Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Rèn luyện kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật" được tác giả Nguyễn Thanh Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Võ Phan Thu Hương và PGS. Nguyễn Văn Tuấn, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101) tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 12 năm 2023.

Trong bối cảnh nền sản xuất công nghiệp hiện đại, người học khối ngành kỹ thuật cần được trang bị hệ thống kỹ năng vừa mang tính nền tảng của thế kỷ 21, vừa đáp ứng các yêu cầu đặc thù của hoạt động nghề nghiệp kỹ thuật. Văn bản luận án dẫn chứng các báo cáo thực tế cho thấy sự thiếu hụt kỹ năng của sinh viên kỹ thuật: Báo cáo tự đánh giá năm 2016 của Trường Đại học Công nghệ thông tin (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) chỉ ra điểm yếu của người học về trình độ tiếng Anh và kỹ năng mềm; nghiên cứu năm 2019 của Vũ Hồng Vân và Trình Thị Thanh khảo sát 500 sinh viên tại 4 trường đại học (Đại học Bách khoa, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Giao thông Vận tải và Đại học Sư phạm Kỹ thuật) ghi nhận 92,0% sinh viên không chủ động tìm kiếm các lớp học kỹ năng mềm, 45,0% không tham gia các lớp học này và 45,3% không nhận ra nỗ lực của giảng viên trong việc truyền tải kỹ năng thông qua phương pháp giảng dạy. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là các nghiên cứu trước đây chưa làm rõ cấu trúc kỹ năng cốt lõi đặc thù của sinh viên kỹ thuật, chưa phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng và chưa xây dựng được quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi tích hợp trực tiếp thông qua hoạt động dạy học chuyên môn.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Luận án đề xuất quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học cho sinh viên khối ngành kỹ thuật; đồng thời kiểm tra sự khác biệt về mức độ điểm số các kỹ năng cốt lõi của sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật điện giữa lớp thực nghiệm (áp dụng quy trình dạy học định hướng rèn luyện kỹ năng cốt lõi) và lớp đối chứng (áp dụng phương pháp giảng dạy thông thường).
  • Giả thuyết nghiên cứu: Việc rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học của sinh viên khối ngành kỹ thuật hiện nay chưa đem lại hiệu quả rõ rệt; nếu vận dụng quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học cho sinh viên khối ngành kỹ thuật như đề xuất thì kỹ năng cốt lõi của sinh viên sẽ được cải thiện về mức độ và điểm số.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận về rèn luyện kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật.
    3. Đánh giá thực trạng rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học cho sinh viên khối ngành kỹ thuật tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    4. Tổ chức quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học cho sinh viên khối ngành kỹ thuật.
    5. Thực nghiệm sư phạm.
  • Đối tượng và khách thể:
    • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học kỹ thuật cho sinh viên khối ngành kỹ thuật.
    • Đối tượng nghiên cứu: Rèn luyện kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Tập trung vào 3 kỹ năng cốt lõi gồm Kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo, Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật và Kỹ năng tư duy hệ thống kỹ thuật của sinh viên ngành Kỹ thuật điện, điện tử (nhóm ngành 752) và ngành Công nghệ kỹ thuật điện (nhóm ngành 751) theo Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT.
