Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế hội nhập, nhu cầu sử dụng thông tin tài chính minh bạch và chuẩn xác ngày càng gia tăng đối với các nhà quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan nhằm đưa ra quyết định kinh tế kịp thời. Do giới hạn về thời gian, kinh phí và trình độ chuyên môn, các chủ thể này không thể tự kiểm tra mọi báo cáo tài chính mà phải dựa vào ý kiến của các kiểm toán viên độc lập. Trong hệ thống chỉ tiêu của báo cáo tài chính, tài sản cố định (TSCĐ) là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đại diện cho năng lực sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật và mức độ ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp. Việc hạch toán, quản lý và tính toán chi phí khấu hao TSCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế của đơn vị. Mọi sai lệch, gian lận hoặc nhầm lẫn trong ghi nhận nguyên giá, trích khấu hao hay phân loại TSCĐ đều dễ dẫn đến sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tài sản cố định, hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm toán phần hành tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tìm hiểu, phân tích và mô tả thực trạng quy trình kiểm toán tài sản cố định đang được áp dụng trên thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), thông qua nghiên cứu trường hợp cụ thể tại khách hàng là Công ty ABC trong kỳ kiểm toán năm 2015.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quy trình kiểm toán của công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán tài sản cố định do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thực hiện và quy trình kiểm toán thực tế khoản mục TSCĐ tại khách hàng Công ty ABC.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt và địa bàn hoạt động của khách hàng kiểm toán (Công ty ABC).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và quy trình kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính 2015, khóa luận được hoàn thành vào tháng 06 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, kiểm toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán, kiểm toán:
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA).
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 của Chủ tịch Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) về việc ban hành Bộ Chương trình kiểm toán mẫu (CTKiTM) áp dụng cho kiểm toán báo cáo tài chính.
- Khung khái niệm trọng tâm:
- Tài sản cố định hữu hình: Những tư liệu lao động có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
- Tài sản cố định vô hình: Tài sản không có hình thái vật chất, phản ánh lượng giá trị đã đầu tư liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh (quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế...).
- Tài sản cố định thuê tài chính: Tài sản mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho bên thuê.
- Hao mòn và khấu hao: Hao mòn là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ; khấu hao là sự phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ giữa lý luận và thực nghiệm khảo sát:
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kiểm toán, hồ sơ kiểm toán mẫu, giáo trình chuyên ngành và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc, bộ phận kế toán và bộ phận kiểm toán nội bộ của đơn vị được kiểm toán để đánh giá môi trường kiểm soát.
- Quan sát và kiểm kê: Tham gia quan sát, chứng kiến quy trình kiểm kê thực tế tài sản cố định tại cơ sở của khách hàng.
- Phương pháp phân tích và mô tả: Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ; so sánh số liệu tài chính giữa các niên độ; phân tích biến động số dư; tổng hợp bằng chứng kiểm toán để đưa ra kết luận.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ từ hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc thực tế của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt; hệ thống báo cáo tài chính, sổ chi tiết, sổ Cái tài khoản 211, 212, 213, 214 của khách hàng Công ty ABC; các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của VACPA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
Chương 1 giới thiệu chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy và phương thức tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC).
- Quá trình hình thành và phát triển: VDAC được thành lập ngày 01/07/2010, có trụ sở chính tại số 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty do ông Lê Xuân Vinh (Tiến sỹ Tài chính - Ngân hàng, Kiểm toán viên công chứng CPA) làm Giám đốc điều hành. Đội ngũ nhân sự của công ty bao gồm hơn 30 chuyên viên chuyên nghiệp; trong đó 30% nhân sự có chứng chỉ Kiểm toán viên hoặc Thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp, 10% có bằng cấp quốc tế hoặc sau đại học, và 100% nhân sự tốt nghiệp cử nhân các ngành kinh tế, luật, ngoại ngữ.
- Lĩnh vực hoạt động: Công ty cung cấp các nhóm dịch vụ chủ yếu bao gồm:
- Dịch vụ kiểm toán độc lập và các dịch vụ đảm bảo (kiểm toán BCTC theo luật định, kiểm toán quyết toán dự án, quyết toán vốn đầu tư XDCB, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, soát xét hệ thống KSNB).
- Dịch vụ kế toán (xây dựng mô hình kế toán, rà soát sổ sách, lập BCTC, bồi dưỡng nghiệp vụ).
- Dịch vụ thuế (kê khai, quyết toán thuế, tư vấn cấu trúc tài chính và ưu đãi thuế).
- Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, quản trị rủi ro, tư vấn đầu tư.
