Bứt Phá Điểm Thi THPT Quốc Gia Môn Tiếng Anh: Hướng Dẫn Từ Cô Mai Phương

Tài liệu nghiên cứu Bứt phá điểm thi thpt quốc gia môn tiếng anh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Trường THPT

Chuyên ngành

Tiếng Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách

2023

257
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU NHẮN NHỦ CỦA CÔ MAI PHƯƠNG TỚI CÁC BẠN HỌC SINH

1. CHUYÊN ĐỀ 1: NGỮ PHÁP – TỪ VỰNG

1.1. Các thì trong tiếng anh

1.2. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

1.3. Câu hỏi đuôi (Tag questions)

1.4. Mệnh đề “wish” – ước muốn

1.5. Động từ khuyết thiếu (Modal verbs)

1.6. Cụm động từ (Phrasal verbs)

1.7. Nguyên mẫu có “to”/nguyên mẫu không “to” (To-infinitive/bare-infinitive)

1.8. Danh động từ (Gerunds)

1.9. Mệnh đề trạng ngữ (Adverbial clause)

1.10. Câu bị động (Passive voice)

2. CHUYÊN ĐỀ 2: GIAO TIẾP XÃ HỘI

2.1. Mẫu câu đề nghị người khác giúp (making request)

2.2. Mẫu câu đề nghị giúp người khác (making offer)

2.3. Mẫu câu xin phép người khác (asking for permission)

2.4. Mẫu câu "rủ"/gợi ý (making suggestion)

2.5. Mẫu câu cảm ơn (saying thanks)

2.6. Mẫu câu xác định lại thông tin (confirming information)

2.7. Mẫu câu mời (making invitation)

2.8. Mẫu câu chúc mừng (congratulating others)

2.9. Mẫu câu xin lỗi

2.10. Mẫu câu thể hiện lời khen (compliments)

2.11. Mẫu câu thể hiện ý phụ họa (expressing the same idea)

2.12. Các mẫu câu hỏi thông dụng

3. CHUYÊN ĐỀ 3: TÌM LỖI SAI

3.1. Bí quyết 1 và Bí quyết 2

4. CHUYÊN ĐỀ 4: BIẾN ĐỔI CÂU

4.1. Kết hợp câu dùng mệnh đề quan hệ và giản lược mệnh đề quan hệ

4.2. Liên từ và trạng từ liên kết

4.3. Một số cấu trúc thường sử dụng trong viết lại câu

4.4. Biến đổi câu dựa theo nghĩa

BÀI TẬP TỰ GIẢI

BÀI TẬP TỔNG HỢP

Tóm tắt

I. Tổng quan về cách bứt phá điểm thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh

Kỳ thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh là một trong những kỳ thi quan trọng nhất trong hành trình học tập của học sinh. Để đạt được điểm số cao, việc nắm vững kiến thức và kỹ năng là điều cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp những phương pháp hiệu quả giúp học sinh bứt phá điểm thi, từ việc ôn tập đến các chiến lược làm bài thi.

1.1. Tại sao cần bứt phá điểm thi môn Tiếng Anh

Điểm thi môn Tiếng Anh không chỉ ảnh hưởng đến kết quả tốt nghiệp mà còn quyết định cơ hội vào đại học. Việc bứt phá điểm thi giúp học sinh tự tin hơn trong việc lựa chọn ngành học và trường đại học phù hợp.

1.2. Những thách thức trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh

Học sinh thường gặp khó khăn trong việc hiểu bài đọc, ngữ pháp và từ vựng. Áp lực thời gian và sự cạnh tranh cao cũng là những yếu tố khiến nhiều em lo lắng và không đạt được kết quả như mong muốn.

II. Phương pháp ôn thi Tiếng Anh hiệu quả cho kỳ thi THPT Quốc gia

Để bứt phá điểm thi, học sinh cần áp dụng những phương pháp ôn thi hiệu quả. Việc xây dựng kế hoạch học tập hợp lý và sử dụng tài liệu ôn thi phù hợp là rất quan trọng. Dưới đây là một số phương pháp ôn thi Tiếng Anh hiệu quả.