    • Không gian: Khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học gồm Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Công thương Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh); tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Thời gian: Từ năm học 2018–2019 đến năm học 2021–2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Luận điểm và nội dung chính được trích dẫn
Kỹ năng của sinh viên đại học Jenny Tizard (1995); Humburg & Velden (2013); Abdyrov và cộng sự (2016); Tounonen (2019); OECD (2019); Elasawah, Ho & Ryan (2021); Đỗ Khánh Năm (2016); Nguyễn Tuấn Khanh (2017); Nguyễn Kim Cương (2018); Nguyễn Đăng Minh (2018); Huỳnh Văn Sơn (2019); Trương Thị Diễm & Lê Văn Toán (2019); Bùi Đoan Trang (2019); Nguyễn Duy Mộng Hà và cộng sự (2021); Trần Thị Kim Chi (2022). Khẳng định tầm quan trọng của sự cân bằng giữa kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm/kỹ năng chung; phân tích các mô hình dạy học tư duy hệ thống qua 10 kỹ thuật (Abdyrov) hoặc khóa học 15 tuần với 3 học phần (Elasawah); khảo sát thực trạng kỹ năng mềm và các yếu tố ảnh hưởng như cơ sở vật chất, phương pháp dạy học.
Kỹ năng cốt lõi và kỹ năng của sinh viên kỹ thuật Bộ Lao động Anh (1985); Myers (1992); Andy Green (1998); David Gibbons (2000); Dunne và cộng sự (2006); Zalizan (2007); Canning (2006, 2007); SQA (2013); Fullan (2014); Savory (2005); Gonzales và cộng sự (2011); Uriel (2014); Frederick và cộng sự (2017); Nguyễn Thanh Bình (2011); Phan Văn Nhân, Ngô Anh Tuấn & Nguyễn Lộc (2016); Phạm Ngọc Tuấn và cộng sự (2017). Làm rõ khái niệm kỹ năng cốt lõi (Core Skills) tương đồng với kỹ năng then chốt (Key Skills), kỹ năng học sâu (Deep Learning Skills), kỹ năng chuyển đổi (Transferable Skills). Savory (2005) chỉ ra 13 kỹ năng của kỹ sư kỹ thuật; Phạm Ngọc Tuấn (2017) xác định 3 kỹ năng đáp ứng chức năng kỹ thuật gồm làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và giao tiếp kỹ thuật.
Các con đường rèn luyện kỹ năng cốt lõi Danielson (2007); Brookhart (2010); Caroselli (2021); Christison (2013); Nghia Tran (2017); Mabrouk và cộng sự (2020); Nashwan & Dlalah (2020); Nguyễn Cảnh Toàn (2002); Nguyễn Hiến Lê (2007); GOVET; Barbarash (2016); Ismail (2018); Ramakrishnan và cộng sự (2018). Hệ thống hóa 4 con đường rèn luyện: qua môn học (tích hợp trong môn chuyên ngành hoặc môn kỹ năng mềm), qua hoạt động ngoại khóa, qua tự học/tự rèn luyện, và qua thực tập doanh nghiệp (mô hình đào tạo kép Dual VET của Đức với tỷ lệ 70% doanh nghiệp - 30% nhà trường).
Rèn luyện kỹ năng cốt lõi cho sinh viên kỹ thuật Rayan & Shetty (2008); Aharon (2012); Achim và cộng sự (2013); Arthur và cộng sự (2014); Yusof, Phang & Helmi (2014); Jaiswal & Karabiyik (2022). Đề xuất các giải pháp cụ thể: dạy học qua dự án nhóm môn kỹ thuật điện (Aharon), phương pháp công não và sáu chiếc mũ tư duy (Achim), mô đun tích hợp ứng dụng cho sinh viên kỹ thuật dân dụng (Arthur), dạy học hợp tác giải quyết vấn đề qua 6 bước (Yusof), mô hình hóa dựa trên tác nhân (Jaiswal).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu đã chỉ ra sự cần thiết của kỹ năng cốt lõi và các hình thức rèn luyện, việc tích hợp rèn luyện kỹ năng cốt lõi vào hoạt động dạy học các môn kỹ thuật tại Việt Nam vẫn mang tính rời rạc, thiếu quy trình sư phạm cụ thể và thiếu bộ công cụ đo lường chuẩn hóa. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập 3 kỹ năng cốt lõi mang tính đặc thù kỹ thuật, xây dựng quy trình tổ chức dạy học tích hợp và kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết

