Giáo trình Thủy văn đô thị của PGS. Lã Thanh Hà và PGS. Nguyễn Văn Lai - NXB Khoa học Kỹ thuật

Khái quát thông tin về Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, nơi phát hành các tài liệu chuyên ngành, giáo trình đại học và công trình nghiên cứu giá trị.

Tác giả

Lã Thanh Hà, Nguyễn Văn Lai

Thể loại

Giáo trình
158
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan vị thế của nhà xuất bản khoa học kỹ thuật

Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật giữ vị trí trọng yếu trong hệ thống xuất bản chuyên nghiệp. Đơn vị tập trung xuất bản các tài liệu đào tạo chuyên sâu. Nhiều giáo trình nền tảng ra đời từ đây. Ví dụ tiêu biểu là giáo trình thủy văn đô thị phục vụ ngành kỹ thuật hạ tầng. Sách kỹ thuật đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối. Các ấn bản cung cấp số liệu thực nghiệm chuẩn xác. Bản vẽ kỹ thuật và công thức toán học luôn qua kiểm duyệt khắt khe. Sinh viên và kỹ sư tiếp cận nguồn tư liệu đáng tin cậy. Đội ngũ chuyên gia thẩm định nội dung rất kỹ lưỡng. Từng thuật ngữ đều được chuẩn hóa theo quy định. Nhà xuất bản liên kết chặt chẽ với các trường đại học lớn. Mối liên kết này giúp cập nhật kiến thức liên tục. Nhu cầu tài liệu chuyên ngành luôn ở mức cao. Vai trò dẫn dắt tri thức kỹ thuật ngày càng rõ nét.

1.1. Lịch sử hình thành và sứ mệnh xuất bản

Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật thành lập nhằm phục vụ công cuộc hiện đại hóa đất nước. Sứ mệnh ban đầu là phổ biến kiến thức kỹ nghệ cho công nhân và kỹ sư. Trải qua nhiều thập kỷ, đơn vị liên tục mở rộng danh mục ấn phẩm. Các công trình nghiên cứu cơ bản được chú trọng đầu tư. Sách dịch từ các viện hàn lâm quốc tế xuất hiện ngày một nhiều. Điều này tạo bước đệm vững chắc cho giáo dục đại học. Tri thức trong sách góp phần thúc đẩy sản xuất công nghiệp thực tế. Đơn vị luôn duy trì định hướng phi thương mại hóa học thuật. Tôn chỉ hoạt động tập trung vào chất lượng khoa học bền vững.

1.2. Phân loại các ấn phẩm học thuật chủ lực

Danh mục xuất bản bao gồm ba nhóm chính. Nhóm đầu tiên là giáo trình chuyên ngành kỹ thuật và xây dựng. Điển hình gồm các giáo trình về thủy lực, quy hoạch và trắc địa. Nhóm thứ hai gồm sách chuyên khảo phục vụ viện nghiên cứu. Các tác phẩm này chứa đựng số liệu phân tích chuyên sâu. Nhóm thứ ba là sổ tay tra cứu và quy chuẩn thiết kế. Những cuốn sổ tay này là công cụ làm việc của kỹ sư hiện trường. Mỗi nhóm sách tuân thủ quy trình kiểm duyệt riêng biệt. Hình thức trình bày luôn rõ ràng, mạch lạc và chuẩn hóa. Ấn phẩm luôn có giá trị sử dụng lâu dài qua nhiều thế hệ độc giả.