2.1. Cách ôn thi Tiếng Anh hiệu quả

Học sinh nên tập trung vào các dạng bài thi thường gặp như ngữ pháp, từ vựng và đọc hiểu. Việc làm bài tập thường xuyên và kiểm tra lại kiến thức sẽ giúp củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài.

2.2. Tài liệu ôn thi Tiếng Anh THPT

Sử dụng tài liệu ôn thi chất lượng như sách tham khảo, đề thi mẫu và các trang web học tập trực tuyến sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi.

2.3. Luyện thi Tiếng Anh cấp tốc

Học sinh có thể tham gia các khóa luyện thi cấp tốc để được hướng dẫn và ôn tập một cách có hệ thống. Các khóa học này thường cung cấp các mẹo làm bài và chiến lược thi hiệu quả.

III. Chiến lược làm bài thi Tiếng Anh hiệu quả

Chiến lược làm bài thi là yếu tố quyết định đến kết quả thi. Học sinh cần biết cách phân bổ thời gian hợp lý và áp dụng các kỹ thuật làm bài để đạt điểm cao nhất.

3.1. Cách phân bổ thời gian làm bài thi

Học sinh nên dành thời gian hợp lý cho từng phần của bài thi. Việc làm quen với thời gian làm bài sẽ giúp học sinh không bị áp lực và có thể hoàn thành bài thi một cách tốt nhất.

3.2. Bí quyết làm bài đọc hiểu

Đọc lướt để nắm bắt nội dung chính và tìm kiếm thông tin cụ thể là kỹ năng quan trọng trong phần đọc hiểu. Học sinh nên luyện tập với các bài đọc mẫu để cải thiện kỹ năng này.

3.3. Cách làm bài ngữ pháp và từ vựng

Học sinh cần nắm vững các quy tắc ngữ pháp và từ vựng thường gặp trong đề thi. Việc làm bài tập ngữ pháp và từ vựng sẽ giúp củng cố kiến thức và nâng cao khả năng làm bài.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ kinh nghiệm thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh

Kinh nghiệm từ những học sinh đã thành công trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh có thể giúp ích cho những em đang chuẩn bị cho kỳ thi. Những chia sẻ này sẽ cung cấp cái nhìn thực tế và động lực cho học sinh.

4.1. Kinh nghiệm từ học sinh đạt điểm cao

Nhiều học sinh chia sẻ rằng việc ôn tập đều đặn và không bỏ qua bất kỳ phần nào trong chương trình học là chìa khóa để đạt điểm cao. Họ cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc luyện tập với đề thi thực tế.

4.2. Những sai lầm cần tránh khi thi

Học sinh thường mắc phải những sai lầm như không đọc kỹ đề bài, không kiểm tra lại bài làm hoặc không phân bổ thời gian hợp lý. Tránh những sai lầm này sẽ giúp nâng cao điểm số.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho môn Tiếng Anh

Kỳ thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh là một cơ hội để học sinh thể hiện khả năng của mình. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng và áp dụng các phương pháp ôn thi hiệu quả sẽ giúp học sinh bứt phá điểm thi và mở ra cánh cửa vào đại học.

5.1. Tương lai của môn Tiếng Anh trong giáo dục

Môn Tiếng Anh ngày càng trở nên quan trọng trong giáo dục và cuộc sống. Việc thành thạo Tiếng Anh sẽ mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp và học tập cho học sinh.