  • Kỹ năng: Được định nghĩa là khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm vào một lĩnh vực thực tế để tiến hành hành động đạt được mục tiêu nhất định (kế thừa Từ điển Tiếng Việt 2003 và Từ điển Giáo dục học 2001).
  • Kỹ năng cốt lõi: Khả năng vận dụng một cách tích hợp những kiến thức, kinh nghiệm để tiến hành hành động nghề nghiệp trong thực tế mà bất cứ người lao động nào cũng phải có (Phan Văn Nhân, Nguyễn Lộc, Ngô Anh Tuấn, 2016).
  • Kỹ năng cốt lõi của sinh viên kỹ thuật: Những kỹ năng mà bất cứ sinh viên kỹ thuật nào cũng phải có nhằm vận dụng một cách tích hợp những kiến thức, kinh nghiệm để tiến hành hành động học tập kỹ thuật.
  • Tính chất của kỹ năng cốt lõi: Luận án phân tích 3 tính chất: tính chất chung (áp dụng cho mọi lĩnh vực), tính chất đặc thù (gắn với bối cảnh, nhiệm vụ và sản phẩm kỹ thuật cụ thể) và tính tất yếu (đóng vai trò nền tảng hỗ trợ kỹ năng chuyên môn theo Covey 2004, Goleman 2006, Dweck 2006).
  • Các giai đoạn hình thành kỹ năng cốt lõi: Kế thừa mô hình 5 giai đoạn của Hubert Dreyfus & Stuart Dreyfus (1980, 2011), 4 giai đoạn của Nguyễn Thị Oanh (2006) và Khung kỹ năng cốt lõi của Chính phủ Úc (Australia Government, 2013), luận án phân chia thành 5 mức độ: Mức độ 1 (Chưa có kỹ năng), Mức độ 2 (Kỹ năng sơ bộ), Mức độ 3 (Có kỹ năng), Mức độ 4 (Kỹ năng thành thạo), Mức độ 5 (Kỹ năng chuyên gia).
  • Khung lý thuyết hệ thống kỹ thuật: Vận dụng mô hình hệ thống kỹ thuật của Ropohl (1979) để xây dựng nội dung rèn luyện tư duy hệ thống.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hướng tiếp cận phương pháp hỗn hợp, kết hợp nghiên cứu lý luận, điều tra khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên môn trong và ngoài nước để xây dựng khung lý thuyết.
  2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Khảo sát bằng phiếu hỏi: Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến giảng viên (Phụ lục 1) và phiếu khảo sát sinh viên (Phụ lục 2) với các câu hỏi đóng, mở và câu hỏi nhiều lựa chọn nhằm đánh giá nhận thức, thực trạng kỹ năng, tần suất thực hiện hoạt động dạy học và những khó khăn gặp phải.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng phiếu dự giờ (Phụ lục 3) để quan sát trực tiếp các tiết học trong giai đoạn khảo sát thực trạng và giai đoạn thực nghiệm sư phạm.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng phiếu phỏng vấn giảng viên (Phụ lục 5) và sinh viên (Phụ lục 7) nhằm đào sâu các nguyên nhân của thực trạng.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Sử dụng phiếu xin ý kiến chuyên gia (Phụ lục 6) trong lĩnh vực kỹ thuật và giáo dục học để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của quy trình rèn luyện đề xuất.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án thực nghiệm và giáo án đối chứng cho môn học tự chọn và môn học chuyên ngành tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (Phụ lục 8, 9, 10, 11).
  3. Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Dữ liệu định lượng từ phiếu khảo sát và kết quả kiểm tra thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm SPSS; tính toán hệ số độ tin cậy Cronbach's Alpha, điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), bảng phân phối tần suất và tần suất tích lũy.
    • Dữ liệu định tính từ phỏng vấn và quan sát được chọn lọc, mã hóa và tổng hợp theo xu hướng ý kiến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu về kỹ năng của sinh viên đại học và kỹ năng cốt lõi của sinh viên kỹ thuật. Tác giả phân tích các khái niệm liên quan như kỹ năng then chốt, kỹ năng học sâu, kỹ năng thế kỷ 21 và kỹ năng chuyển đổi; làm rõ điểm chung của các nghiên cứu quốc tế là xác định các kỹ năng thiết yếu giúp người học thích ứng với biến đổi công nghệ. Chương này cũng phân tích 4 con đường hình thành và rèn luyện kỹ năng cốt lõi (qua môn học, qua hoạt động ngoại khóa, qua tự rèn luyện, qua thực tập nghề nghiệp/mô hình đào tạo kép Dual VET của Đức). Qua đó, luận án rút ra kết luận: Việc rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học mang tính bài bản nhưng hiện nay còn rời rạc trong chương trình đào tạo; cần xác lập 3 kỹ năng cốt lõi đặc thù gồm Giao tiếp kỹ thuật, Tư duy hệ thống kỹ thuật và Giải quyết vấn đề sáng tạo, đồng thời xây dựng quy trình rèn luyện chuyên biệt cho sinh viên kỹ thuật.