II. Thách thức lớn của nhà xuất bản khoa học kỹ thuật

Ngành xuất bản khoa học đối mặt với áp lực lớn từ sự bùng nổ thông tin số. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật gặp khó khăn trong việc duy trì doanh thu truyền thống. Lượng in ấn sách giấy suy giảm theo thời gian. Độc giả chuyển hướng sang tìm kiếm tài liệu điện tử trên internet. Tình trạng vi phạm bản quyền diễn ra tràn lan trên môi trường mạng. Các bản sao chụp trái phép sách kỹ thuật xuất hiện phổ biến. Vấn đề này làm xói mòn lợi nhuận và kinh phí tái đầu tư. Ngoài ra, việc cập nhật tiến bộ công nghệ diễn ra rất nhanh chóng. Giáo trình in ấn thường có độ trễ lớn so với thực tế phát triển. Đội ngũ biên tập viên chuyên ngành kỹ thuật đang ngày càng thiếu hụt. Chi phí mua bản quyền công trình khoa học quốc tế cũng không ngừng tăng cao. Quy trình biên tập phức tạp kéo dài thời gian hoàn thành tác phẩm. Áp lực cạnh tranh giữa xuất bản chính thống và tài liệu mở ngày càng gay gắt.

2.1. Vấn nạn vi phạm bản quyền và sao chép lậu

Sách giáo trình kỹ thuật thường có giá thành sản xuất tương đối cao. Nguyên nhân bắt nguồn từ khâu thẩm định và in ấn sơ đồ phức tạp. Nhiều người học chọn giải pháp tải tài liệu lậu qua tệp số hóa. Các nhóm chia sẻ tệp tài liệu số hoạt động công khai trên diễn đàn mạng. Hành động sao chép làm suy giảm nghiêm trọng doanh số bán sách thật. Tác giả mất đi nguồn thu nhập bản quyền xứng đáng cho công sức bỏ ra. Nhà xuất bản bị thâm hụt nguồn tài chính để tái đầu tư vào đề tài mới. Hệ quả lâu dài là số lượng công trình nghiên cứu chất lượng phát hành giảm sút. Đây là thách thức đe dọa trực tiếp sự tồn tại của mảng sách chuyên ngành.

2.2. Khó khăn trong thẩm định nội dung công nghệ

Công nghệ kỹ thuật thế giới thay đổi theo từng tháng. Nhiều thuật ngữ mới chưa có sự thống nhất về từ ngữ dịch thuật tiếng Việt. Đội ngũ biên tập viên phải xử lý các mô hình toán học và phần mềm mô phỏng phức tạp. Khâu phản biện đòi hỏi sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành. Tuy nhiên nguồn lực chuyên gia thẩm định thường phân tán và bận rộn. Quá trình xét duyệt kéo dài khiến thông tin trong sách có nguy cơ lạc hậu. Việc thiếu hụt trang thiết bị kiểm chứng số liệu thực nghiệm tạo thêm rào cản. Kinh phí thẩm định chuyên sâu thường rất hạn chế. Đây là trở ngại lớn trong việc duy trì tính thời sự của ấn phẩm công nghệ.

III. Giải pháp đổi mới nhà xuất bản khoa học kỹ thuật

Đổi mới mô hình vận hành là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật cần đẩy mạnh chiến lược chuyển đổi số toàn diện. Phát triển nền tảng sách điện tử tương tác là giải pháp tối ưu. Người đọc có thể dễ dàng tra cứu dữ liệu và mô hình trực quan. Việc xây dựng kho học liệu mở có thu phí giúp bảo vệ bản quyền. Đơn vị cần áp dụng công nghệ quản lý bản quyền kỹ thuật số tiên tiến. Việc hợp tác với các viện nghiên cứu và trường đại học cần mở rộng. Cơ chế đồng tài trợ nghiên cứu giúp giảm gánh nặng chi phí in ấn. Đồng thời, tiêu chuẩn hóa quy trình biên tập rút ngắn thời gian xuất bản. Hệ thống thẩm định trực tuyến hỗ trợ liên kết nhanh với chuyên gia quốc tế. Nhà xuất bản cần đa dạng hóa các định dạng ấn phẩm từ tệp âm thanh đến video bài giảng. Đổi mới tư duy tiếp thị học thuật qua kênh số mang lại lượng độc giả mới. Những bước đi này đảm bảo nguồn doanh thu bền vững trong dài hạn.