- Dịch vụ đào tạo và cung cấp giải pháp phần mềm kế toán.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự chủ chốt: Ban lãnh đạo gồm Giám đốc Lê Xuân Vinh cùng ba Phó Giám đốc: bà Bùi Hồng Hạnh (Thạc sỹ, CPA), bà Lê Đinh Thục Đoan (Cử nhân, CPA), và ông Hoàng Quốc Việt (CPA). Bộ máy quản lý được tổ chức thành các phòng chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Kiểm toán. Riêng bộ phận kiểm toán gồm hơn 20 nhân sự, được tổ chức thành ba phòng kiểm toán chuyên biệt do các trưởng phòng giàu kinh nghiệm phụ trách.
- Chương trình kiểm toán áp dụng: VDAC áp dụng thống nhất Bộ Chương trình kiểm toán mẫu (CTKiTM) năm 2013 do VACPA ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA, đồng thời điều chỉnh linh hoạt theo xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên đối với từng loại hình khách hàng.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán tài sản cố định
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết toàn diện về kế toán và kiểm toán phần hành tài sản cố định theo các chuẩn mực chuyên ngành.
- Nguyên tắc kế toán và kiểm soát nội bộ TSCĐ:
- Điều kiện ghi nhận: Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên, và nguyên giá được xác định tin cậy có giá trị từ 30.000 đồng trở lên (theo văn bản).
- Hệ thống chứng từ và sổ sách: Bao gồm hợp đồng mua bán, hóa đơn, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý, biên bản nghiệm thu sửa chữa lớn, biên bản đánh giá lại, biên bản kiểm kê, bảng tính khấu hao; theo dõi qua thẻ TSCĐ, sổ chi tiết TSCĐ và sổ Cái các tài khoản 211, 212, 213, 214.
- Kiểm soát nội bộ: Thiết lập thủ tục phân chia trách nhiệm giữa các khâu bảo quản, phê chuẩn, ghi sổ; lập kế hoạch và dự toán mua sắm, sửa chữa; ban hành quy chế kiểm kê định kỳ và quản lý vật chất.
- Đặc điểm và rủi ro kiểm toán TSCĐ: Số lượng nghiệp vụ phát sinh trong kỳ thường ít nhưng giá trị đơn lẻ rất lớn; chi phí khấu hao mang tính chất ước tính kế toán phụ thuộc vào phương pháp phân bổ và ước tính thời gian sử dụng hữu ích. Các rủi ro thường gặp gồm ghi nhận sai nguyên giá, vốn hóa chi phí sai quy định, không ghi giảm tài sản đã thanh lý, trích thừa/thiếu chi phí khấu hao, và sai lệch số liệu giữa thẻ tài sản với sổ Cái.
- Mục tiêu kiểm toán TSCĐ: Kiểm tra đầy đủ các cơ sở dẫn liệu bao gồm: Tính hiện hữu, Quyền sở hữu/kiểm soát pháp lý, Tính đầy đủ, Đánh giá và phân bổ (đúng nguyên giá và mức khấu hao hợp lý), Ghi chép chính xác và Trình bày/thuyết minh trên BCTC.
- Quy trình kiểm toán theo mẫu VACPA (Chương trình mẫu D730):
- Giai đoạn chuẩn bị: Đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng, ký hợp đồng, lập nhóm kiểm toán (3-5 người), tìm hiểu khách hàng và môi trường kinh doanh, phân tích sơ bộ BCTC, đánh giá rủi ro gian lận, xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện (50% - 75% mức tổng thể) và ngưỡng sai sót không đáng kể (tối đa 4% mức thực hiện).
- Giai đoạn thực hiện: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát (dựa trên mức độ sai lệch có thể bỏ qua từ 2% đến 20%) và thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích biến động và kiểm tra chi tiết theo mẫu D730 đối với nguyên giá, khấu hao, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, quan sát kiểm kê thực tế).
- Giai đoạn hoàn thành: Tổng hợp sai sót, phân tích tổng thể BCTC lần cuối, thu thập Thư giải trình của Ban Giám đốc, soát xét giấy tờ làm việc qua bảng câu hỏi Có/Không và phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.
Chương 3: Thực trạng về quy trình kiểm toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
Chương 3 phản ánh chi tiết các bước triển khai kiểm toán phần hành TSCĐ trên thực tế tại VDAC và phân tích việc ứng dụng vào cuộc kiểm toán BCTC năm 2015 tại khách hàng Công ty ABC.
- Quy trình chung tại công ty: VDAC ban hành danh mục tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị trước cuộc kiểm toán (bảng tổng hợp biến động TSCĐ, bảng tính khấu hao, hồ sơ tăng giảm tài sản, biên bản kiểm kê...). Toàn bộ hồ sơ kiểm toán được phân loại thành hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm.