Chương 2: Cơ sở lý luận về rèn luyện kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật

Chương 2 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Xác lập hệ thống khái niệm công cụ: Kỹ năng, Kỹ năng cốt lõi, Kỹ thuật, Sinh viên ngành kỹ thuật, Rèn luyện và Tổ chức rèn luyện kỹ năng cốt lõi.
  • Phân tích 3 tính chất cốt lõi: Tính chất chung, tính chất đặc thù nghề nghiệp và tính tất yếu.
  • Phân tích cấu trúc và phương pháp rèn luyện 3 kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học:
    1. Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật: Sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật, đọc hiểu và thể hiện bản vẽ, sơ đồ mạch, viết báo cáo kỹ thuật và trình bày ý tưởng kỹ thuật.
    2. Kỹ năng tư duy hệ thống kỹ thuật: Nhận diện cấu trúc, phân tích mối quan hệ giữa các phần tử trong hệ thống kỹ thuật theo mô hình của Ropohl (1979), đánh giá hoạt động và dự báo biến đổi của hệ thống.
    3. Kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo: Nhận diện vấn đề kỹ thuật, tìm kiếm nguyên nhân, đề xuất giải pháp sáng tạo bằng các kỹ thuật công não, sáu chiếc mũ tư duy, lập sơ đồ logic và đánh giá giải pháp tối ưu.
  • Xác định 5 mức độ hình thành kỹ năng và xây dựng bộ công cụ đánh giá gồm bảng quy đổi điểm và hệ thống Rubric chi tiết cho từng kỹ năng.
  • Xác định các điều kiện cần thiết để tổ chức rèn luyện thông qua dạy học (năng lực của giảng viên, phương pháp dạy học, cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học và môi trường học tập).

Chương 3: Thực trạng rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học cho sinh viên khối ngành kỹ thuật ở một số trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học (Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Công thương Thành phố Hồ Chí Minh):

  • Mẫu khảo sát bao gồm giảng viên và sinh viên các ngành Kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ kỹ thuật điện. Thang đo khảo sát được kiểm định độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
  • Nhận thức: Giảng viên và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của kỹ năng cốt lõi đối với quá trình học tập và nghề nghiệp tương lai.
  • Mức độ kỹ năng của sinh viên: Điểm trung bình các kỹ năng Giao tiếp kỹ thuật, Tư duy hệ thống kỹ thuật và Giải quyết vấn đề sáng tạo của sinh viên phần lớn chỉ đạt ở mức độ trung bình hoặc mức độ sơ bộ; tỷ lệ sinh viên đạt mức độ thành thạo còn thấp.
  • Thực trạng hoạt động dạy và học: Giảng viên có sử dụng một số phương pháp rèn luyện kỹ năng nhưng tần suất thực hiện các hoạt động rèn luyện chuyên sâu chưa cao; sinh viên gặp nhiều khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi tư duy hệ thống và phân tích sự cố kỹ thuật phức tạp.
  • Nguyên nhân: Phương pháp giảng dạy còn thiên về lý thuyết truyền thống; thời lượng dành cho sinh viên thực hành rèn luyện kỹ năng trên lớp hạn chế; thiếu quy trình và công cụ đánh giá kỹ năng cụ thể trong từng môn học.