5.2. Lời khuyên cho học sinh chuẩn bị thi

Học sinh nên duy trì thái độ tích cực, tự tin và không ngừng nỗ lực trong quá trình ôn thi. Sự chuẩn bị tốt sẽ giúp các em vượt qua kỳ thi một cách dễ dàng.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

VŨ THỊ MAI PHƯƠNG BỨT PHÁ ĐIỂM THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH - 1 THAY LỜI NÓI ĐẦU NHẮN NHỦ CỦA CÔ MAI PHƯƠNG TỚI CÁC BẠN HỌC SINH! Các em học sinh yêu quý, Kỳ thi THPT Quốc gia là một kỳ thi rất quan trọng, đánh dấu mốc quan trọng trong cuộc đời. Hẳn là các em đều có tâm lý hồi hộp và lo lắng cho kỳ thi này vì tính chất của kỳ thi mang tính cạnh tranh cao. Để giành chiến thắng, các em phải hết sức nỗ lực và luyện tập đều đặn. Và trên hết, các em cần có một hướng đi đúng ngay từ đầu.

Thấu hiểu điều đó, cô Mai Phương ra 2 tập sách “Bức phá cho kỳ thi THPT Quốc gia” năm nay. Cuốn sách này sẽ gợi ý cho các em tất cả những kiến thức căn bản và trọng tâm nhất để có thể bức phá trong kỳ thi THPT Quốc gia với tất cả các dạng bài xuất hiện trong kỳ thi: ngữ pháp, từ vựng, đọc hiểu, tìm lỗi, đồng nghĩa, trái nghĩa hay ngữ âm, trọng âm vv… Cuốn sách này đặc biệt hữu ích cho các em đang ở mức 4-5 điểm và mong muốn đạt điểm 8,9 trong kỳ thi. Ngoài phần lý thuyết được trình bày cô đọng, súc tích, cuốn sách này còn có phần luyện tập với các câu hỏi có giải thích chi tiết, rõ ràng. Lão Tử nói: “Hành trình ngàn dặm khởi đầu bằng một bước chân”.

Đây được coi là cuốn cẩm nang dành cho kỳ thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh. Cô hy vọng cuốn sách này sẽ là hành trang nâng bước các em bước chân vào cánh cổng trường đại học. Cô chúc các em thành công! MAI PHƯƠNG MỤC LỤC CHUYÊN ĐỀ 1: NGỮ PHÁP – TỪ VỰNG 1. Các thì trong tiếng anh:.

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:. Câu hỏi đuôi (Tag questions). Mệnh đề “wish” – ước muốn. Động từ khuyết thiếu (Modal verbs).

Cụm động từ (Phrasal verbs). Nguyên mẫu có “to”/nguyên mẫu không “to” (To-infinitive/bare-infinitive). Danh động từ (Gerunds). Mệnh đề trạng ngữ (Adverbial clause).

Câu bị động (Passive voice).106 CHUYÊN ĐỀ 2: GIAO TIẾP XÃ HỘI 1. Mẫu câu đề nghị người khác giúp: (making request). Mẫu câu đề nghị giúp người khác: (making offer). Mẫu câu xin phép người khác: (asking for permission).

Mẫu câu "rủ"/gợi ý: (making suggestion). Mẫu câu cảm ơn: (saying thanks). Mẫu câu xác định lại thông tin: (confirming information). Mẫu câu mời: (making invitation).

Mẫu câu chúc mừng: (congratulating others). Mẫu câu xin lỗi:. Mẫu câu thể hiện lời khen: (compliments). Mẫu câu thể hiện ý phụ họa: (expressing the same idea).

Các mẫu câu hỏi thông dụng:.123 BÀI TẬP TỰ GIẢI.134 CHUYÊN ĐỀ 3: TÌM LỖI SAI Bí quyết 1 và Bí quyết 2.163 BÀI TẬP TỔNG HỢP.166 CHUYÊN ĐỀ 4: BIẾN ĐỔI CÂU 1. Kết hợp câu dùng mệnh đề quan hệ và giản lược mệnh đề quan hệ. Liên từ và trạng từ liên kết. Một số cấu trúc thường sử dụng trong viết lại câu.

