Tổng quan nghiên cứu

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là dấu mốc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia đạt vị trí 68 trên 131 nền kinh tế theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) năm 2007, đã đặt khu vực Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) trước những yêu cầu cải tổ cấp thiết. Mặc dù giữ vai trò nòng cốt trong việc đảm bảo các cân đối vĩ mô lớn, khu vực DNNN thời kỳ này bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hiệu quả vận hành khi mức lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu chỉ đạt xấp xỉ 6%, trong khi nắm giữ khối lượng tài sản nhà nước lên tới hơn 400.000 tỷ đồng cùng hơn 900.000 tỷ đồng vốn vay. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng tổ chức, sắp xếp và đổi mới các DNNN tại Việt Nam, từ đó đề ra định hướng chiến lược thích ứng với các cam kết mở cửa thị trường toàn cầu.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa lý luận về vai trò và nội dung cải cách DNNN; phân tích toàn diện tiến trình sắp xếp 5.366 DNNN (trong đó có 3.786 doanh nghiệp cổ phần hóa) giai đoạn 1996 đến năm 2008; đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc; và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào các DNNN, Tổng công ty và Tập đoàn kinh tế tại Việt Nam, đặt trong mối tương quan so sánh với mô hình chuyển đổi của Trung Quốc. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm tái cấu trúc dòng vốn 402.815 tỷ đồng tại các Tổng công ty nhà nước, xóa bỏ tư tưởng ỷ lại vào bao cấp và thiết lập chuẩn mực quản trị hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng Lý thuyết Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa kết hợp với Lý thuyết Quyền sở hữu và Quản trị công ty hiện đại (Corporate Governance). Theo đó, sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế được phân định rõ ràng giữa chức năng quản lý vĩ mô và chức năng của một nhà đầu tư vốn kinh doanh. Mô hình nghiên cứu phân tích sự chuyển dịch của DNNN qua ba trụ cột: phân loại xử lý sở hữu (cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê), hoàn thiện cấu trúc quản trị nội bộ theo mô hình công ty mẹ - công ty con, và thiết lập thể chế cạnh tranh bình đẳng theo chuẩn mực WTO (nguyên tắc Đối xử tối huệ quốc - MFN, Đối xử quốc gia - NT và Minh bạch hóa).

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước (doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ theo Khoản 22, Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005); Cổ phần hóa (quá trình chuyển đổi từ hình thức sở hữu đơn nhất của Nhà nước sang đa sở hữu nhằm huy động vốn xã hội); Độc quyền tự nhiên (các lĩnh vực hạ tầng có chi phí sản xuất tối ưu khi chỉ có một đơn vị cung cấp duy nhất); và Chi phí giao dịch xã hội (tổng thể chi phí về thủ tục hành chính, dịch vụ công và rào cản thể chế tác động đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu (benchmarking). Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Báo cáo thường niên của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp, Báo cáo kiểm toán chẩn đoán DNNN năm 2005 của Kiểm toán Nhà nước, số liệu từ Bộ Tài chính và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX, Nghị định 187/2004/NĐ-CP và Quyết định 58/2002/QĐ-TTg.

Về phương pháp chọn mẫu, luận văn tiếp cận tổng thể dữ liệu của 5.366 DNNN đã thực hiện sắp xếp từ năm 1996 đến tháng 8/2008, đồng thời chọn mẫu phân tích chuyên sâu tại toàn bộ 93 Tập đoàn và Tổng công ty nhà nước (gồm 7 Tập đoàn kinh tế, 11 Tổng công ty 91 và 75 Tổng công ty 90). Lý do lựa chọn cỡ mẫu này là vì 93 đầu mối trên chiếm 54% tổng vốn nhà nước, tạo ra 68% doanh thu và đóng góp tới 78% tổng số thu nộp ngân sách của toàn bộ khối doanh nghiệp nhà nước, qua đó đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho năng lực cạnh tranh cốt lõi của nền kinh tế. Timeline nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu từ năm 1996 đến năm 2008.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tiến trình cổ phần hóa DNNN có sự bứt phá mạnh mẽ về quy mô số lượng nhưng chất lượng chuyển đổi chưa thực sự đồng đều. Giai đoạn thí điểm 1992 - 1996 chỉ cổ phần hóa được 5 doanh nghiệp, nhưng đến tháng 8/2008 cả nước đã hoàn thành cổ phần hóa 3.786 doanh nghiệp. Sau một năm cổ phần hóa, các chỉ số tài chính ghi nhận mức tăng trưởng rõ rệt: bình quân vốn điều lệ tăng 58,6%, doanh thu tăng 48,2%, nộp ngân sách tăng 44,2%, thu nhập người lao động tăng 51,8% và tỷ suất cổ tức bình quân đạt 13%.