- Thực tế áp dụng tại Khách hàng ABC:
- Chuẩn bị kiểm toán: Nhóm kiểm toán thực hiện tìm hiểu hệ thống KSNB của Công ty ABC thông qua thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn chi tiết đối với chu trình TSCĐ; tổng hợp kết quả phỏng vấn theo tỷ lệ phản hồi; tính toán và xác định mức trọng yếu tổng thể của BCTC cùng mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục TSCĐ.
- Thực hiện kiểm toán:
- Thử nghiệm kiểm soát: Đánh giá tính hữu hiệu của các chốt kiểm soát trong quy trình mua sắm, phê duyệt, bàn giao và thanh lý TSCĐ tại Công ty ABC.
- Thử nghiệm cơ bản: Lập Bảng số liệu tổng hợp TSCĐ, đối chiếu số dư đầu kỳ, phát sinh tăng/giảm và số dư cuối kỳ với Bảng cân đối phát sinh và sổ Cái; phân tích biến động tăng giảm nguyên giá và hao mòn lũy kế; kiểm tra chọn mẫu hồ sơ chứng từ của các nghiệp vụ mua mới, đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành và thanh lý nhượng bán TSCĐ; tham gia chứng kiến kiểm kê thực tế tại đơn vị; kiểm tra bảng tính khấu hao, tính toán lại độc lập chi phí khấu hao trên tài khoản 214 nhằm phát hiện chênh lệch.
- Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các phát hiện kiểm toán, thảo luận với bộ phận kế toán và Ban Giám đốc Công ty ABC về các bút toán điều chỉnh cần thiết; lập giấy tờ làm việc hoàn chỉnh và trình Trưởng phòng, Phó Giám đốc soát xét trước khi phát hành Báo cáo kiểm toán.
Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
Chương 4 đưa ra những nhận xét khách quan về thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục TSCĐ.
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: VDAC đã tuân thủ chặt chẽ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và áp dụng có hiệu quả Bộ CTKiTM của VACPA; cơ cấu nhóm kiểm toán hợp lý; hồ sơ kiểm toán được lưu trữ khoa học; quy trình soát xét nhiều cấp đảm bảo chất lượng công việc.
- Hạn chế và nguyên nhân: Thời gian dành cho việc khảo sát và thử nghiệm hệ thống KSNB ở một số khách hàng còn hạn chế; phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết đôi khi còn mang tính chủ quan; kỹ thuật phân tích biến động khấu hao chưa áp dụng triệt để các mô hình ước tính nâng cao; việc kiểm tra chi phí XDCB dở dang gặp khó khăn do hồ sơ nghiệm thu phía nhà thầu bàn giao chậm.
- Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ và chuẩn hóa tiêu chí đánh giá rủi ro kiểm soát đối với phần hành TSCĐ.
- Xây dựng tiêu chí chọn mẫu kiểm tra chi tiết rõ ràng hơn, kết hợp giữa chọn mẫu theo giá trị lớn và chọn mẫu ngẫu nhiên đại diện.
- Tăng cường áp dụng thủ tục phân tích ước tính độc lập chi phí khấu hao theo từng nhóm tài sản cụ thể.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thực hành kiểm toán tài sản cho đội ngũ trợ lý kiểm toán viên.
- Điều kiện thực hiện: Đòi hỏi sự đầu tư nâng cấp phần mềm kiểm toán nội bộ từ phía ban giám đốc VDAC, tăng cường công tác kiểm soát chất lượng dịch vụ, và sự phối hợp cung cấp tài liệu minh bạch, kịp thời từ phía khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật - thực tiễn cụ thể:
- Kết quả khảo sát và số liệu trích xuất từ quy trình:
Khóa luận đã làm rõ các bước tính toán và phân bổ mức trọng yếu trong quy trình kiểm toán theo chuẩn mực VACPA áp dụng tại công ty:
| Tiêu chí xác định mức trọng yếu |
Tỷ lệ lựa chọn thông thường |
Ghi chú áp dụng trong quy trình |
| Lợi nhuận trước thuế |
5% - 10% |
Áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh có lãi ổn định |
| Tổng tài sản |
1% - 2% |
Thường áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô tài sản lớn |
| Vốn chủ sở hữu |
1% - 5% |
Áp dụng khi chỉ tiêu lợi nhuận biến động bất thường |
| Tổng doanh thu |
0.5% - 3% |
Phù hợp với đơn vị có doanh thu lớn, tỷ suất lợi nhuận thấp |
| Mức trọng yếu thực hiện |
50% - 75% |
Tính trên mức trọng yếu tổng thể đã xác định |
| Ngưỡng sai sót không đáng kể |
Tối đa 4% |
Tính trên mức trọng yếu thực hiện |
- Đánh giá thử nghiệm kiểm soát: Khóa luận chi tiết hóa khung tỷ lệ sai lệch có thể bỏ qua để xác định độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ: mức tin cậy Cao (sai lệch 2% - 7%), mức Trung bình (6% - 12%), mức Thấp (11% - 20%), và mức Không tin cậy (không thực hiện kiểm tra kiểm soát mà chuyển thẳng sang mở rộng thử nghiệm cơ bản).
