệu quả đầu tư công.

4.1. Kinh nghiệm quốc tế trong đầu tư công

Nghiên cứu các mô hình đầu tư công thành công từ các quốc gia khác sẽ cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam. Các quốc gia như Hàn Quốc, Trung Quốc đã có những cải cách hiệu quả trong lĩnh vực này.

4.2. Đánh giá tác động của đầu tư công đến phát triển kinh tế

Đầu tư công có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Việc đánh giá tác động này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn tổng quan hơn về hiệu quả của các dự án đầu tư.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho đầu tư công

Cải cách pháp luật đầu tư công là một quá trình liên tục và cần thiết. Để đạt được hiệu quả cao, cần có sự đồng bộ trong các quy định và chính sách. Tương lai của đầu tư công tại Việt Nam phụ thuộc vào khả năng cải cách và thích ứng với các yêu cầu mới.

5.1. Tầm nhìn dài hạn cho đầu tư công

Cần xây dựng một tầm nhìn dài hạn cho đầu tư công, trong đó xác định rõ các mục tiêu và chiến lược phát triển. Điều này sẽ giúp định hướng cho các hoạt động đầu tư trong tương lai.

5.2. Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân

Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân trong đầu tư công sẽ giúp tăng cường nguồn lực và nâng cao hiệu quả. Các chính sách cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào các dự án đầu tư công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề rằng: ĐTC và đầu tư tư nhân hiệu ứng lấn át hay d n dắt? Nếu vế thứ nhất đúng thì sự gia tăng ĐTC là một chính sách quan trọng chiến lược góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của quốc gia. Nhưng nếu ĐTC gây ra hiệu ứng thoái lui của đầu tư tư nhân thì cũng hàm quốc gia cần phải xem lại chính sách đầu tư phát triển của mình khi dựa quá nhiều vào ĐTC làm giảm vai trò của đầu tư tư nhân trong phát triển kinh tế. Do đó, bài viết đi vào hệ thống hóa lý luận và xem xét có hay hông tác động lấn át d n dắt đầu tư tư nhân hi mở rộng ĐTC tại Việt Nam trong thời gian qua. Thực tiễn ĐTC tại Việt Nam thông qua đó cũng được làm rõ.

“Gi m s t ĐTC của Quốc hội Việt Nam” (2021), tác giả Nguyễn Thanh Tùng nghiên cứu ba nội dung giám sát ĐTC của Quốc hội là: giám sát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ĐTC; giám sát quá trình thực hiện hoạt động ĐTC và giám sát thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát về ĐTC. Đồng thời, luận án khẳng định sử dụng bốn công cụ để giám sát tốt nhất ĐTC của Quốc hội là: Hệ thống báo cáo về hoạt động ĐTC; Giám sát chuyên đề; Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn của đối tượng bị giám sát và tổ chức Đoàn giám sát hoặc Đoàn công tác, khảo sát phục vụ hoạt động giám sát. Để làm rõ kết quả giám sát ĐTC của Quốc hội, luận án sử dụng bốn tiêu chí: Tính hiệu lực; Tính phù hợp; Tính tương thích và Tính bền vững. Một phần thực tiễn thực hiện quy định về hoạt động giám sát ĐTC trong pháp luật ĐTC cơ bản đã được giải quyết sâu sắc.

16 Luận n “Nâng cao hiệu quả ĐTC tại Việt Nam” (2017), tác giả Phạm Minh Hoá; “Nâng cao chất lượng ĐTC trong giai đoạn 2021 - 2025”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 31 tháng 11/2020 của tác giả Nguyễn Văn Tuấn là nghiên cứu tương đối tổng thể và rõ nét về thực tiễn ĐTC trên nhiều khía cạnh. Bài viết trình bày những kết quả nổi bật trong thực hiện kế hoạch ĐTC giai đoạn 2016 - 2020, những hạn chế, vướng mắc cần khắc phục của giai đoạn này để nâng cao chất lượng ĐTC trong giai đoạn 2021 - 2025. “ĐTC và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995-2019: Thực trạng và những khuyến nghị” của tác giả Nguyễn Thị im Chung đăng trên Tạp chí Kinh tế và dự báo số 28/10/2020 cũng là một nghiên cứu đánh giá thực tiễn ĐTC trong khoảng thời gian tương đối dài. Tác giả đánh giá mối quan hệ giữa ĐTC và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995-2019 trên cơ sở thực tiễn ĐTC.

