Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, việc phân bổ và khai thác tài sản đóng vai trò trực tiếp quyết định khả năng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh và giá trị tài sản ròng của chủ sở hữu. Thực tế thị trường cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các doanh nghiệp tăng trưởng bền vững và những đơn vị rơi vào tình trạng khủng hoảng, mất thanh khoản hoặc giải thể. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, cơ cấu tài sản thường xuyên biến động và tiềm ẩn nhiều rủi ro liên quan đến vòng quay vốn lưu động, nợ đọng xây dựng cơ bản và chi phí lưu kho nguyên vật liệu.

Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt được thành lập từ năm 2012, hoạt động chủ yếu trong mảng tư vấn thiết kế kiến trúc, thi công công trình dân dụng, sản xuất nội thất và cung ứng vật liệu xây dựng. Dù doanh nghiệp đã có nhiều nỗ lực điều chỉnh chính sách quản lý tài sản nhằm mở rộng thị phần, hiệu quả khai thác tài sản thực tế vẫn ở mức thấp so với kỳ vọng, dẫn tới tình trạng tỷ suất sinh lời suy giảm và có thời điểm đối mặt với kết quả kinh doanh thua lỗ. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt trong giai đoạn 2015 - 2017.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính và quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt và các giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt (trụ sở tại Ba Đình, Hà Nội).
    • Thời gian: Số liệu kế toán, tài chính và khảo sát thực tế giai đoạn 2015 - 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tiếp cận khái niệm doanh nghiệp dưới nhiều góc độ: góc độ pháp lý (theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp), góc độ chức năng, quan điểm phát triển (trích dẫn công trình "Kinh tế doanh nghiệp" của D.A. Caillat, 1992) và quan điểm hệ thống (xem xét doanh nghiệp qua 4 phân hệ: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự). Khái niệm tài sản được làm rõ dựa trên Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), định nghĩa tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, hình thành từ các sự kiện trong quá khứ và dự kiến đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai.

Tác giả phân loại tài sản theo thời gian luân chuyển vốn thành hai bộ phận cốt lõi:

  • Tài sản ngắn hạn (TSNH): Bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, tài sản tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
  • Tài sản dài hạn (TSDH): Bao gồm tài sản cố định (hữu hình, vô hình), các khoản phải thu dài hạn, bất động sản đầu tư, tài sản tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mối quan hệ cân đối tài chính được thiết lập qua đẳng thức: Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.

Khung phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trong khóa luận được cấu thành từ 3 nhóm chỉ tiêu định lượng:

  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng tài sản: Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân) và Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân).
  • Chỉ tiêu hiệu quả tài sản ngắn hạn: Khả năng thanh toán (hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời); Các chỉ tiêu hoạt động và vận động vốn (vòng quay TSNH, thời gian luân chuyển TSNH, vòng quay khoản phải thu, thời gian thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, thời gian luân chuyển kho trung bình, chu kỳ kinh doanh); Hiệu suất sử dụng TSNH và tỷ suất sinh lời của TSNH.
  • Chỉ tiêu hiệu quả tài sản dài hạn: Hiệu suất sử dụng TSDH, hệ suất sinh lợi TSDH và suất hao phí tài sản cố định (Nguyên giá bình quân / Doanh thu thuần).