Chương 4: Tổ chức rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học cho sinh viên khối ngành kỹ thuật

Chương 4 thiết kế quy trình và kiểm chứng qua thực nghiệm:

  • Phân tích đặc điểm hoạt động học tập của sinh viên kỹ thuật và xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi thông qua dạy học gồm các bước sư phạm cụ thể.
  • Minh họa quy trình dạy học tích hợp rèn luyện kỹ năng cốt lõi cho học phần thuộc ngành Công nghệ kỹ thuật điện.
  • Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh: Bố trí lớp thực nghiệm (TN) học theo quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi và lớp đối chứng (ĐC) học theo giáo án thông thường.
  • Phân tích kết quả thực nghiệm bằng SPSS:
    • Kiểm tra đầu vào: Điểm số ban đầu giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
    • Đánh giá đầu ra: Điểm số bài kiểm tra kỹ năng và mức độ đạt được về Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật, Kỹ năng tư duy hệ thống kỹ thuật và Kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng (thể hiện qua bảng phân phối tần suất tích lũy và điểm trung bình).
    • Kết quả quan sát sư phạm ghi nhận thái độ học tập chủ động và mức độ thuần thục thao tác kỹ thuật của sinh viên lớp thực nghiệm được cải thiện.
  • Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia xác nhận tính cần thiết và tính khả thi của quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật; chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu trong các công trình đã công bố.
  2. Xác lập hệ thống 3 kỹ năng cốt lõi đặc thù mang tính chi phối đối với sinh viên kỹ thuật gồm Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật, Kỹ năng tư duy hệ thống kỹ thuật và Kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo.
  3. Cấu trúc hóa các giai đoạn hình thành kỹ năng cốt lõi theo mô hình 5 mức độ (từ chưa có kỹ năng đến chuyên gia), xây dựng bảng mô tả hành vi và bộ Rubric đánh giá chi tiết cho từng kỹ năng.
  4. Xây dựng quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng cốt lõi tích hợp trực tiếp thông qua hoạt động dạy học các môn kỹ thuật.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực trạng toàn diện về mức độ kỹ năng cốt lõi của sinh viên và hoạt động dạy học rèn luyện kỹ năng tại các trường đại học đào tạo khối ngành kỹ thuật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; làm rõ các nguyên nhân khiến việc rèn luyện kỹ năng chưa đạt hiệu quả.
  2. Xây dựng bộ giáo án mẫu, bài tập tình huống và quy trình tổ chức dạy học minh họa cho ngành Công nghệ kỹ thuật điện.
  3. Kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi của quy trình đề xuất thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm và đánh giá của các chuyên gia giáo dục học, kỹ thuật.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với nhà trường và các cơ sở đào tạo đại học: Cần tích hợp chuẩn đầu ra kỹ năng cốt lõi vào chương trình đào tạo; tạo điều kiện về cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm và đồ dùng dạy học; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực sư phạm kỹ thuật cho giảng viên.
  • Đối với giảng viên: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm, chuyển từ truyền thụ kiến thức đơn thuần sang thiết kế các hoạt động học tập đòi hỏi sinh viên thực hành tư duy hệ thống, giải quyết vấn đề và giao tiếp kỹ thuật; sử dụng Rubric để đánh giá định kỳ mức độ kỹ năng của sinh viên.
  • Đối với sinh viên: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của kỹ năng cốt lõi, chủ động tham gia các hoạt động học tập trên lớp, rèn luyện kỹ năng tự học và áp dụng các kỹ thuật tư duy vào giải quyết các bài toán kỹ thuật thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu nội dung ở 3 kỹ năng cốt lõi (Giao tiếp kỹ thuật, Tư duy hệ thống kỹ thuật, Giải quyết vấn đề sáng tạo) và tập trung khảo sát trên nhóm ngành Kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ kỹ thuật điện.
    • Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng tập trung tại 3 trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; thực nghiệm sư phạm chỉ được triển khai tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm học 2018–2019 đến 2021–2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu và thử nghiệm quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi sang các nhóm ngành kỹ thuật khác như Cơ khí, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật hóa học.
    • Nghiên cứu cơ chế theo dõi, đánh giá sự phát triển và mức độ đáp ứng các kỹ năng cốt lõi của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại các doanh nghiệp và môi trường sản xuất công nghiệp thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục học: Luận án cung cấp khung lý thuyết hệ thống về kỹ năng cốt lõi kỹ thuật, phương pháp tiếp cận hỗn hợp và bộ công cụ khảo sát, Rubric đánh giá đã được kiểm định độ tin cậy.
  • Đối với giảng viên các trường đại học khối kỹ thuật: Là tài liệu tham khảo trong việc thiết kế giáo án tích hợp, lựa chọn phương pháp dạy học (dạy học dự án, giải quyết vấn đề, sơ đồ logic) nhằm phát triển đồng thời kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề nghiệp cho sinh viên.
  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và phát triển chương trình đào tạo: Cung cấp cơ sở thực tiễn và giải pháp sư phạm để xây dựng chuẩn đầu ra, điều chỉnh đề cương chi tiết học phần và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Ba kỹ năng cốt lõi trọng tâm được luận án lựa chọn nghiên cứu và rèn luyện là gì?
Luận án xác định và tập trung nghiên cứu 3 kỹ năng cốt lõi đặc thù của sinh viên khối ngành kỹ thuật gồm: (1) Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật (GTKT), (2) Kỹ năng tư duy hệ thống kỹ thuật (Tư duy HTKT), và (3) Kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo (GQVĐST).