Biến đổi câu dựa theo nghĩa.219 PHẦN 1 CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP – TỪ VỰNG CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP – TỪ VỰNG 1. CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH: Tiếng Anh có 12 thì cơ bản, được thể hiện trong bảng sau: Hiện tại Quá khứ Tương lai * Cấu trúc: * Cấu trúc: * Cấu trúc: - Với động từ thường: - Với động từ thường: - Với động từ thường: (+) S + V(s/es)+ O (+) S + V(ed)+ O (+) S + will + V + O (-) S + do/does + not + V (-) S + did + not + V + O (-) S + will + not + V + O (?) Do/does + S + V? (?) Did + S + V + O? (?) Will + S + V + O? - Với động từ “to be”: - Với động từ “to be”: Từ nhận biết: tomorrow, (+) S +am/is/are + O (+) S + was/were + O next week, next month, next year… (-) S + am/is/are + not + O (-) S + was/ were + O * Cách dùng: (?) Am/is/are + S + O? (?) Was/were + S + O? - DIễn tả hành động, Từ nhận biết: always, every, Từ nhận biết: yesterday, Đơn điều kiện sẽ xảy ra trong usually, often, generally, yesterday morning, last tương lai. (I will go to frequently week, last month, last year, New York next year.) last night * Cách dùng: - Diễn tả sự tình nguyện * Cách dùng: - Diễn tả thói quen. (I clean the hoặc sự sẵn sàng.

(I will room every day.) - Diễn tả thói quen trong open the door for you.) quá khứ hoặc một hành - Diễn tả 1 chân lý, sự thật hiển động đã hoàn thành trong nhiên. (The Moon goes around quá khứ. (She finished her the Earth.) - Diễn tả một sự kiện trong tương lai đã lên lịch sẵn như một phần của kế hoạch (thời gian biểu, lịch chiếu phim, lịch tàu xe…) (The plane flies at 8a.) * Cấu trúc: * Cấu trúc: * Cấu trúc: 2 PHẦN 1 CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP – TỪ VỰNG (+) S + be (am/is/are) + V-ing (+) S + was/were + V-ing + (+) S + will + be + V- +O O ing + O (-) S + be + not + V-ing + O (-) S + was/were + not + (-) S + will + not + be + V-ing + O V-ing + O (?) Be + S + V-ing + O? (?) Was/were + S + V-ing (?) Will + S + be + V- Từ nhận biết: now, right now, + O? ing + O? at present, at the moment Từ nhận biết: while, at the * Cách dùng: * Cách dùng: very moment - Diễn tả hành động - Diễn tả hành động đang diễn * Cách dùng: đang diễn ra vào một ra tại thời điểm nói. (I am thời điểm cụ thể trong eating at the moment.) - Diễn tả hành động đang tương lai.

(I will be diễn ra tại một thời điểm doing exam at 10a.m - Diễn tả một hành động sắp nhất định trong quá khứ.) xảy ra ở tương lai gần. (He is was studying at school at Tiếp coming tonight.) - Diễn tả sự kiện đã diễn được lên kế hoạch sẵn. - Diễn tả một thói quen xấu ở - Diễn tả một thói quen liên (I will be visiting my hiện tại. (He is always tục trong quá khứ.

(She grandparents next behaving impolitely.) was always eating pizza Sunday.) when she was at college.) Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget… Hoàn * Cấu trúc: * Cấu trúc: * Cấu trúc: thành (+) S + have/has + PII + O (+) S + had + PII + O (+) S + will + have + P II +O (-) S + have/has + not + PII + O (-) S + had + not + PII + O (-) S + will + not + have (?) Have/has + S + PII + O? (?) Had + S + PII + O? + PII + O Từ nhận biết: already, not yet, Từ nhận biết: after, before, (?) Will + S + have + PII ever, never, since, for, recently, as soon as, by the time, + O? before when Từ nhận biết: by the * Cách dùng: * Cách dùng: time, prior to the time - Diễn tả một hành động trong - Diễn tả hành động đã * Cách dùng: quá khú mà không được nêu cụ hoàn thành trong quá khứ, thể về thời gian diễn ra. (I have xảy ra trước một hành động - Diễn tả hành động sẽ been to London.) quá khứ khác. (When I được hoàn thành trước came home, she had khi một hành động khác 3 PHẦN 1 CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP – TỪ VỰNG - Diễn tả một hành động bắt already cooked dinner. (I will have đầu trong quá khứ và còn tiếp cleaned the room when diễn đến hiện tại.