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ, tập trung vào hoàn thiện hồ sơ kiểm toán mẫu D730, kỹ thuật chọn mẫu chứng từ tăng giảm tài sản, và nâng cao chất lượng ước tính chi phí khấu hao.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kiểm toán độc lập tại một doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ tại Việt Nam (VDAC), chỉ ra khoảng cách giữa quy trình lý thuyết chuẩn mực của VACPA và thực tiễn triển khai trên hồ sơ khách hàng cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu một phần hành kế toán đơn lẻ là tài sản cố định tại một công ty kiểm toán độc lập (Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt). Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong số liệu của một khách hàng điển hình (Công ty ABC) trong niên độ tài chính 2015, chưa bao quát được các doanh nghiệp có chu trình đầu tư xây dựng phức tạp hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy mô lớn.
- Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ tại nhiều loại hình doanh nghiệp đặc thù khác nhau (doanh nghiệp sản xuất lớn, doanh nghiệp bất động sản, đơn vị có tài sản phân tán tại nhiều chi nhánh); kết hợp nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán các khoản mục liên quan chặt chẽ như Bất động sản đầu tư, Chi phí trả trước dài hạn và Chi phí xây dựng cơ bản dở dang theo chuẩn mực IFRS.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng và nội dung sau:
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; học viên thực tập chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp; trợ lý kiểm toán viên mới bắt đầu công tác tại các công ty kiểm toán độc lập.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Bảng tổng hợp chương trình kiểm toán TSCĐ mẫu D730 với các bước thủ tục chung, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết rõ ràng.
- Hướng dẫn chi tiết 8 bước xác định và đánh giá lại mức trọng yếu kiểm toán theo hướng dẫn của VACPA.
- Phương pháp xây dựng bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình TSCĐ và kỹ thuật đối chiếu sổ sách kế toán (TK 211, TK 214) trong giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt áp dụng chương trình kiểm toán nào trong hoạt động nghề nghiệp?
Công ty áp dụng Bộ Chương trình kiểm toán mẫu (CTKiTM) năm 2013 ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 của Chủ tịch Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), được xây dựng trên cơ sở hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam.
2. Cơ cấu một nhóm kiểm toán thực hiện hợp đồng tại Công ty Rồng Việt thông thường gồm những ai?
Nhóm kiểm toán thường được bố trí từ 3 đến 5 thành viên, bao gồm chủ nhiệm kiểm toán, kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán.
3. Mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể được xác định theo tỷ lệ nào trong quy trình kiểm toán của văn bản?
Mức trọng yếu thực hiện thông thường được xác định trong khoảng từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể; ngưỡng sai sót không đáng kể (sai sót có thể bỏ qua) được lấy tối đa bằng 4% mức trọng yếu thực hiện.
4. Theo tiêu chuẩn nêu trong khóa luận, điều kiện để ghi nhận một tài sản là tài sản cố định gồm những gì?
Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, tài sản phải thỏa mãn ba tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; và nguyên giá phải được xác định tin cậy, có giá trị từ 30.000 đồng trở lên (theo nguyên văn tài liệu).
5. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán tại Công ty Rồng Việt bao gồm những công việc trọng tâm nào?
Giai đoạn này gồm: tổng hợp kết quả kiểm toán và đánh giá sai sót; phân tích tổng thể BCTC lần cuối; thu thập Thư giải trình của Ban Giám đốc và Ban quản trị; soát xét giấy tờ làm việc qua bảng câu hỏi Có/Không ở cấp Chủ nhiệm kiểm toán và Thành viên Ban Giám đốc; gửi dự thảo báo cáo lấy ý kiến khách hàng và phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Mỹ Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt. Thông qua minh họa kiểm toán thực tế tại Công ty ABC, đề tài đã làm rõ phương pháp vận dụng Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA qua ba giai đoạn: chuẩn bị, thực hiện và hoàn thành kiểm toán. Các đánh giá ưu - nhược điểm cùng hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình xuất phát từ thực tiễn hoạt động, góp phần cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho sinh viên chuyên ngành và những người hành nghề kiểm toán độc lập.