3.1. Chuyển đổi số và phát hành xuất bản điện tử

Số hóa kho tài liệu chuyên ngành là giải pháp đột phá. Nhà xuất bản chuyển đổi các ấn phẩm kinh điển sang định dạng số hóa chuẩn mực. Người sử dụng có thể truy cập nội dung qua điện thoại và máy tính cá nhân. Hệ thống tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo để gợi ý tra cứu thuật ngữ. Khóa bảo mật dữ liệu giúp ngăn chặn sao chép trái phép. Mô hình trả phí theo chương sách mang lại tính linh hoạt cao cho độc giả. Giải pháp này giúp cắt giảm tối đa chi phí in ấn và lưu kho vật lý. Sách điện tử còn cho phép cập nhật dữ liệu sửa đổi tức thì khi phát hiện sai sót.

3.2. Liên kết đào tạo và bảo vệ bản quyền quốc tế

Hợp tác quốc tế đóng vai trò then chốt trong giai đoạn hội nhập. Đơn vị cần chủ động mua bản quyền các công trình khoa học uy tín thế giới. Quy trình thương thảo bản quyền cần được chuyên nghiệp hóa. Việc liên kết với các nhà xuất bản hàng đầu giúp chia sẻ kinh nghiệm biên tập. Mặt khác, đơn vị phải phối hợp chặt chẽ cùng các cơ quan chức năng để xử lý nghiêm hành vi phát tán sách lậu. Các giảng viên và nhà nghiên cứu trong nước được khuyến khích công bố đề tài tại nhà xuất bản. Cơ chế phân chia lợi nhuận minh bạch sẽ kích thích nguồn tác giả chất lượng cao gửi bài thường xuyên.

IV. Ứng dụng thực tế từ nhà xuất bản khoa học kỹ thuật

Ấn phẩm chuyên ngành đóng vai trò nền tảng trong thực tiễn sản xuất và quy hoạch. Các cuốn giáo trình cung cấp phương pháp luận chuẩn xác cho kỹ sư. Điển hình như các mô hình tính toán dòng chảy mặt và thoát nước đô thị được vận dụng rộng rãi. Doanh nghiệp xây dựng dựa vào các tiêu chuẩn này để thiết kế hạ tầng kỹ thuật an toàn. Công tác phòng chống ngập lụt tại các đô thị lớn đạt hiệu quả cao hơn nhờ tài liệu chuẩn hóa. Khoa học kỹ thuật không dừng lại ở lý thuyết hàn lâm trên trang giấy. Kiến thức được chuyển hóa thành các công trình cầu đường, nhà ở và nhà máy hiện đại. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật chính là nguồn cung cấp tri thức cơ sở cho tiến trình này. Năng lực cạnh tranh quốc gia về công nghệ phụ thuộc lớn vào chất lượng tài liệu chuyên ngành. Đầu tư cho sách kỹ thuật chính là đầu tư cho tương lai phát triển bền vững của đất nước.

4.1. Ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu học thuật

Các trường đại học kỹ thuật sử dụng giáo trình chuyên ngành làm khung chương trình đào tạo chuẩn. Giảng viên căn cứ vào các đề mục để biên soạn giáo án giảng dạy chi tiết. Học viên cao học và nghiên cứu sinh sử dụng tài liệu để phát triển luận án. Từng công thức tính toán và số liệu quan trắc cung cấp dẫn chứng học thuật tin cậy. Giáo trình đóng vai trò kim chỉ nam giúp người học nắm vững lý thuyết và thực hành. Việc tiếp cận nguồn tài liệu chính thống giúp nâng cao chất lượng luận văn tốt nghiệp. Mối quan hệ giữa giảng đường và sách chuyên ngành tạo nền tảng vững chắc cho nguồn nhân lực kỹ thuật cao.

4.2. Triển khai vào các dự án hạ tầng công nghiệp

Kiến thức từ sách kỹ thuật được áp dụng trực tiếp tại các công trường xây dựng. Các kỹ sư ứng dụng quy chuẩn tính toán thủy lực để xây dựng mạng lưới cấp thoát nước đô thị. Việc áp dụng đúng thông số kỹ thuật giúp công trình hạn chế tối đa nguy cơ ngập úng mùa mưa. Các dự án xử lý nước thải công nghiệp vận hành hiệu quả hơn nhờ giải pháp phân tích chất lượng nước. Những tài liệu về xói mòn và bùn cát hỗ trợ đắc lực cho công tác nạo vét kênh mương. Sự an toàn và độ bền vững của hạ tầng đô thị được bảo đảm nhờ tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật chuẩn mực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: ĐÔ THỊ HOÁ VÀ ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN ĐÔ THỊ 1. ĐÔ THỊ VÀ QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA 1. Khái niệm chung Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỉ lệ phần trăm giữa số dân đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực. Nó cũng có thể tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian.