Thứ hai, cơ cấu sở hữu sau cổ phần hóa còn mang tính hình thức và chưa thu hút được nguồn lực bên ngoài. Nhà nước vẫn nắm giữ cổ phần chi phối trên 50% tại 33% số doanh nghiệp, dưới 50% tại 37% số doanh nghiệp và chỉ rút hoàn toàn vốn tại khoảng 30% doanh nghiệp nhỏ. Tổng số vốn nhà nước thực tế bán ra ngoài thị trường chỉ đạt xấp xỉ 3,6%. Cơ cấu cổ đông phản ánh sự chi phối áp đảo của Nhà nước với 46,3% cổ phần, cán bộ công nhân viên nắm 29,6%, trong khi các cổ đông chiến lược bên ngoài chỉ sở hữu 24,1%. Quy trình định giá tài sản và xử lý 51.000 tỷ đồng nợ tồn đọng còn rườm rà, khiến thời gian hoàn thành cổ phần hóa bình quân kéo dài 437 ngày đối với một doanh nghiệp và 554 ngày đối với một Tổng công ty.

Thứ ba, sự hình thành các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước tạo ra quy mô vốn lớn nhưng hiệu quả sinh lời trên tài sản còn phân hóa sâu sắc. Trong 6 tháng đầu năm 2008, 93 Tập đoàn và Tổng công ty quản lý 402.815 tỷ đồng vốn nhà nước, đạt tổng doanh thu 510.000 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 76.329 tỷ đồng (tăng 72% so với cùng kỳ năm 2007). Tuy nhiên, mức sinh lời giữa các ngành có khoảng cách lớn: ngành Xi măng đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 22,5%, Cao su đạt 9,9%, Cảng biển đạt 5,8%, nhưng ngành Mía đường âm 17,5%. Một số đơn vị ghi nhận mức lỗ nghiêm trọng như Tổng công ty Xăng dầu lỗ 900 tỷ đồng và Vietnam Airlines lỗ trên 80 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự chậm trễ trong việc tách bạch chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước với quyền điều hành sản xuất kinh doanh của ban giám đốc. Bộ máy quản trị cũ vẫn chiếm tới 80% vị trí lãnh đạo sau cổ phần hóa, dẫn đến tình trạng "bình mới rượu cũ". Tư tưởng ỷ lại vào các ưu đãi tín dụng, đất đai và bảo hộ độc quyền làm suy giảm động lực cải tiến công nghệ.

Khi so sánh với kinh nghiệm cải cách của Trung Quốc, có thể thấy nước bạn đã thực hiện triệt để chiến lược "rút lui toàn diện" khỏi các ngành cạnh tranh, giảm tỷ trọng đóng góp GDP của DNNN thuần túy từ 77,6% năm 1978 xuống còn 23,5% năm 2001, đồng thời cổ phần hóa thành công hơn 7.000 DNNN quy mô lớn và vừa. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện tiến độ cổ phần hóa giai đoạn 2000 - 2008 (từ 250 doanh nghiệp năm 2000 vọt lên 3.786 doanh nghiệp vào tháng 8/2008) và bảng ma trận đối chiếu tỷ suất sinh lời ROE giữa các ngành công nghiệp then chốt.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh tái cơ cấu danh mục sở hữu và nâng cao chất lượng cổ phần hóa. Ban Chỉ đạo Đổi mới Doanh nghiệp và Bộ Tài chính cần ban hành quy chế thoái vốn dứt điểm tại các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, giảm tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước xuống dưới 50% ở các ngành cạnh tranh, phấn đấu nâng tỷ lệ vốn bán cho nhà đầu tư chiến lược lên tối thiểu 30% trong lộ trình 2008 - 2012.

Thứ hai, hoàn thiện thể chế vận hành mô hình công ty mẹ - công ty con và Tập đoàn kinh tế. Thủ tướng Chính phủ và các Bộ chủ quản cần chấm dứt cơ chế can thiệp hành chính, chuyển giao toàn bộ quyền đại diện chủ sở hữu vốn về tổ chức tài chính chuyên trách (như Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước - SCIC), bảo đảm 100% các công ty mẹ vận hành theo Luật Doanh nghiệp và áp dụng các tiêu chuẩn quản trị quốc tế trước năm 2011.

Thứ ba, minh bạch hóa tài chính và xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu tồn đọng. Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính thiết lập cơ chế mua bán nợ theo giá thị trường, giải quyết dứt điểm 51.000 tỷ đồng nợ tồn đọng của khối doanh nghiệp cổ phần hóa, đồng thời thực hiện kiểm toán độc lập bắt buộc định kỳ hàng năm đối với 100% các Tập đoàn, Tổng công ty.

Thứ tư, đổi mới cơ chế tuyển chọn và đãi ngộ cán bộ quản lý cấp cao. Hội đồng quản trị các Tập đoàn kinh tế cần áp dụng hình thức thi tuyển cạnh tranh chức danh Tổng giám đốc, ký hợp đồng quản lý ràng buộc trách nhiệm và gắn quỹ lương thưởng trực tiếp với mục tiêu tăng trưởng ROE đạt từ 10% đến 12%/năm giai đoạn 2009 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn từ 5.366 doanh nghiệp để xây dựng khung khổ pháp lý, tiêu chí phân loại DNNN và tối ưu hóa quy trình thẩm định giá trị tài sản.

