phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các viết tắt và phần phụ lục, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam. 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Nhìn chung, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Xuất nhập khẩu Than – VINACOMIN”, Luận văn Thạc sỹ 2006, lƣu tại Học viện Tài chính, của tác giả Lê Thị Huyền Trang đã nêu ra một số lý luận cơ bản về vốn lƣu động và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại CTCP Xuất nhập khẩu than.
Ngoài ra, bài viết đã nêu lý luận và phƣơng pháp quản trị vốn lƣu động bằng tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của CTCP Hàng hải Hà Nội”, Luận văn Thạc sỹ 2008, lƣu tại Đại học Kinh tế Quốc dân, của tác giả Nguyễn Thị Thanh Dung đã phân tích và chỉ ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTCP Kính VIGRACERA Đáp Cầu”, Luận văn Thạc sỹ 2009, lƣu tại Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, của tác giả Ngô Thị Thanh Huyền đã làm rõ về mặt lý luận quá trình luân chuyển vốn trong CTCP kính Đáp Cầu, từ quá trình đƣa vốn vào kinh doanh, đến việc đánh giá thực trạng sử dụng vốn của công ty, từ đó tìm ra những nguyên nhân cơ bản và những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty.
“Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng”, Luận văn Thạc sỹ 2012, lƣu tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, của tác giả Đào Thị Thu Huyền đã chỉ ra những thành công, hạn chế của công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng trong việc sử dụng tài sản. Từ đó, giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn trong quản lý, nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. 4 z “Đau đầu bài toán sử dụng vốn hiệu quả” của tác giả Nguyễn Minh Đức, đăng trên Diễn đàn Kinh tế Việt Nam ngày 12/5/2011 nêu lên một số nguyên nhân dẫn đến việc suy giảm hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp Việt Nam. “Sáu sai lầm trong quản trị vốn lưu động” Tác giả Kevin Kaiser và S.David Young trên Harvard Business Review.
Bài phân tích đã nêu nên sáu sai lầm trong quản trị vốn lƣu động đƣợc đúc rút từ nghiên cứu hoạt động cảu các công ty và tập đoàn lớn trên thế giới (Quản lý bằng báo cáo thu nhập, khen thƣởng lực lƣợng bán hàng chỉ vì toocs độ tăng trƣởng đạt đƣợc, áp dụng hệ số thanh toán nợ hiện tại và hệ số thanh toán nợ nhanh, quá chú trọng đến chất lƣợng sản phẩm trong quá trình sản xuất, lấy đối thủ làm chuẩn, quản lý các khoản phải thu theo các khoản phải trả). Các công trình, bài viết nghiên cứu trên đã đề cập đến những vấn đề chung về tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản, nguyên nhân dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng tài sản kém hiệu quả. Từ đó, nêu lên một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Tuy nhiên, một số đề tài nghiên cứu đã không còn tính cập nhật do năm nghiên cứu là trƣớc năm 2012 cũng nhƣ chƣa có nghiên cứu nào tiếp cận có hệ thống đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam.
Do vậy, kế thừa phƣơng pháp nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trƣớc, tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam - một tập đoàn lớn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, tìm ra những vấn đề còn tồn tại trong hiệu quả sử dụng tài sản, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Theo điều 163, Bộ Luật Dân sự 2005: Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó. 5 z Nhƣ vậy, tài sản của doanh nghiệp là tất cả nguồn lực thực có của doanh nghiệp, bao gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp đó. Tài sản của doanh nghiệp đƣợc hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua nhƣ góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, đƣợc cấp, đƣợc biếu tặng… Tài sản đƣợc biểu hiện dƣới hình thái vật chất nhƣ nhà xƣởng, máy móc, thiết bị, vật tƣ, hàng hóa hoặc không thể hiện dƣới hình thái vật chất nhƣ bản quyền, bằng phát minh sáng chế… nhƣng phải thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp.
Ngoài ra, tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhƣng doanh nghiệp kiểm soát đƣợc và thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai nhƣ tài sản thuê tài chính. Phân loại tài sản của doanh nghiệp Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, có nhiều cách phân loại tài sản của doanh nghiệp nhƣ : Căn cứ theo chu kỳ sản xuất kinh doanh: Tài sản đƣợc phân thành Tài sản cố định và Tài sản lƣu động. Căn cứ theo đặc tính cấu tạo vật chất: Tài sản đƣợc phân thành Tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Căn cứu theo kết cấu: Tài sản đƣợc phân thành Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn.
Căn cứ theo chức năng: Tài sản đƣợc phân thành Tài sản hoạt động và Tài sản tài chính. Trong phạm vi nghiên cứu của mình, tác giả tìm hiểu sâu hơn về cách phân loại tài sản theo kết cấu cảu bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Tài sản đƣợc phân thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn Một tài sản đƣợc xếp vào TSNH khi tài sản này có thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
Những tài sản này là tiền 6 z hoặc tƣơng đƣơng tiền, việc sử dụng chúng không gặp bất kỳ hạn chế nào hoặc đƣợc nắm giữ chủ yếu cho mục đích thƣơng mại, mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi trong vòng một năm. Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại TSNH. Ở đây, tác giả chỉ đề cập đến tiêu chí phân loại đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu là phân loại căn cứ theo hệ thống tài khoán kế toán trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Khi đó, TSNH bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền: Phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Trong đó, tiền đƣợc hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Các khoản tƣơng đƣơng tiền là các khoản đầu tƣ ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lƣợng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tƣ đó tại thời điểm báo cáo. Tài sản tài chính ngắn hạn: Bao gồm các khoản đầu tƣ chứng khoán có thời hạn thu hồi dƣới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (Nhƣ: Tín phiếu Kho Bạc, Kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc các chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tƣ tài chính khác không quá một năm. Các khoản phải thu ngắn hạn: Khoản phải thu xuất hiện khi có các khoản nợ, các giao dịch chƣa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà khách hàng chƣa thanh toán cho công ty.
Chúng phản ánh các khoản tiền sẽ đƣợc thanh toán trong tƣơng lai. Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm: phải thu ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thời gian thanh toán dƣới một năm. Tồn kho: bao gồm vật tƣ, hàng hóa, sản phẩm, sản phẩm dở dang đƣợc doanh nghiệp giữ trong kho. Doanh nghiệp giữ hàng tồn kho nhằm mục đích đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất hoặc đảm bảo có sản phẩm cung ứng cho ngƣời mua.
Ngoài ra, việc tích trữ hàng tồn kho còn nhằm mục đích đề phòng những bất trắc nhất định trong nguồn cung, nguồn cầu, trong giao nhận hàng. 7 z Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm Chi phí trả trƣớc ngắn hạn; thuế GTGT đƣợc khấu trừ; thuế và các khoản khác phải thu Nhà nƣớc và tài sản ngắn hạn khác. Tài sản dài hạn Tất cả các tài sản khác ngoài TSNH đƣợc xếp vào loại TSDH, là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trên một năm. Bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn, TSCĐ, bất động sản đầu tƣ, các khoản TSTC dài hạn và các TSDH khác.
Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời gian thu hồi hoặc thanh toán trên một năm.