Nếu tính theo cách đầu thì nó còn được gọi là mức độ đô thị hóa; còn theo cách thứ hai, nó có tên là tốc độ đô thị hóa. Một trong các khuynh hướng định cư lâu đời của loài người là đô thị hoá. Quá trình đô thị hoá ra đời vào lúc nền canh tác nông nghiệp đã ở trình độ khá cao như đã có thuỷ lợi, thành lập kho tàng lưu trữ và phân bố lương thực. tức là vào khoảng 2.000 năm trước công nguyên.

Các khu vực đô thị lúc đầu thường mọc lên ở dọc bờ sông thuận tiện giao thông, nguồn nước. Sự hình thành các đô thị gia tăng mạnh mẽ nhờ các tiến bộ về công nghiệp của thế kỷ trước và hiện nay. Các đô thị là thị trường lao động rộng lớn của dân cư có mức sống cao với điều kiện giao thông và dịch vụ thuận lợi. Sự phát triển dân số đô thị quá nhanh ở các quốc gia, nhất là đối với các nước chậm phát triển đã gây ra vô vàn vấn đề kinh tế xã hội chính trị và môi trường như cung cấp nhà ở, cung cấp nước, vệ sinh môi trường, tạo công ăn việc làm, giải quyết giao thông đô thị v.

Nguyên nhân dẫn tới sự gia tăng dân số đô thị rất đa dạng gồm sự gia tăng tự nhiên của cư dân đô thị, sự di cư hợp pháp và bất hợp pháp từ các vùng nông thôn, việc mở mang về kinh tế, về công nghiệp, giáo dục trong các đô thị v. 3 Giáo trình thủy văn đô thị Đô thị hóa là quá trình phát triển rộng rãi lối sống thị thành thể hiện qua các mặt dân số, mật độ dân số, chất lượng cuộc sống,. Hiện nay, diện tích các thành phố trên thế giới chiếm 0,3% diện tích trái đất và 40% dân số thế giới. Theo số liệu dự báo của tiểu ban dân số Hội đồng Xã hội và Kinh tế thế giới, thì dân số đô thị trên thế giới từ năm 1960 đến năm 2000 có thể tăng gấp 3 lần đạt 3200 triệu hay 50% dân số thế giới.

Lịch sử hình thành và phát triển đô thị a) Nguyên nhân hình thành đô thị Trong quá trình lịch sử nhân loại, có nhiều thời kỳ dân cư có xu hướng tập trung ở các khu vực hẹp và vừa. Các khu vực tập trung dân cư này dần dần trở thành đô thị trong tiến trình phát triển lịch sử. Nguyên nhân của hiện tượng tập trung dân cư có thể được giải thích bắt đầu từ các quốc gia đầu tiên ở vùng Trung Cận đông và Địa Trung Hải. Yếu tố quan trọng đầu tiên cho việc tập trung dân cư là: 1) Cấp nước và điều kiện khí hậu cho sinh hoạt Nước, nguồn nước sạch, sông, ao, hồ và khí hậu ôn hòa là những nguyên nhân và cho đến nay vẫn là một trong những điều kiện cơ bản để hình thành các đô thị trong tương lai.