Nhóm thứ hai là Ban lãnh đạo, thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát tại các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước. Nghiên cứu mang lại các bài học cụ thể về chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ - công ty con, giúp thiết lập quy chế tài chính nội bộ và giải quyết xung đột lợi ích giữa các công ty thành viên.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học thuộc khối ngành Kinh tế, Quản lý công và Tài chính - Ngân hàng. Tài liệu đóng vai trò là nguồn tham khảo học thuật giá trị về kinh tế chuyển đổi, cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về giai đoạn mở cửa kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập WTO.

Nhóm thứ tư là các nhà đầu tư tổ chức, quỹ đầu tư tư nhân và chuyên viên tư vấn tài chính. Thông qua phân tích cơ cấu 46,3% vốn nhà nước và tỷ suất lợi nhuận từng ngành, nhà đầu tư có thể nhận diện tiềm năng sinh lời, rủi ro pháp lý và cơ hội hợp tác chiến lược khi tham gia mua cổ phần doanh nghiệp nhà nước thoái vốn.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm Doanh nghiệp Nhà nước có sự thay đổi căn bản như thế nào theo Luật Doanh nghiệp 2005? Theo Luật Doanh nghiệp 2005, DNNN không còn giới hạn ở mức 100% vốn nhà nước như Luật DNNN 1995, mà được định nghĩa là doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nhà nước trên 50% vốn điều lệ. Quy định này tạo hành lang pháp lý linh hoạt để đa dạng hóa sở hữu và hình thành các công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối.

Hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp sau khi thực hiện cổ phần hóa được chứng minh ra sao? Kết quả khảo sát thực tế đến năm 2007 cho thấy các doanh nghiệp sau 1 năm cổ phần hóa đạt mức tăng trưởng vượt bậc: bình quân vốn điều lệ tăng 58,6%, doanh thu tăng 48,2%, nộp ngân sách tăng 44,2% và mức chi trả cổ tức duy trì ổn định ở mức 13%.

Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu sở hữu của các DNNN cổ phần hóa giai đoạn 1996 - 2008 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ nắm giữ của Nhà nước vẫn quá lớn, chiếm bình quân 46,3% cổ phần, trong khi tỷ lệ vốn thực tế bán ra ngoài thị trường chỉ đạt 3,6%. Điều này cản trở việc thu hút công nghệ, nguồn vốn mới và làm giảm quyền biểu quyết của cổ đông chiến lược.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất từ cải cách DNNN của Trung Quốc đối với Việt Nam là gì? Bài học then chốt là kiên quyết thực hiện "rút lui toàn diện" khỏi các lĩnh vực có tính cạnh tranh cao, giảm tỷ trọng GDP DNNN xuống 23,5%, tập trung nguồn lực nhà nước vào các ngành độc quyền tự nhiên và an ninh quốc gia theo phương châm cải cách từng bước thận trọng.

Mô hình công ty mẹ - công ty con mang lại lợi ích gì so với mô hình Tổng công ty 90 và 91 trước đây? Mô hình mẹ - con đã xóa bỏ cơ chế quản lý hành chính mệnh lệnh, chuyển sang quản trị dựa trên quan hệ sở hữu vốn. Minh chứng tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy 11 Tổng công ty chuyển đổi mô hình đã đạt mức tăng doanh thu bình quân 48% và lợi nhuận tăng 24%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò then chốt của DNNN và tính tất yếu của việc tái cấu trúc doanh nghiệp trong bối cảnh thực thi các cam kết WTO.
  • Đánh giá thực trạng sắp xếp 5.366 DNNN và 3.786 doanh nghiệp cổ phần hóa, ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu 48,2% nhưng chỉ ra điểm nghẽn vốn nhà nước bán ra ngoài chỉ đạt 3,6%.
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh của 93 Tập đoàn và Tổng công ty nắm giữ 402.815 tỷ đồng vốn nhà nước, làm rõ sự chênh lệch tỷ suất sinh lời ROE giữa các ngành kinh tế.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc về chiến lược thoái vốn nhà nước, công ty hóa quy mô lớn và hình thành các tập đoàn liên kết kinh tế tự nguyện.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược về thoái vốn, hoàn thiện mô hình công ty mẹ - công ty con, giải quyết 51.000 tỷ đồng nợ xấu và đổi mới tiêu chuẩn tuyển chọn lãnh đạo.

Công trình đóng góp một khung phân tích hoàn chỉnh cho tiến trình cải cách doanh nghiệp nhà nước thời kỳ hậu gia nhập WTO. Các nhà quản lý và nghiên cứu có thể tiếp tục triển khai lộ trình đánh giá hiệu quả thoái vốn giai đoạn 2009 - 2015 nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài sản công quốc gia.