Bên cạnh các chỉ tiêu tài chính, tác giả phân tích các nhân tố tác động gồm nhóm nhân tố chủ quan (trình độ cán bộ quản lý, tay nghề công nhân, đặc điểm sản xuất kinh doanh ngành xây dựng, năng lực huy động và cơ cấu vốn, công tác thẩm định dự án, trình độ tổ chức kinh doanh, quản lý tiền mặt) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách điều tiết của Nhà nước, tiến bộ khoa học công nghệ, thị trường đầu ra và thị trường tài chính).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát trực tiếp thông qua bảng câu hỏi điều tra đối với mẫu nghiên cứu gồm $n = 10$ người, đối tượng gồm Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kinh tế thị trường và các nhân viên thuộc phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kinh tế thị trường. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng (1: Rất không hiệu quả, 2: Không hiệu quả, 3: Bình thường, 4: Hiệu quả, 5: Rất hiệu quả). Điểm trung bình của từng chỉ tiêu ($X_j$) và điểm đánh giá tổng hợp ($X$) được tính theo công thức: $$X_j = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{n} X_{ij}; \quad X = \frac{1}{m} \sum_{j=1}^{m} X_j$$
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp và phân tích báo cáo tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt giai đoạn 2015 - 2017, bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về vốn, tài sản và phương pháp luận phân tích tài chính. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của tài sản, phân định ranh giới giữa tài sản lưu động và tài sản cố định dựa trên thời gian sử dụng và ngưỡng giá trị theo quy định kế toán hiện hành. Chương này cũng phân tích chi tiết nguồn hình thành tài sản từ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, khẳng định cấu trúc tài chính là nền tảng chi phối chi phí sử dụng vốn và hệ số sinh lợi của doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm của chương là việc xây dựng hệ thống các công thức tính toán toán học cho từng nhóm chỉ tiêu đo lường vòng quay, thời gian giải tỏa vốn và hiệu suất sinh lời, đồng thời luận giải tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô cũng như năng lực quản trị nội bộ tới hiệu năng khai thác tài sản.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt (mã số thuế 0105900495, đại diện pháp luật là ông Phạm Minh Phong, quy mô lao động từ 50 người năm 2012 tăng lên 100 người vào năm 2016), mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và chức năng của các phòng ban nghiệp vụ.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.131 4.969 5.466 +339,0% +9,0%
Doanh thu thuần 1.131 4.969 5.466 +339,0% +9,0%
Giá vốn hàng bán 936 4.517 4.969 +383,0% +9,0%
Lợi nhuận gộp 195 452 497 +132,0% +9,0%
Doanh thu hoạt động tài chính 0 25 28 - +11,0%
Chi phí tài chính (lãi vay) 0 39 44 - +11,0%
Chi phí quản lý kinh doanh 707 364 399 -49,0% +9,0%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế -512 48 81 -109,0% +41,0%
Chi phí thuế TNDN 0 10 11 - +9,0%
Lợi nhuận sau thuế -512 38 70 -107,0% +46,0%

Về thực trạng quản lý qua khảo sát sơ cấp ($n = 10$), kết quả tính toán điểm trung bình tổng hợp đạt $X = 2,98$ (thuộc thang $2 \le X < 3$: Mức không hiệu quả). Trong đó, nhân viên đánh giá thấp nhất ở các tiêu chí: biến động tiền và tương đương tiền (2,2 điểm với 70% đánh giá không hiệu quả hoặc rất không hiệu quả); đầu tư tài chính (2,3 điểm); giải quyết ứ đọng hàng tồn kho (2,5 điểm với 60% đánh giá không và rất không hiệu quả); phương pháp khấu hao TSCĐ (2,7 điểm); công nợ khách hàng (2,9 điểm). Tiêu chí được đánh giá cao nhất là máy móc trang thiết bị cố định (3,8 điểm) và mở rộng thị trường (3,5 điểm).

Cơ cấu tài sản của công ty (ĐVT: triệu đồng) Năm 2015 Tỷ trọng Năm 2016 Tỷ trọng Năm 2017 Tỷ trọng
Tài sản ngắn hạn (TSNH) 8.168 91,0% 9.343 93,0% 10.277 94,0%
Tài sản dài hạn (TSDH) 801 9,0% 641 7,0% 705 6,0%
Tổng tài sản 8.969 100% 9.984 100% 10.982 100%

Phân tích sâu cơ cấu TSNH cho thấy:

  • Tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng chủ đạo nhưng sụt giảm mạnh về tỷ trọng: từ 7.071 triệu đồng (86,5% TSNH) năm 2015 xuống 5.898 triệu đồng (63,0%) năm 2016 và 6.400 triệu đồng (62,0%) năm 2017.
  • Các khoản phải thu khách hàng gia tăng đột biến từ 20 triệu đồng (chiếm 0,2% TSNH) năm 2015 lên 2.550 triệu đồng (27,0%) năm 2016 và đạt 2.892 triệu đồng (28,0%) năm 2017 do doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng thương mại để tìm kiếm hợp đồng thầu.
  • Hàng tồn kho duy trì giá trị cao: 952 triệu đồng năm 2015, giảm xuống 824 triệu đồng năm 2016 và tăng lại lên 924 triệu đồng năm 2017.

Về TSDH, giá trị chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản (6% - 9%). Trong đó tài sản cố định chiếm trên 80% - 95% cơ cấu TSDH (năm 2015: 730 triệu đồng; năm 2016: 613 triệu đồng; năm 2017: 565 triệu đồng), nguyên giá giữ nguyên 821 triệu đồng trong 2 năm 2015 - 2016 và tăng hao mòn lũy kế từ 91 triệu đồng lên 208 triệu đồng và 328 triệu đồng năm 2017.