Nhiều trung tâm văn minh ban đầu của nhân loại được xây dựng ven các con sông lớn như Euphrates, Tigris, Indus, Nile, Hoàng Hà và Hằng Hà. Ở Trung Quốc, ngừơi ta đã xây dựng nhiều thành phố dốc thoải về hướng nam để nhận được nhiều ánh sáng và đón được nhiều gió nhất. Mohenjo Daro (nay thuộc Pakistan) - thành phố cổ nhất của nền văn minh ấn độ cổ xưa (2500 đến 1500 năm trước Công nguyên) được xây dựng theo một quy hoạch bắt buộc là các đường phố phải theo hướng bắc - nam để đón gió thịnh hành từ 4 Giáo trình thủy văn đô thị Ấn Độ Dương. Trong các vùng khí hậu nóng, vấn đề cải tạo khí hậu đô thị giữ vai trò chủ yếu như đối với các đô thị vùng Trung Cận Đông, Tây Á bằng cách đào kênh, ao hồ để làm ẩm các luồng không khí khô nóng.

2) Tập trung dân cư cùng dòng tộc Nguyên nhân thứ hai dẫn đến tập trung định cư của các tập đoàn người là sự tập hợp những nhóm người có cùng quan hệ dân tộc, gia đình để tăng cường tự vệ trước những cuộc tấn công của các tập đoàn người khác và thuận tiện trong buôn bán,trao đổi hàng hóa. Antoniou trong cuốn sách Cities then and now đã giải thích rằng nguồn gốc của đô thị được bắt đầu bằng các thành lũy kiên cố để bảo vệ một bộ tộc riêng rẽ nào đó trước các cuộc tấn công của nạn cướp biển hoặc của các bộ tộc khác. Trong các thành lũy người ta tổ chức các lễ hội riêng của bộ tộc mình, đồng thời các Thánh đường biểu thị tập trung cho các tôn giáo địa phương cũng dần dần được xây dựng tại đây. 3) Sự phân hoá giai cấp Trong quá trình phân hóa giai cấp và tập trung quyền lực, những người đứng đầu các bộ tộc, bộ lạc đã xây dựng cho mình các cung điện, lâu đài từng bước xác lập quyền cai trị trong bộ tộc.

Sau đó các thành lũy trở thành các trung tâm quản lý hành chính và trở thành nơi cư trú thường xuyên cho các nhân viên hành chính. 4) Sự phát triển kinh tế, thương mại Khi các trung tâm hành chính ngày càng mở rộng do số thành viên và gia đình họ ngày càng đông thêm đã nảy sinh vấn đề cung cấp thường xuyên các dịch vụ từ bên ngoài. Ngược lại, từ các thành lũy các loại hàng hóa tiểu thủ công vốn đã được sản xuất phục vụ cho các giai cấp cai trị dần dần được xuất ra bên ngoài dưới hình thức trao đổi từ đơn giản đến khi xuất hiện tiền tệ. Từ đây đã bắt đầu có sự chuyển dịch và phân công lại lực lượng lao 5 Giáo trình thủy văn đô thị động trên một phạm vi rộng hơn, trong đó các thành lũy dần dần trở thành nơi sản suất, chế biến và trao đổi hàng hóa với các vùng nông nghiệp xung quanh.

Từ đó các thành lũy ngày càng mở rộng dần cả về diện tích cũng như phát triển kinh tế , thương mại và trở thành các đô thị. 5) Sự phát triển của khoa học - bắt đầu quá trình đô thị hoá Cuộc Cách mạng khoa học kỹ thuật và sự phát triển công nghệ chế tạo được khởi đầu vào thế kỷ 16/17 làm cho con người lại tập hợp cùng nhau một lần nữa. Việc xây dựng các nhà máy chế tạo công cụ sản xuất bắt đầu thời kỳ chủ nghĩa tư bản đã tách một bộ phận dân cư khỏi sản xuất nông nghiệp và sản xuất tiểu thủ công để định cư tại các khu công nghiệp riêng biệt. Đây là sự khởi đầu trong bước nhảy vọt trong lịch sử phát triển nhân loại từ sản xuất cá thể, phân tán sang sản xuất công nghiệp tập trung có sự trợ giúp của máy móc.