Qua đó, tác giả đề xuất những khuyến nghị để nâng cao chất lượng ĐTC, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới. “Đ nh gi t c động t i cơ cấu ĐTC và dự o cho giai đoạn 2016 - 2020” nhà xuất bản: Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2016 và “T i cơ cấu ĐTC ở Việt Nam: Tiến trình và những bài học”, nhóm tác giả Nguyễn Chiến Thắng, Phạm Sỹ An tại Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 03/2019 đều là công trình nghiên cứu, đánh giá tác động của tái cơ cấu ĐTC đến nền kinh tế; nêu lên bối cảnh, mục tiêu giải pháp và các kết quả ban đầu của tái cơ cấu ĐTC cũng như đưa ra các dự báo tăng trưởng cho giai đoạn 2016 – 2020 với kế hoạch thực hiện tái cơ cấu ĐTC trong giai đoạn này. Đặc biệt, các công trình này khái quát lại các chính sách thúc đẩy tái cơ cấu ĐTC, phân tích giá thực trạng tái cơ cấu ĐTC giai đoạn vừa qua theo các lát cắt về thành phần sở hữu, lĩnh vực đầu tư, nguồn vốn cũng như hiệu quả ĐTC (ICOR) từ nguồn số liệu về ĐTC của Tổng cục Thống kê. Các nguyên nhân của các bất cập được phân tích, từ đó rút ra các bài học để nâng cao hiệu quả ĐTC, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, trong giai đoạn tới.

Về thực trạng quản l ĐTC tại Việt Nam, báo cáo “Quản lý ĐTC tại Việt Nam: Đ nh gi và c c ưu tiên cải c ch để tháo gỡ các nút thắt”, Chương trình đối tác chiến lược Austraylia và nhóm WB tại Việt Nam, The WB 7/2018 cho rằng: (i) Việt 17 Nam có nhiều văn bản chiến lược, nhưng lại thiếu sự gắn ết và tính thực tế cần có để đưa ra định hướng chiến lược cụ thể cho đầu tư công. Phạm vi sàng lọc ban đầu cho chương trình dự án v n còn hẹp. (ii) Vai trò của thẩm định dự án trong hệ thống quản l ĐTC v n chưa r ràng, các nhân tố của một thông lệ tốt trong thẩm định dự án chưa được áp dụng đầy đủ. (iii) Nhu cầu rà soát độc lập báo cáo thẩm định dự án đã được ghi nhận trong các văn bản pháp luật, nhưng cơ chế chưa được thiết ế để thực hiện đầy đủ và hách quan rà soát độc lập đối với các nghiên cứu hả thi cũng như ết quả thẩm định.

(iv) Các tiêu chí/nguyên tắc lựa chọn dự án để đưa vào ngân sách đã được quy định trong Luật NSNN và Luật ĐTC, nhưng chưa thực sự chi tiết, trong lựa chọn dự án mới còn thiếu định hướng về chính sách. Ngoài ra, cách áp dụng các tiêu chí nguyên tắc này trong thực tiễn v n chưa thực sự minh bạch hoặc nhất quán. (v) Mặc dù Việt Nam hiện đã thiết lập được cơ sở quy định pháp luật há tốt để đánh giá hậu iểm, nhưng đánh giá tác động hiếm hi được thực hiện, ngoại trừ ở những dự án Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), và bài học rút ra chưa được chú trọng nhiều trong các báo cáo ết thúc dự án. Sách chuyên khảo ĐTC-Thực trạng và t i cơ cấu” của tác giả Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Quang Thái - Viện Kinh tế Việt Nam (2011) là công trình tập trung chủ yếu phân tích thực trạng ĐTC ở Việt Nam như, tỷ trọng ĐTC trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, quy mô và tốc độ tăng trưởng ĐTC, cơ cấu vốn ĐTC, hiệu quả ĐTC.