Chỉ tiêu hiệu quả tài sản và thanh toán Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu thuần (triệu đồng) 1.132 4.969 5.466
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) -512 39 71
Tổng tài sản bình quân (triệu đồng) 8.969 9.984 10.981
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) 0,12 0,49 0,51
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản - ROA (%) -5,7% 0,38% 0,64%
Nợ ngắn hạn (triệu đồng) 1.673 2.649 2.983
Hệ số thanh toán hiện hành (lần) 4,88 3,53 3,44

Tác giả chỉ rõ các hạn chế chính: Hiệu suất sinh lời ROA còn rất thấp ($0,64%$ năm 2017), công nợ bị chủ đầu tư chiếm dụng kéo dài dẫn tới thiếu hụt tiền mặt cục bộ buộc công ty phải vay nợ ngân hàng (lãi vay phát sinh 39 triệu năm 2016 và 44 triệu năm 2017), và hàng tồn kho luân chuyển chậm gây ứ đọng chi phí bảo quản.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt

Dựa trên phân tích thực trạng, Chương 3 vạch ra định hướng hoạt động của ngành xây dựng và của công ty, đồng thời xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản: Cân đối lại cơ cấu tài chính, thiết lập chiến lược kiểm soát chi phí hoạt động kinh doanh để tăng lợi nhuận thuần, đẩy mạnh tốc độ quay vòng vốn kinh doanh.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:
    • Quản trị tiền mặt: Xác định mức dự trữ tiền tối ưu nhằm vừa đảm bảo khả năng thanh toán tức thời, vừa giảm thiểu chi phí cơ hội của vốn nhàn rỗi.
    • Quản trị công nợ: Thành lập bộ phận chuyên trách đôn đốc thu hồi nợ, rà soát hợp đồng kinh tế, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý và siết chặt thời hạn cho nợ để tránh việc chủ đầu tư trì hoãn thanh toán theo giai đoạn nghiệm thu.
    • Quản trị tồn kho: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển kho, dự báo sát nhu cầu vật liệu xây dựng cho từng công trình để hạ thấp chi phí lưu kho và hao mòn vật tư.
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: Thực hiện phương pháp trích khấu hao TSCĐ phù hợp với mức độ hao mòn thực tế của máy móc thiết bị xây dựng; khai thác công suất phương tiện vận tải và máy móc thi công; xem xét phương án cho thuê tài sản cố định trong các thời điểm gián đoạn công trình nhằm tạo nguồn thu bổ sung.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu kế toán và kết quả điều tra thực chứng:

  • Khái quát bức tranh tài chính đa chiều: Doanh thu thuần của SOFIA Việt tăng trưởng từ 1.131 triệu đồng (2015) lên 5.466 triệu đồng (2017). Doanh nghiệp đã vượt qua giai đoạn lỗ nặng năm 2015 (-512 triệu đồng) để chuyển sang có lãi năm 2016 (38 triệu đồng) và năm 2017 (70 triệu đồng).
  • Chỉ ra cơ cấu tài sản đặc thù của doanh nghiệp xây dựng: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối, dao động từ $91%$ đến $94%$ trong giai đoạn 2015 - 2017, trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm từ $6%$ đến $9%$.
  • Đo lường chính xác hiệu suất sinh lời và thanh khoản: Hệ số ROA dù được cải thiện từ mức âm $-5,7%$ năm 2015 lên $+0,64%$ năm 2017 nhưng vẫn ở mức rất thấp, phản ánh một đồng tài sản đưa vào hoạt động chỉ tạo ra chưa đầy 1 đồng lợi nhuận sau thuế. Khả năng thanh toán hiện hành duy trì ở mức cao ($3,44 - 4,88$ lần), chứng minh công ty thừa khả năng trả nợ ngắn hạn nhưng đồng thời cho thấy việc phân bổ vốn vào tài sản ngắn hạn chưa đạt mức tối ưu sinh lợi.
  • Kết quả khảo sát nhân viên nội bộ ($X = 2,98$) đã cụ thể hóa điểm nghẽn quản trị tại khâu quản lý tiền mặt (2,2 điểm) và tồn kho (2,5 điểm), cung cấp căn cứ thực tiễn trực tiếp cho các đề xuất hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại và mô hình quản trị tài sản của công ty.

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc kết hợp hài hòa giữa lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp với đặc thù vận hành của một nhà thầu xây lắp quy mô vừa, đưa ra các khuyến nghị có tính ứng dụng sát với điều kiện thực tế tại SOFIA Việt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp tương đối hẹp ($n = 10$ phiếu), chỉ gói gọn trong phạm vi cán bộ quản lý và nhân viên thuộc hai phòng ban chức năng (Tài chính - Kế toán và Kinh tế thị trường), chưa mở rộng khảo sát tới các đối tác thầu phụ, nhà cung cấp vật liệu xây dựng hoặc chủ đầu tư.
  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2015 - 2017), chưa bao quát được các biến động chu kỳ dài hạn của ngành bất động sản và xây dựng.
  • Khóa luận chưa đi sâu phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flows) để đánh giá chi tiết dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng cỡ mẫu khảo sát kết hợp định lượng mô hình hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của từng bộ phận tài sản tới chỉ số sinh lời, đồng thời kéo dài chu kỳ nghiên cứu và tích hợp phân tích rủi ro thanh khoản theo chuẩn mực quản trị hiện đại.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về đề tài phân tích tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn/tài sản.
  • Các nhà nghiên cứu và người làm thực tiễn tại các doanh nghiệp xây dựng, thi công kiến trúc vừa và nhỏ.