Quá trình này được phát triển không ngừng cùng với sự phát triển hình thái kinh tế - xã hội trên nền tảng của những tiến bộ về khoa học kỹ thuật và được gọi là đô thị hóa (urbanization). Như vậy, một cách đầy đủ hơn nhìn từ góc độ phát triển hiện tại, đô thị hóa được nhìn nhận là một quá trình chuyển dịch lao động từ hoạt động sơ khai để khai thác tài nguyên thiên nhiên sẵn có như nông, lâm, ngư nghiệp khai khoáng phân tán trên một diện tích rộng sang các hoạt động tập trung hơn như công nghiệp, chế biến, xây dựng cơ bản, vận tải, sửa chữa, dịch vụ, thương mại, tài chính, văn hóa xã hội và khoa học kỹ thuật. Hay tổng quát hơn, đô thị hoá là sự chuyển dịch từ các hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung trên một số khu vực thích hợp gọi là đô thị. 6 Giáo trình thủy văn đô thị b) Tình hình đô thị hoá trên thế giới Trong vài thập kỷ gần đây các dự báo chiến lược đã quan tâm nhiều đến vấn đề phát triển dân số và tốc độ đô thị hóa.

Theo số liệu thống kê từ đầu thập kỷ này đén năm 1950 số đô thị có số dân 1 triệu dân là 83 nhưng hiện nay (1996) con số đó là 281 và sẽ tăng gấp đôi vào năm 2015 (theo tài liêụ của UNFPA). Năm 1950, Niu Ooc - thành phố duy nhất có số dân hơn 10 triệu người, ngày nay số thành phố có số dân như thế là 14, trong đó Tô-ki-ô được coi là đô thị lớn nhất thế giới: 26,5 triệu dân. Năm 2015 sẽ có thêm 13 thành phố loại siêu đô thị như vậy và đều thuộc các nước đang phát triển. Cũng theo số liệu thống kê, số dân thế giới năm 1990 là 4,373 tỷ người, 1996 là 5,8 tỷ và sẽ đạt 8,1 tỷ vào năm 2025 và 10,2 tỷ vào năm 2100.

Châu Á là nơi bùng nổ dân số đô thị mạnh nhất. Năm 2025, cứ mỗi hộ đô thị mới ở châu Âu sẽ tương ứng với 23 hộ đô thị mới ở Châu Á.2 thống kê sự tăng trưởng dân số đô thị và xếp hạng một số thành phố có dân số cao nhất thế giới. Sự tăng trưởng dân số thế giới sống ở đô thị Năm 1800 1900 1950 2000 Phần trăm số dân thế giới sống ở 3 12 30 47 thành phố (%) Số thành phố có số dân trên 1 triệu 12 83 411 người Bảng 1. Bảng xếp hạng 10 thành phố có dân số lớn nhất trên thế giới.

Năm 1950 Năm 2000 Dự tính đến năm 2015 1. New York, Mỹ: 1.3 triệu người 26.4 triệu người 28.8 triệu người 2.7 triệu người Mexico18.4 triệu người 26.1 triệu người 7 Giáo trình thủy văn đô thị 3.9 triệu người 18.0 triệu người 23.2 triệu người 4. Sao Paulo, Braxin: 4.4 triệu người 17.8 triệu người 21.1 triệu người 5. Matxcơva, Nga: 5.

New York, Mỹ: 5. Sao Paulo, Braxin: 5.4 triệu người 16.6 triệu người 20.4 triệu người 6. Thượng Hải, 6.Karachi, Pakistan: Trung quốc: 13.4 triệu người 19.2 triệu người 5.3 triệu người 7. Los Angeles, USA: 7.3 triệu người 13.1 triệu người (Mexico): 19.2 triệu người 8.

New York, Mỹ: Argentina: 12.9 triệu người 17.4 triệu người 5.0 triệu người 9. Thượng Hải, Trung 9.Jakarta,Inđônêxia: 4.9 triệu người Quốc: 12.9 triệu người 17.3 triệu người 10. Calcuta, ấn Độ: Độ: Argentina: 17.3 triệu người 4.4 triệu người 12.6 triệu người (Nguồn: United Nations, World Urbanization Prospects, The 1999 Revision.) Trong vòng 100 năm gần đây, dân số sống trong các đô thị tăng từ 1,7 lên 20,0% số dân trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