Đồng thời, tác giả đã trình bày những khuyến nghị rất cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động ĐTC trong quá trình tái cơ cấu như, hoàn thiện thể chế, chính sách, sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý và sử dụng các nguồn vốn ĐTC nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn này, đổi mới, hoàn thiện công tác xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các vùng, các tỉnh nhằm định hướng và nâng cao hiệu quả ĐTC. Có thể thấy, nội dung công trình chỉ nghiên cứu ĐTC dưới góc độ kinh tế và chủ yếu tập trung vào vấn đề tài cấu trúc ĐTC trong giai đoạn 2001-2010. Nhóm các nghiên cứu về định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật đầu tư công ở Việt Nam Xuất phát từ việc nghiên cứu lý luận về pháp luật ĐTC cũng như thực tiễn pháp luật ĐTC còn ít, nhóm các nghiên cứu về phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật ĐTC cũng chưa thật sự phong phú, đa dạng. Có thể hái quát như sau: 18 Về khái quát pháp luật ĐTC và hoạt động ĐTC tại nước ngoài và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Appraisal of Public Investment in Practice– Methodological Approaches and Decision Rules in Advanced Systems” của tác giả Robert Taliercio - Lead Economist Public Sector Performance - Governance Global Practice World Bank Group, October 31, 2014 đăng tải trên https://www.kr/upload/10192/Session4-4.pdf Cung cấp hướng d n cho các nước thu nhập thấp và trung bình về việc tăng cường hệ thống thẩm định dự án vốn ĐTC của họ ở Đông Á (Lào, Myanmar, Thái Lan, Malaysia,. Luận án “ iệu quả ĐTC ở một số nước Đ ng Á và ài học kinh nghiệm cho Việt Nam” (2021); Chính phủ, (2013), Báo cáo tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về ĐTC” và “Kinh nghiệm quốc tế về ĐTC và ài học cho Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, Số 11, Năm 2014 tác giả Lương Văn hôi, Nguyễn Thanh Tuấn;“Chính s ch quản lý ĐTC ở Hàn Quốc: Bài học kinh nghiệm và gợi ý cho Việt Nam”, B o c o tổng hợp đề tài nghiên c u cấp Bộ, Viện Nghiên c u Đ ng Bắc Á, Võ Hải Thanh (2016), đã phân tích vai trò và thực trạng của ĐTC ở các nước phát triển trên thế giới: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD; Vương quốc Anh; Cộng hòa Pháp; Cộng hòa Liên bang Đức và một số nước phát triển khác. Từ đó, nghiên cứu đã chỉ ra một số bài học Việt Nam có thể học tập hướng tới hoàn thiện chính sách ĐTC: chính sách đầu tư tránh dàn trải, thiếu tập trung; mục tiêu chủ yếu phục vụ các mục tiêu của chính sách công. Nguyễn Thị Mỹ Linh, (2016), Thấy gì từ kinh nghiệm huy động vốn đầu tư phát triển tại một số nước?”, Tạp chí Tài chính Kỳ 2- Tháng 3/2016 và “Kinh nghiệm quốc tế trong lựa chọn, thẩm định dự n ĐTC”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Số 23/2015, nhóm tác giả Đinh Trọng Thắng, Đào Xuân Tùng Anh hẳng định: Nâng cao chất lượng công tác thẩm định là một nội dung quan trọng trong quá trình cải thiện hiệu quả ĐTC và minh bạch tài khóa tại Việt Nam.

Thông qua nghiên cứu kinh nghiệm của các nước OECD, đặc biệt là Chile và Hàn Quốc, bài viết giúp Việt Nam có thể rút ra một số giải pháp về tổ chức hệ thống, hoàn thiện phương pháp thẩm định thống nhất và hiệu quả. 19 Hội thảo “Định hướng chiến lược về gi m s t và đ nh gi ĐTC thời kỳ 2015- 2020” do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, các tác giả chia sẻ kinh nghiệm giám sát, đánh giá ĐTC ở một số quốc gia trên thế giới, làm cơ sở để hoàn thiện quy định pháp luật ĐTC ở khía cạnh này như sau: Ở Australia có 2 nhóm theo d i và đánh giá ĐTC là Ủy ban Năng suất và Cơ quan iểm toán Nhà nước Australia. Trong đó, Ủy ban Năng suất chịu trách nhiệm đánh giá trước dự án ĐTC và báo cáo trực tiếp lên Quốc hội. Còn Cơ quan iểm toán Nhà nước Australia có nhiệm vụ kiểm toán xác nhận tính tuân thủ các quy định của pháp luật ĐTC, iểm toán đánh giá tính hiệu quả của ĐTC tại các Bộ, ngành, dự án và báo cáo Quốc hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