(She has Mom comes home.) studied for 5 hours.) * Cấu trúc: * Cấu trúc: * Cấu trúc: (+) S + has/have + been + V- (+) S + had + been + V-ing (+) S + will + have + ing + O +O been + V-ing + O (-) S + hasn’t/haven’t + been + (-) S + had + been + V-ing (-) S + will + not + have V-ing + O +O + been + V-ing + O (?) Has/have + S + been + V- (?) Had + S + been + V-ing (?) Will + S + have + ing + O? + O? been + V-ing + O? Từ nhận biết: all day, all week, Từ nhận biết: until then, by Từ nhận biết: by the Hoàn since, for, for a long time, the time, prior to that time time, prior to the time thành almost every day this week, tiếp recently, lately, in the past * Cách dùng: * Cách dùng: diễn week, in recent years, up until - Nhấn mạnh khoảng thời - Nhấn mạnh khoảng now, so far gian của 1 hành động đã thời gian của 1 hành * Cách dùng: đang xảy ra trong quá khứ động sẽ đang xảy ra và kết thúc trước một hành trong tương lai và sẽ kết - Nhấn mạnh khoảng thời gian động quá khứ khác. (My thúc trước 1 hành động của 1 hành động đã xảy ra teacher had been teaching tương lai khác. (I will trong quá khứ và tiếp tục tới English 10 years before have worked for this hiện tại ( có thể tiếp diễn trong retired.) company for 6 years by tương lai). (They have been this time next year.) celebrating for more than a week up until now.

Jane_________her raincoat on when it__________ raining. The man got out of the car, ________ round to the back and opened the boot. He will take the dog out for a walk as soon as he _______ dinner. 4 PHẦN 1 CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP – TỪ VỰNG A.

shall have finished 4. When I last ________ Jane, she ________ to find a job. see/was trying B. saw/was trying C.

have seen/tried D. I have never played badminton before. This is the first time I _______ to play. We ___________ all our school work by tomorrow.

will have finishing 7. She ______ the living room when she heard a strange noise in the kitchen. At five tomorrow, you _________ some tan on the beach at the seaside. will be getting C.

will have gotten D. will have been getting 9. I went to Belgium last month. It’s a beautiful country.

have never been B. had never been C. Almost everyone_______ for home by the time we arrived. He must be very hungry.

He ________ anything in three days. I’m going on holiday on Saturday. This time next week I__________ on a beach in the sea. will be lying D.

should be lying 13. Yesterday I _______ in the park when I saw Dick playing football. has been walking 5 PHẦN 1 CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP – TỪ VỰNG 14. My mother _______ very happy when she _______ her old friend again two days ago.

had been/met C. has been/meets D. has been/met 15. She was playing games while he ________ a football match.

Look!

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cách Bứt Phá Điểm Thi THPT Quốc Gia Môn Tiếng Anh" cung cấp những chiến lược và mẹo hữu ích giúp học sinh nâng cao điểm số trong kỳ thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh. Nội dung tài liệu tập trung vào việc cải thiện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, cũng như cách làm bài thi hiệu quả. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ôn tập có hệ thống và các phương pháp học tập thông minh, giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi.

Để mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các tài liệu hỗ trợ học tập khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Tài liệu ôn tập môn tiếng anh lớp 11 trường thpt đào sơn tây, nơi cung cấp các bài tập và kiến thức cần thiết cho học sinh lớp 11. Ngoài ra, tài liệu Luyện chuyên sâu ngữ pháp và bài tập tiếng anh lop9 dành cho hs sẽ giúp củng cố ngữ pháp cho học sinh lớp 9, một nền tảng quan trọng cho kỳ thi. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Use of english tập 1 để nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh trong các tình huống thực tế. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá giúp bạn bứt phá trong kỳ thi sắp tới.