2. Luận án dựa trên những khung lý thuyết nào để phân chia các giai đoạn hình thành kỹ năng cốt lõi?
Tác giả kế thừa mô hình 5 giai đoạn hình thành kỹ năng của Hubert Dreyfus & Stuart Dreyfus (Novice, Advance beginner, Competent, Proficient, Expert), mô hình 4 giai đoạn của Nguyễn Thị Oanh (nhận thức, làm thử, hình thành, hoàn thiện) và Khung kỹ năng cốt lõi 5 mức độ của Chính phủ Úc (Australia Government, 2013) để xây dựng thang đo 5 mức độ từ Mức độ 1 (Chưa có kỹ năng) đến Mức độ 5 (Kỹ năng chuyên gia).

3. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành trên những mẫu đối tượng và tại các trường đại học nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên khách thể là giảng viên và sinh viên thuộc ngành Kỹ thuật điện, điện tử (nhóm ngành 752) và ngành Công nghệ kỹ thuật điện (nhóm ngành 751) tại 3 trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Công thương Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tổ chức như thế nào và áp dụng cho môn học nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trên sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật điện. Tác giả thiết kế giáo án thực nghiệm áp dụng quy trình rèn luyện kỹ năng cốt lõi cho môn học tự chọn và môn học chuyên ngành, so sánh kết quả đầu vào và đầu ra với lớp đối chứng học theo phương pháp thông thường.

5. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp xử lý dữ liệu nào?
Dữ liệu định lượng thu thập từ phiếu khảo sát và các bài kiểm tra thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm SPSS, bao gồm phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, thống kê mô tả (điểm trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $SD$), lập bảng phân phối tần suất và phân phối tần suất tích lũy. Dữ liệu định tính từ phỏng vấn sâu và quan sát sư phạm được phân loại và tổng hợp theo các nhóm chủ đề nội dung.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Thủy đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm rõ cơ sở lý luận về kỹ năng cốt lõi của sinh viên khối ngành kỹ thuật và phân tích thực trạng rèn luyện kỹ năng tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài đã đề xuất quy trình tổ chức rèn luyện 3 kỹ năng cốt lõi (Giao tiếp kỹ thuật, Tư duy hệ thống kỹ thuật, Giải quyết vấn đề sáng tạo) tích hợp trong hoạt động dạy học các môn kỹ thuật và kiểm chứng hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm đối với ngành Công nghệ kỹ thuật điện. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo chuyên môn cho giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục và các nhà nghiên cứu trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư kỹ thuật.