Phần đáng tham khảo nhất của công trình là phương pháp thiết kế phiếu khảo sát sơ cấp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản bằng thang đo Likert và quy trình xử lý điểm trung bình kết hợp với việc bóc tách số liệu bảng cân đối kế toán, cung cấp một quy trình mẫu rõ ràng để đánh giá thực trạng tài chính tại một đơn vị cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu tài sản của Công ty SOFIA Việt giai đoạn 2015 - 2017 có đặc điểm gì nổi bật?

Cơ cấu tài sản của công ty mang tính chất đặc trưng của ngành xây dựng khi tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng dần từ 91% (8.168 triệu đồng) năm 2015 lên 93% (9.343 triệu đồng) năm 2016 và đạt 94% (10.277 triệu đồng) năm 2017. Tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 6% đến 9% tổng tài sản, trong đó phần lớn là máy móc thiết bị thi công đang trong quá trình trích khấu hao lũy kế.

Kết quả điều tra nhân viên nội bộ phản ánh điều gì về công tác quản trị tài sản tại công ty?

Cuộc khảo sát 10 cán bộ nhân viên thuộc phòng Tài chính - Kế toán và Kinh tế thị trường cho điểm trung bình tổng hợp là $X = 2,98$. Kết quả này nằm trong khoảng $2 \le X < 3$, biểu thị mức độ sử dụng tài sản "chưa hiệu quả". Những khâu bị đánh giá kém nhất là quản lý biến động tiền mặt (2,2 điểm), đầu tư tài chính (2,3 điểm) và xử lý ứ đọng hàng tồn kho (2,5 điểm).

Nguyên nhân nào khiến các khoản phải thu khách hàng của SOFIA Việt tăng vọt trong năm 2016 và 2017?

Năm 2015 khoản phải thu khách hàng chỉ là 20 triệu đồng (chiếm 0,2% TSNH), nhưng sang năm 2016 đã tăng đột ngột lên 2.550 triệu đồng (chiếm 27% TSNH) và năm 2017 là 2.892 triệu đồng (chiếm 28% TSNH). Nguyên nhân do công ty mở rộng quy mô hoạt động, ký kết nhiều hợp đồng thi công giá trị lớn nhưng phải nới lỏng chính sách tín dụng thương mại và chịu sự chậm trễ giải ngân từ các chủ đầu tư vốn chỉ thanh toán theo từng giai đoạn nghiệm thu công trình.

Hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của công ty biến động như thế nào?

Chỉ số ROA của công ty ở mức âm nặng vào năm 2015 ($-5,7%$) do khoản lỗ sau thuế 512 triệu đồng. Sang năm 2016 và 2017, khi hoạt động kinh doanh có lãi trở lại (lần lượt đạt 39 triệu đồng và 71 triệu đồng), chỉ số ROA đã chuyển sang giá trị dương nhưng vẫn rất thấp, lần lượt đạt $0,38%$ và $0,64%$.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của SOFIA Việt biến động ra sao và mang ý nghĩa gì?

Hệ số thanh toán hiện hành của công ty giảm dần từ 4,88 lần (năm 2015) xuống 3,53 lần (năm 2016) và 3,44 lần (năm 2017). Mặc dù có xu hướng giảm do nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tốc độ tăng tài sản ngắn hạn, các hệ số này vẫn ở mức rất cao ($> 3,4$), chứng minh doanh nghiệp luôn đảm bảo an toàn khả năng chi trả các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn nhưng cũng phản ánh tình trạng ứ đọng vốn lưu động chưa được khai thác tối ưu để sinh lời.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Hằng đã phân tích toàn diện thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần xây dựng kiến trúc SOFIA Việt trong giai đoạn chuyển giao quan trọng 2015 - 2017. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các chỉ tiêu tài chính thứ cấp với kết quả điều tra khảo sát sơ cấp, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt trong việc kiểm soát công nợ xây dựng, hàng tồn kho và lượng tiền mặt dự trữ. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thực tiễn ngành nghề, cung cấp cơ sở quản trị hữu ích nhằm nâng cao năng lực sinh lời và tối ưu hóa nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp.